Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Bài học trong chủ đề
71 bài · 245 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Các nội dung quy định chi tiết được liệt kê cụ thể tại khoản 1, các biện pháp thi hành tại khoản 2.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích các từ ngữ: chào giá trực tuyến, đấu thầu bền vững, giá trúng thầu, mua sắm trực tuyến. Mỗi khái niệm có định nghĩa riêng cần ghi nhớ chính xác.
- Điều 3. Áp dụng Luật Đấu thầu trong trường hợp có quy định khác với điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài Điều 3 quy định trình tự, thủ tục để Chính phủ quyết định áp dụng quy định về đấu thầu khác hoặc chưa được quy định tại Luật Đấu thầu khi ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài. Quy trình gồm 3 bước: đề xuất, lấy ý kiến, trình Chính phủ.
- Điều 4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu (phần liên danh và dịch vụ tư vấn) Điều 4 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định nhà thầu tư vấn có thể cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu, nhưng với một số nội dung chỉ được lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định. Tỷ lệ cổ phần, vốn góp được xác định tại thời điểm đóng thầu; với liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn được tính theo công thức dựa trên tỷ lệ sở hữu của tổ chức, cá nhân khác trong từng thành viên liên danh và tỷ lệ phần trăm khối lượng công việc của thành viên đó.
- Điều 5. Nguyên tắc ưu đãi Điều 5 quy định các nguyên tắc áp dụng ưu đãi trong đấu thầu: chỉ hưởng một loại ưu đãi có lợi nhất khi có nhiều loại; không tính ưu đãi nếu tất cả nhà thầu đều được hưởng hoặc đều không được hưởng; đối với gói thầu hỗn hợp, ưu đãi dựa trên tổng đề xuất và chỉ áp dụng khi chi phí trong nước đạt từ 25% trở lên; nhà thầu phải chứng minh thuộc đối tượng ưu đãi.
- Điều 6. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam Điều 6 quy định cách xác định ưu đãi cho hàng hóa, thuốc có xuất xứ Việt Nam dựa trên tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước và các trường hợp đặc biệt (lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số; sản phẩm đổi mới sáng tạo). Có ba nhóm chính: tỷ lệ dưới 50% (khoản 1), từ 50% trở lên (khoản 2), và sản phẩm đổi mới sáng tạo (khoản 3).
- Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế Điều 7 quy định ưu đãi trong đấu thầu quốc tế theo từng loại gói thầu và phương pháp đánh giá. Mức ưu đãi là 7,5% áp dụng cho nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãi hoặc cộng thêm vào giá dự thầu của nhà thầu không thuộc đối tượng ưu đãi. Các gói thầu mua sắm hàng hóa và một số đối tượng đặc thù được dẫn chiếu sang các điều khác của Nghị định.
- Điều 8. Ưu đãi đối với đấu thầu trong nước Điều 8 quy định ưu đãi trong đấu thầu trong nước, bao gồm gói thầu mua sắm hàng hóa có xuất xứ Việt Nam, gói thầu xây lắp nhỏ cho doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, và các ưu đãi khác theo Điều 9, 10 Nghị định. Đặc biệt, gói thầu dưới 500 triệu đồng có thể dành cho nhà thầu sử dụng lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số theo quyết định của chủ đầu tư.
- Điều 9. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu Điều 9 quy định các ưu đãi dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong nước và nhà thầu trong nước thuộc trường hợp ưu đãi theo Luật Đấu thầu khi tham dự thầu. Các ưu đãi bao gồm miễn giảm yêu cầu về doanh thu, số năm hoạt động, bảo đảm cạnh tranh và năng lực kinh nghiệm trong thời hạn nhất định. Đồng thời, sản phẩm đổi mới sáng tạo cũng được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Nghị định.
- Điều 10. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam Điều 10 quy định ưu đãi cho nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam, bao gồm trường hợp được chuyển giao công nghệ và trường hợp sản xuất hàng hóa lần đầu. Các ưu đãi tập trung vào việc miễn giảm yêu cầu về doanh thu, số năm hoạt động, xác nhận vận hành thành công, và cho phép sử dụng tài liệu thử nghiệm của bên chuyển giao công nghệ. Điều này cũng quy định căn cứ xác định nhà thầu được chuyển giao công nghệ.
- Điều 11. Ưu đãi đối với sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương Quy định ưu đãi cho sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương theo Luật Đấu thầu. Chủ đầu tư được yêu cầu kỹ thuật và quy định trong công thức giá đánh giá để ưu tiên các sản phẩm này.
- Điều 12. Đấu thầu bền vững Quy định về đấu thầu bền vững, cho phép chủ đầu tư đưa các yêu cầu về đấu thầu bền vững vào hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo hai cách thức: yêu cầu kỹ thuật hoặc công thức giá đánh giá.
- Điều 13. Nguyên tắc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu Quy định nguyên tắc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu. Chủ đầu tư được lựa chọn hình thức theo Điều 29b Luật Đấu thầu; nếu gói thầu đủ điều kiện áp dụng chào giá trực tuyến rút gọn hoặc mua sắm trực tuyến nhưng không áp dụng thì được dùng đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh.
- Điều 14. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu Điều 14 quy định nguyên tắc xác định và quản lý các loại chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu, bao gồm chi phí đấu thầu qua mạng, chi phí lập, thẩm định, đánh giá hồ sơ và chi phí giải quyết kiến nghị. Điều này phân biệt rõ nguồn vốn ngân sách và ngoài ngân sách, đồng thời ấn định mức tối thiểu, tối đa cho từng công việc.
- Điều 15. Nội dung chi và hoàn trả tiền cho Hội đồng giải quyết kiến nghị Điều 15 quy định các khoản chi cho Hội đồng giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu, bao gồm thù lao, công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác; thực hiện theo hình thức khoán chi và tổng mức chi không vượt số tiền nhà thầu đã nộp. Điều này cũng quy định việc hoàn trả tiền cho nhà thầu khi kiến nghị được kết luận là đúng, và không hoàn trả khi kiến nghị không đúng hoặc nhà thầu rút đơn.
- Điều 16. Lập, trình và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu Điều 16 quy định việc lập, trình và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án. Chủ đầu tư (hoặc cơ quan được giao chuẩn bị dự án nếu chưa xác định chủ đầu tư) có thể trình người có thẩm quyền xem xét chủ trương lập kế hoạch; nếu được đồng ý, chủ đầu tư tổ chức lập dựa trên các tài liệu quy định. Chủ đầu tư trình người có thẩm quyền phê duyệt sau khi dự án được phê duyệt, và phải đăng tải kế hoạch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành.
- Điều 17. Nội dung kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án Điều 17 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án gồm 7 nội dung chính: phân tích bối cảnh dự án; đánh giá năng lực, nguồn lực, kinh nghiệm của chủ đầu tư; phân tích, tham vấn thị trường; xác định và quản lý rủi ro; mục tiêu cụ thể của hoạt động đấu thầu; kế hoạch tiến độ; và quản lý công tác lựa chọn nhà thầu.
- Điều 18. Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định giá gói thầu, các căn cứ lập giá gói thầu, nội dung dự toán mua sắm và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu.
- Điều 19. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng Điều 19 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định các nhóm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu và về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng. Đồng thời, Điều này yêu cầu cập nhật thường xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực cho việc lựa chọn nhà thầu và giao Bộ Tài chính quy định chi tiết.
- Điều 20. Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa đã được sử dụng Điều 20 quy định các hành vi khiến nhà thầu bị đánh giá về uy tín, thời hạn và nội dung công khai thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng; trách nhiệm của chủ đầu tư và việc sử dụng thông tin để đánh giá kỹ thuật, giá đánh giá.
- Điều 21. Điều kiện năng lực, kinh nghiệm đối với tổ chuyên gia, tổ thẩm định Quy định điều kiện năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định, các trường hợp ngoại lệ và lĩnh vực đặc thù.
- Điều 22. Công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu Quy định các thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trách nhiệm của chủ đầu tư, Bộ Tài chính.
- Điều 23. Đăng ký và quản lý tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia Điều 23 quy định về đăng ký, cập nhật thông tin tài khoản và các trường hợp bị khóa tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nội dung bao gồm hồ sơ đăng ký cho tổ chức, cá nhân; thời hạn xử lý; và các hình phạt khóa tài khoản khi cố tình cập nhật thông tin sai sự thật hoặc đăng tải thay chủ đầu tư.
- Điều 24. Quy trình chi tiết Điều 24 quy định quy trình chi tiết lựa chọn nhà thầu gồm 7 bước từ chuẩn bị, tổ chức lựa chọn, đánh giá, thương thảo, thẩm định, phê duyệt, công khai đến hoàn thiện và ký kết hợp đồng. Điều này cũng đề cập đến hoạt động đấu thầu trước và trường hợp nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào sản phẩm đổi mới sáng tạo trong gói mua sắm hàng hóa.
- Điều 25. Lựa chọn danh sách ngắn Điều 25 quy định việc lựa chọn danh sách ngắn được áp dụng khi chủ đầu tư quyết định dựa trên quy mô, tính chất gói thầu và phải ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Điều này hướng dẫn chi tiết quy trình sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi và xác định danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế, cùng các hạn chế đối với nhà thầu trong danh sách ngắn.
- Điều 26. Lập hồ sơ mời thầu (phần 4) - Quy định về giấy phép bán hàng Điều 26 khoản 12 quy định nguyên tắc chung: hồ sơ mời thầu không được yêu cầu giấy phép bán hàng, trừ trường hợp hàng hóa đặc thù, phức tạp cần gắn với trách nhiệm của nhà sản xuất trong việc cung cấp dịch vụ sau bán hàng thì có thể yêu cầu. Đồng thời, quy định xử lý hành vi hạn chế cạnh tranh của nhà sản xuất, đại lý thông qua việc đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Điều 27. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu Điều 27 quy định chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm định hồ sơ mời thầu; nếu có yêu cầu thẩm định thì thực hiện theo Điều 135 Nghị định 214/2025/NĐ-CP trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định (nếu có).
- Điều 28. Tổ chức lựa chọn nhà thầu Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định trình tự tổ chức lựa chọn nhà thầu gồm: mời thầu, phát hành và sửa đổi hồ sơ mời thầu, chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu. Nội dung tập trung vào thời hạn, hình thức thông báo, xử lý làm rõ và sửa đổi hồ sơ mời thầu, quản lý hồ sơ dự thầu và mở thầu.
- Điều 29. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu Điều 29 quy định nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu dựa trên tiêu chuẩn đánh giá và yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu đã nộp. Điều này cũng quy định việc bổ sung, thay thế nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu, hợp đồng tương tự; đánh giá gói thầu chia phần; xử lý sai khác giữa bản gốc và bản chụp; sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung; và hạn chế sử dụng nhà thầu phụ đã tư vấn cho gói thầu.
- Điều 30. Làm rõ hồ sơ dự thầu Điều 30 quy định trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư sau khi mở thầu; quyền của nhà thầu gửi tài liệu làm rõ sau khi đóng thầu; nguyên tắc làm rõ không làm thay đổi bản chất nhà thầu, không thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu và không thay đổi giá dự thầu; việc làm rõ phải bằng văn bản và được bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu; chủ đầu tư được xác minh tính xác thực của tài liệu.
- Điều 31. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch Điều 31 quy định nguyên tắc sửa lỗi số học và các lỗi khác trong hồ sơ dự thầu, bao gồm lỗi số học, sai lệch giữa giá bằng số và bằng chữ, lỗi nhầm đơn vị tính. Điều cũng quy định việc hiệu chỉnh sai lệch về phạm vi cung cấp đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn; cách xác định đơn giá để hiệu chỉnh; áp đơn giá cho phần sai lệch thiếu đối với nhà thầu xếp hạng thứ nhất; và thủ tục thông báo, chấp thuận kết quả sửa lỗi.
- Điều 32. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ dự thầu Điều 32 quy định trình tự kiểm tra tính hợp lệ, đánh giá tính hợp lệ, năng lực kinh nghiệm, kỹ thuật và tài chính của hồ sơ dự thầu. Đồng thời quy định nội dung báo cáo đánh giá của tổ chuyên gia và trường hợp thương thảo hợp đồng đối với một số gói thầu.
- Điều 33. Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu Điều 33 quy định trình tự thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Nội dung chính gồm: tổ thẩm định thực hiện thẩm định trước khi chủ đầu tư phê duyệt; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu có các nội dung bắt buộc; thời hạn đăng tải quyết định hủy thầu và thông báo kết quả; trách nhiệm trả lời yêu cầu giải thích của nhà thầu.
- Điều 34. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng Điều 34 quy định việc hoàn thiện và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Nội dung chính gồm: chủ đầu tư mời nhà thầu hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở mẫu hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các nội dung cần hoàn thiện; kết quả hoàn thiện là cơ sở ký kết; trường hợp nhà thầu tự nguyện giảm giá thì giá hợp đồng là giá sau giảm; quy định về không hoàn trả bảo đảm dự thầu nếu nhà thầu không đến hoàn thiện, từ chối hoàn thiện hoặc không ký hợp đồng; quyền từ chối hoàn thiện của nhà thầu khi chủ đầu tư yêu cầu không phù hợp.
- Điều 35. Quản lý thực hiện hợp đồng Điều 35 quy định nội dung và trách nhiệm quản lý thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc thực hiện hợp đồng, bao gồm tiến độ, chất lượng, chi phí và các nội dung khác. Chủ đầu tư phải cập nhật tiến độ thực tế khi hoàn thành các mốc quy định trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; công khai kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa (đối với gói thầu cung cấp hàng hóa) theo quy định.
- Điều 36. Quy trình chi tiết Điều 36 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định quy trình chi tiết lựa chọn nhà thầu gồm 8 bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; mở, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính và trình kết quả; thương thảo hợp đồng; thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả và giải thích lý do không trúng thầu; hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng; và quy định về đấu thầu trước.
- Điều 37. Lập hồ sơ mời thầu Điều 37 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về lập hồ sơ mời thầu, bao gồm căn cứ, nội dung, tiêu chuẩn đánh giá và các nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và tài chính.
- Điều 38. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp áp dụng cho phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá trên cơ sở xác định điểm tổng hợp. Điểm tổng hợp được tính theo công thức kết hợp điểm kỹ thuật và điểm giá với các tỷ trọng K và T, trong đó K + T = 100%. Nghị định quy định cụ thể khung tỷ trọng điểm kỹ thuật và điểm giá cho từng loại gói thầu, đồng thời cho phép điều chỉnh trong trường hợp cần ưu tiên kỹ thuật nhưng không vượt quá 50% đối với gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp và gói thầu mua thuốc.
- Điều 39. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu Điều 39 quy định chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm định hồ sơ mời thầu. Nếu có yêu cầu thẩm định thì thực hiện theo Điều 135 Nghị định 214/2025/NĐ-CP trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu được thực hiện bằng văn bản, căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định (nếu có).
- Điều 40. Tổ chức lựa chọn nhà thầu Điều 40 quy định về mời thầu, phát hành và sửa đổi hồ sơ mời thầu, chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu, và mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Trong đó, thông báo mời thầu áp dụng khi không có danh sách ngắn; thư mời thầu gửi cho nhà thầu trong danh sách ngắn. Việc mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật phải công khai, bắt đầu trong 2 giờ kể từ thời điểm đóng thầu, theo thứ tự chữ cái tên nhà thầu, và hồ sơ tài chính được niêm phong riêng.
- Điều 41. Nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch Điều 41 quy định nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch. Đối với gói thầu chia phần, việc đánh giá và xét duyệt trúng thầu dựa trên tổng giá đề nghị trúng thầu, tổng giá đánh giá hoặc tổng điểm tổng hợp của cả gói thầu, không so sánh với ước tính chi phí từng phần.
- Điều 42. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật Điều 42 quy định nội dung kiểm tra tính hợp lệ, đánh giá tính hợp lệ, đánh giá năng lực kinh nghiệm và đánh giá kỹ thuật đối với hồ sơ đề xuất về kỹ thuật. Nhà thầu hợp lệ và đáp ứng năng lực, kinh nghiệm mới được đánh giá về kỹ thuật; nhà thầu đạt yêu cầu kỹ thuật được mở hồ sơ đề xuất tài chính.
- Điều 43. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính Quy định việc kiểm tra niêm phong và mở hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, bao gồm cả gói thầu áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật. Nêu rõ trình tự mở, nội dung đọc, biên bản và trách nhiệm gửi, đăng tải biên bản.
- Điều 44. Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính Quy định nội dung kiểm tra tính hợp lệ, điều kiện đánh giá hợp lệ và việc đánh giá chi tiết, xếp hạng nhà thầu. Nêu rõ thư giảm giá không được công khai trong biên bản mở thầu sẽ không được xem xét; chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.
- Điều 45. Thương thảo hợp đồng Quy định về thương thảo hợp đồng trong đấu thầu, bao gồm đối tượng thương thảo, căn cứ, nguyên tắc, nội dung và các trường hợp xử lý khi thương thảo không thành công hoặc nhà thầu vi phạm.
- Điều 46. Thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng Điều này dẫn chiếu việc thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu theo Điều 33 và việc hoàn thiện, ký kết, quản lý thực hiện hợp đồng theo Điều 34, 35 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
- Điều 47. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một Quy định về thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, lập hồ sơ mời thầu giai đoạn một và thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu trong đấu thầu hai giai đoạn.
- Điều 48. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một Điều 48 hướng dẫn tổ chức đấu thầu giai đoạn một bằng cách viện dẫn thực hiện theo các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Điểm đặc thù là biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá.
- Điều 49. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, trình, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một Điều 49 quy định việc đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật giai đoạn một thực hiện theo các Điều 29, 30 Nghị định 214/2025/NĐ-CP; việc phê duyệt và công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu thực hiện theo Điều 33, nhưng phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.
- Điều 50. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai Điều 50 quy định trao đổi làm rõ hồ sơ đề xuất kỹ thuật giai đoạn một với từng nhà thầu, lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu và mở thầu. Trong đó nhấn mạnh bảo mật thông tin hồ sơ dự thầu giai đoạn một và việc phát hành hồ sơ mời thầu giai đoạn hai chỉ cho nhà thầu trong danh sách đáp ứng yêu cầu.
- Điều 51. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai Điều 51 quy định việc đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai thực hiện theo các Điều 29, 30, 31 và 32 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP, tương ứng với nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Điều 52. Thương thảo hợp đồng, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng Điều này quy định các bước sau khi lựa chọn nhà thầu: mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng; thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo các điều dẫn chiếu của Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
- Điều 53. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một Điều này hướng dẫn thủ tục lựa chọn danh sách ngắn và lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu giai đoạn một trong đấu thầu hai giai đoạn. Hồ sơ mời thầu giai đoạn một có nội dung đặc thù, không yêu cầu giá và bảo đảm dự thầu.
- Điều 54. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một Điều này quy định việc tổ chức đấu thầu giai đoạn một, bao gồm mời thầu, phát hành và xử lý hồ sơ mời thầu, chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu, và mở thầu. Biên bản mở thầu giai đoạn một không bao gồm thông tin về bảo đảm dự thầu, giá dự thầu và giá trị giảm giá.
- Điều 55. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một Điều này quy định nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ dự thầu và thẩm định, phê duyệt, công khai danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn một. Danh sách này phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.
- Điều 56. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai Quy định trình tự từ trao đổi hồ sơ giai đoạn một, lập hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, thẩm định phê duyệt đến tổ chức đấu thầu và mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật giai đoạn hai. Điểm quan trọng là bảo mật thông tin, căn cứ điều chỉnh hồ sơ mời thầu và phát hành cho nhà thầu đạt yêu cầu.
- Điều 57. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật giai đoạn hai Điều này dẫn chiếu nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu theo Điều 29 và việc làm rõ hồ sơ dự thầu theo Điều 30 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Không đặt ra quy tắc đánh giá mới mà áp dụng các quy định chung về đánh giá.
- Điều 58. Thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật giai đoạn hai Việc thẩm định, phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật giai đoạn hai thực hiện theo khoản 1 và khoản 3 Điều 136 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Chủ đầu tư phải thông báo, đăng tải danh sách trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc và mở hồ sơ đề xuất tài chính.
- Điều 59. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính giai đoạn hai Điều này dẫn chiếu nguyên tắc đánh giá, làm rõ hồ sơ, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, đánh giá hồ sơ đề xuất tài chính theo các Điều 29, 30, 31 và 44 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Đây là bước đánh giá cuối trong đấu thầu hai giai đoạn.
- Điều 60. Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng Điều 60 quy định các bước cuối cùng trong lựa chọn nhà thầu: mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thương thảo hợp đồng; thương thảo theo Điều 45; thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả theo Điều 33; hoàn thiện, ký kết và quản lý hợp đồng theo Điều 34 và Điều 35 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
- Điều 61. Quy trình chi tiết Điều 61 quy định 7 bước của quy trình chi tiết lựa chọn nhà thầu, từ chuẩn bị đến hoàn thiện hợp đồng. Đối với hoạt động đấu thầu trước, thực hiện theo các khoản 1–6; việc hoàn thiện, ký kết và quản lý hợp đồng (khoản 7) chỉ thực hiện sau khi dự án được phê duyệt đầu tư.
- Điều 62. Lựa chọn danh sách ngắn Quy định về căn cứ áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, trình tự thực hiện đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế, cùng các hạn chế đối với nhà thầu trong danh sách ngắn.
- Điều 63. Lập hồ sơ mời thầu Điều 63 quy định căn cứ lập hồ sơ mời thầu, yêu cầu chung đối với hồ sơ mời thầu, nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và tài chính, các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp.
- Điều 64. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu Chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm định hồ sơ mời thầu; nếu có yêu cầu thẩm định thì thực hiện theo Điều 135 Nghị định 214/2025/NĐ-CP trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ mời thầu phải bằng văn bản, căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định (nếu có).
- Điều 65. Tổ chức lựa chọn nhà thầu Điều 65 quy định về mời thầu, phát hành/sửa đổi/làm rõ hồ sơ mời thầu, chuẩn bị/nộp/rút hồ sơ dự thầu và mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật. Đáng chú ý, với gói thầu tư vấn đơn giản hoặc cấp bách đấu thầu trong nước, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu 07 ngày, thời gian sửa đổi hồ sơ mời thầu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu; biên bản mở thầu phải gửi cho nhà thầu tham dự và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong 24 giờ.
- Điều 66. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu Điều 66 quy định việc đánh giá hồ sơ dự thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu đã nộp và tài liệu làm rõ; không dùng nội dung hạn chế cạnh tranh trong hồ sơ mời thầu làm căn cứ đánh giá. Nếu hợp đồng tương tự không đáp ứng, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu bổ sung, thay thế. Đánh giá trên bản chụp; nếu sai khác bản gốc - bản chụp làm thay đổi thứ tự xếp hạng thì nhà thầu bị loại, coi là gian lận và xử lý theo điểm a khoản 1 Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
- Điều 67. Làm rõ hồ sơ dự thầu Điều 67 quy định trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu theo yêu cầu chủ đầu tư và việc nhà thầu được gửi tài liệu bổ sung sau đóng thầu nếu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, thuế, nhân sự. Việc làm rõ phải bằng văn bản, không làm thay đổi bản chất nhà thầu hoặc nội dung cơ bản, giá dự thầu. Chủ đầu tư có thể xác minh tính xác thực tài liệu với tổ chức, cá nhân liên quan.
- Điều 68. Sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch Điều 68 quy định nguyên tắc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trong hồ sơ dự thầu đối với từng loại hợp đồng: hợp đồng quy định tại Điều 64 Luật Đấu thầu, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh. Đồng thời quy định thủ tục thông báo và thời hạn nhà thầu chấp thuận kết quả sửa lỗi.
- Điều 69. Kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật Điều 69 quy định việc kiểm tra tính hợp lệ, đánh giá tính hợp lệ và đánh giá về kỹ thuật đối với hồ sơ đề xuất về kỹ thuật trong đấu thầu. Điều này cũng quy định trách nhiệm của tổ chuyên gia, chủ đầu tư trong việc lập báo cáo, thẩm định, phê duyệt và thông báo danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
- Điều 70. Mở, kiểm tra và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính Điều 70 quy định việc mở hồ sơ đề xuất về tài chính (chỉ mở đối với nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất khi áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật), đánh giá tính hợp lệ và đánh giá chi tiết về tài chính. Điều này cũng nêu rõ chủ đầu tư không phải phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu.
- Điều 71. Thương thảo hợp đồng Điều 71 quy định nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời thương thảo hợp đồng; căn cứ và nguyên tắc thương thảo theo khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 45 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Nội dung thương thảo gồm những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp.