Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Luật Thanh tra số 84/2025/QH15

Bài học trong chủ đề

64 bài · 139 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 là tổ chức và hoạt động thanh tra. Điều này giúp xác định ranh giới áp dụng của luật.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích 14 từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, bao gồm các khái niệm cơ bản như thanh tra, người tiến hành thanh tra, định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra, v.v. Việc nắm vững các định nghĩa này là cơ sở để hiểu đúng các quy định khác của luật.
  3. Điều 3. Mục đích hoạt động thanh tra Điều 3 nêu rõ mục đích của hoạt động thanh tra nhằm phát hiện hạn chế, bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị giải pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định; phát huy nhân tố tích cực; góp phần kiểm soát quyền lực; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  4. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra Điều 4 quy định 3 nguyên tắc cơ bản của hoạt động thanh tra: tuân theo pháp luật, dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời, chính xác; không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; không trùng lặp về phạm vi, thời gian giữa các cơ quan thanh tra, giữa cơ quan thanh tra với cơ quan kiểm toán nhà nước và không trùng lặp trong việc thực hiện quyền khi tiến hành thanh tra.
  5. Điều 5. Chức năng của cơ quan thanh tra Điều 5 quy định cơ quan thanh tra có chức năng giúp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tiến hành thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
  6. Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra Điều 6 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra, bao gồm các hành vi liên quan đến trách nhiệm của người tiến hành thanh tra và các hành vi cản trở, chống đối hoạt động thanh tra. Các hành vi này bị nghiêm cấm nhằm bảo đảm tính khách quan, công minh, đúng pháp luật của hoạt động thanh tra.
  7. Điều 7. Cơ quan thanh tra Điều 7 quy định hệ thống cơ quan thanh tra bao gồm Thanh tra Chính phủ; Thanh tra tỉnh; cơ quan thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra Cơ yếu; và cơ quan thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế. Tổ chức và hoạt động cụ thể của một số cơ quan do Chính phủ quy định.
  8. Điều 8. Thanh tra viên Điều 8 quy định khái niệm, tiêu chuẩn, các ngạch, trang phục, thẻ và trách nhiệm của thanh tra viên. Thanh tra viên là người được xếp hoặc bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên trong các cơ quan thanh tra để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo pháp luật.
  9. Điều 9. Vị trí, chức năng của Thanh tra Chính phủ Điều 9 xác định Thanh tra Chính phủ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi cả nước; đồng thời thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định. Cơ cấu tổ chức gồm Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, thanh tra viên và công chức, viên chức.
  10. Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ Điều 10 quy định Thanh tra Chính phủ giúp Chính phủ quản lý nhà nước về công tác thanh tra và có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong lĩnh vực thanh tra; đồng thời giúp Chính phủ quản lý nhà nước về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
  11. Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ Điều 11 quy định vị trí, trách nhiệm của Tổng Thanh tra Chính phủ và các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ; đồng thời liệt kê nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ trong lĩnh vực thanh tra.
  12. Điều 12. Vị trí, chức năng của Thanh tra Bộ Điều 12 xác định vị trí, chức năng của Thanh tra Bộ trong việc giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và thực hiện thanh tra trong phạm vi quản lý. Đồng thời quy định cơ cấu tổ chức và thẩm quyền bổ nhiệm Chánh Thanh tra.
  13. Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Điều 13 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ trong lĩnh vực thanh tra và trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Các nhiệm vụ bao gồm tham mưu, xây dựng kế hoạch, thanh tra, kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo.
  14. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Điều 14 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ trong lĩnh vực thanh tra, bao gồm lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra; quyết định thanh tra vụ việc có dấu hiệu vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính; xử lý chồng chéo, trùng lặp; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ quy định trái pháp luật và xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân vi phạm.
  15. Điều 15. Vị trí, chức năng của Thanh tra tỉnh Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh. Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND cấp tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. Cơ cấu tổ chức gồm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác.
  16. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Điều 16 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh trong lĩnh vực thanh tra và trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Trong lĩnh vực thanh tra, Thanh tra tỉnh giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra và có các nhiệm vụ, quyền hạn như xây dựng kế hoạch thanh tra, tiến hành thanh tra theo thẩm quyền, theo dõi đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và tổng hợp báo cáo.
  17. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 17 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra tỉnh trong lĩnh vực thanh tra. Chánh Thanh tra tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND cấp tỉnh; chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra; quyết định thanh tra vụ việc có dấu hiệu vi phạm; đề nghị cử người tham gia Đoàn thanh tra; đề nghị chấn chỉnh sai phạm; kiến nghị giải quyết vấn đề liên quan; kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản; kiến nghị xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân vi phạm.
  18. Điều 18. Xây dựng, ban hành Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra Điều 18 quy định thẩm quyền, trình tự và thời hạn xây dựng, phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra hằng năm; đồng thời quy định việc xây dựng, ban hành kế hoạch thanh tra của các cơ quan thanh tra và việc gửi kế hoạch thanh tra.
  19. Điều 19. Hình thức thanh tra Điều 19 quy định hoạt động thanh tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất; đồng thời quy định các hình thức tiến hành thanh tra trực tiếp, trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.
  20. Điều 20. Thời hạn thanh tra Điều 20 quy định thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra đối với từng nhóm cơ quan thanh tra và thời gian gia hạn; đồng thời quy định thời gian tạm dừng thanh tra không tính vào thời hạn thanh tra.
  21. Điều 21. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra Điều 21 quy định ba giai đoạn của một cuộc thanh tra: chuẩn bị thanh tra, tiến hành thanh tra trực tiếp và kết thúc cuộc thanh tra, kèm theo các công việc cụ thể trong từng giai đoạn.
  22. Điều 22. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra Điều 22 quy định trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, người ra quyết định thanh tra và Trưởng đoàn thanh tra trong hoạt động thanh tra. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước phải yêu cầu thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm, bảo đảm hoạt động thanh tra và xử lý kết luận thanh tra. Người ra quyết định thanh tra tổ chức, chỉ đạo Đoàn thanh tra; Trưởng đoàn thanh tra điều hành hoạt động của Đoàn theo đúng phạm vi, nội dung, tiến độ và chịu trách nhiệm trước người ra quyết định thanh tra.
  23. Điều 23. Bảo đảm kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động thanh tra Điều 23 quy định hoạt động thanh tra theo chế độ thủ trưởng. Thành viên Đoàn thanh tra phải chấp hành quyết định, chỉ đạo của Trưởng đoàn; Trưởng đoàn và thành viên phải chấp hành quyết định, chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra. Trưởng đoàn và thành viên có quyền bảo lưu ý kiến về kết quả thanh tra nhưng phải chịu trách nhiệm về việc bảo lưu đó.
  24. Điều 24. Xử lý vi phạm pháp luật của người tiến hành thanh tra Điều 24 quy định các trường hợp người tiến hành thanh tra bị xử lý khi không hoàn thành nhiệm vụ, cố ý bỏ lọt vi phạm, không xử lý hoặc kiến nghị xử lý, hoặc có hành vi vi phạm khác. Tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. Điều luật cũng quy định trách nhiệm khi cơ quan khác phát hiện vi phạm sau thanh tra và trường hợp được miễn trách nhiệm khi đã báo cáo nhưng cấp trên không xử lý.
  25. Điều 25. Thanh tra lại Điều 25 quy định các dấu hiệu vi phạm pháp luật làm căn cứ thanh tra lại, thời hiệu thanh tra lại là 02 năm kể từ ngày ban hành kết luận thanh tra. Cơ quan thanh tra cấp trên tiến hành thanh tra lại đối với kết luận của cơ quan thanh tra cấp dưới; đối với kết luận của Thanh tra Chính phủ thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Thời hạn thanh tra lại không vượt quá thời hạn thanh tra quy định tại khoản 1 Điều 20; kết luận thanh tra lại phải xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, người tiến hành thanh tra trước đó.
  26. Điều 26. Ban hành quyết định thanh tra Quyết định thanh tra chỉ được ban hành khi có một trong các căn cứ luật định. Thủ trưởng cơ quan thanh tra ban hành quyết định, bảo đảm nội dung theo khoản 3 và thực hiện gửi, công bố theo khoản 4.
  27. Điều 27. Đoàn thanh tra Đoàn thanh tra được thành lập để thực hiện nhiệm vụ và tự giải thể sau khi bàn giao hồ sơ. Đoàn gồm Trưởng đoàn và thành viên; có thể có Phó Trưởng đoàn; thành viên gồm thanh tra viên và người không phải thanh tra viên.
  28. Điều 28. Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra nghiên cứu, đánh giá tài liệu và có quyền yêu cầu giải trình. Khi cần, Trưởng đoàn hoặc người ra quyết định thanh tra mời làm việc, yêu cầu báo cáo hoặc mời người làm chứng.
  29. Điều 29. Xử lý vi phạm trong quá trình tiến hành thanh tra Người tiến hành thanh tra áp dụng biện pháp trong thẩm quyền để chấm dứt vi phạm; nếu ngoài thẩm quyền thì Trưởng đoàn kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý. Phát hiện dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ, kiến nghị khởi tố.
  30. Điều 30. Tạm dừng thanh tra Điều 30 quy định các trường hợp người ra quyết định thanh tra được quyết định tạm dừng thanh tra, trách nhiệm khi tạm dừng, giới hạn số lần và thời hạn tạm dừng, việc tiếp tục thanh tra và gửi quyết định cho đối tượng thanh tra.
  31. Điều 31. Đình chỉ thanh tra Điều 31 quy định các trường hợp đình chỉ toàn bộ hoặc một phần nội dung thanh tra, trách nhiệm hủy bỏ biện pháp đã áp dụng khi đình chỉ và việc gửi quyết định đình chỉ đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
  32. Điều 32. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra Điều 32 quy định trách nhiệm giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, việc giao công chức hoặc thành lập Tổ giám sát, và các nội dung giám sát cụ thể.
  33. Điều 33. Báo cáo, xem xét báo cáo kết quả thanh tra Điều 33 quy định trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gửi người ra quyết định thanh tra, các nội dung bắt buộc của báo cáo, trách nhiệm của người đứng đầu khi phát hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, thời hạn xây dựng báo cáo theo từng loại cơ quan thanh tra và việc người ra quyết định thanh tra xem xét báo cáo.
  34. Điều 34. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra Điều 34 quy định việc giao xây dựng dự thảo kết luận thanh tra trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo kết quả thanh tra; nội dung dự thảo theo khoản 2 Điều 36. Điều này cũng quy định quyền yêu cầu giải trình, trách nhiệm giải trình bằng văn bản, việc gửi dự thảo lấy ý kiến thành viên Đoàn thanh tra, quyền bảo lưu ý kiến và thời hạn xây dựng dự thảo theo từng cấp thanh tra.
  35. Điều 35. Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra Điều 35 quy định những dự thảo kết luận thanh tra nào bắt buộc phải thẩm định trước khi ký ban hành, gồm Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra tỉnh; các cơ quan khác thẩm định khi cần thiết. Điều này cũng quy định việc phân công người thẩm định bằng văn bản, quyền yêu cầu cung cấp tài liệu, trách nhiệm báo cáo thẩm định và trách nhiệm của người ra quyết định thanh tra trong việc tiếp thu ý kiến thẩm định.
  36. Điều 36. Ban hành kết luận thanh tra Quy định thời hạn, thủ tục ban hành và nội dung chủ yếu của kết luận thanh tra; trường hợp có văn bản báo cáo, trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp; khả năng ban hành nhiều kết luận trong một cuộc thanh tra và sửa đổi, bổ sung trước khi công khai.
  37. Điều 37. Công khai kết luận thanh tra Quy định thời hạn công khai kết luận thanh tra, nguyên tắc công khai và các hình thức công khai cụ thể.
  38. Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra Điều 38 quy định người ra quyết định thanh tra có nhiều nhiệm vụ, quyền hạn để chỉ đạo, giám sát Đoàn thanh tra và áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm hoạt động thanh tra. Khi các biện pháp theo các điểm d, đ, e, i, k khoản 1 không còn cần thiết, người ra quyết định thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay.
  39. Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra Điều 39 quy định Trưởng đoàn thanh tra có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo Đoàn thanh tra, kiến nghị áp dụng biện pháp thuộc thẩm quyền của người ra quyết định thanh tra, và được áp dụng một số biện pháp trực tiếp như niêm phong tài liệu, kiểm kê tài sản. Khi các biện pháp theo các điểm d, đ, e, h, i khoản 1 không còn cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra phải quyết định hoặc kiến nghị hủy bỏ ngay.
  40. Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra Thành viên Đoàn thanh tra là thanh tra viên có 6 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn: thực hiện nhiệm vụ theo phân công; yêu cầu đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo, giải trình; kiến nghị hoặc xử phạt vi phạm hành chính; kiến nghị Trưởng đoàn áp dụng biện pháp thuộc quyền của Trưởng đoàn; báo cáo kết quả và chịu trách nhiệm; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo luật. Thành viên không phải thanh tra viên chỉ có nhiệm vụ, quyền hạn tại các điểm a, d, đ và e khoản 1.
  41. Điều 41. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu và báo cáo, giải trình Trong quá trình thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra là thanh tra viên có quyền yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan. Đối tượng thanh tra phải cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Người tiến hành thanh tra phải bảo quản, khai thác, sử dụng đúng mục đích; trả lại bản gốc sau khi kết thúc cuộc thanh tra.
  42. Điều 42. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu Trong quá trình thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra là thanh tra viên có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu phải cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Người tiến hành thanh tra thực hiện trách nhiệm bảo quản, khai thác, sử dụng theo khoản 3 Điều 41.
  43. Điều 43. Niêm phong tài liệu Trưởng đoàn thanh tra quyết định niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật hoặc cần bảo đảm nguyên trạng. Quyết định phải bằng văn bản, ghi rõ tài liệu cần niêm phong, thời hạn niêm phong và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra. Tài liệu niêm phong lập thành danh mục có chữ ký của đại diện Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra; thời hạn niêm phong không dài hơn thời gian tiến hành thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra; khai thác, sử dụng phải được Trưởng đoàn thanh tra đồng ý.
  44. Điều 44. Kiểm kê tài sản Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra quyết định kiểm kê tài sản của đối tượng thanh tra có liên quan đến nội dung thanh tra khi phát hiện sổ sách, chứng từ với thực tế có chênh lệch, bất hợp lý hoặc có dấu hiệu, hành vi chiếm dụng, chiếm đoạt tài sản. Quyết định kiểm kê phải bằng văn bản, ghi rõ tài sản, thời gian, địa điểm kiểm kê, trách nhiệm của người tiến hành kiểm kê, nghĩa vụ của đối tượng có tài sản kiểm kê; việc kiểm kê phải lập biên bản; nếu cần tạm giữ tài sản thì Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền quyết định tạm giữ theo Điều 47.
  45. Điều 45. Trưng cầu giám định Khi cần đánh giá nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ kết luận, Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra quyết định trưng cầu giám định. Việc trưng cầu phải bằng văn bản, ghi rõ yêu cầu, nội dung, thời gian thực hiện, cơ quan, tổ chức giám định. Cơ quan, tổ chức được trưng cầu phải thực hiện và thông báo kết quả theo thời hạn đề nghị, chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, kịp thời. Kinh phí do cơ quan thanh tra chi trả; nếu đối tượng thanh tra có sai phạm thì đối tượng chi trả, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  46. Điều 46. Đình chỉ hành vi vi phạm Trong quá trình thanh tra, khi phát hiện hành vi vi phạm gây thiệt hại nghiêm trọng, người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra có thẩm quyền đình chỉ hoặc kiến nghị đình chỉ. Quyết định đình chỉ phải bằng văn bản và có nội dung theo luật định.
  47. Điều 47. Tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề Trưởng đoàn thanh tra đề nghị người ra quyết định thanh tra hoặc người có thẩm quyền quyết định tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề khi phát hiện sử dụng trái pháp luật. Quyết định tạm giữ phải bằng văn bản, lập biên bản và bảo quản theo quy định.
  48. Điều 48. Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra Khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra tẩu tán tài sản, người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản. Yêu cầu phải bằng văn bản và tổ chức tín dụng có trách nhiệm thực hiện, báo cáo.
  49. Điều 49. Thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát Người ra quyết định thanh tra ra quyết định thu hồi tài sản khi phát hiện hành vi chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc làm thất thoát tài sản Nhà nước, không cần đợi kết luận thanh tra. Quyết định phải bằng văn bản và đối tượng phải chấp hành.
  50. Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra Đối tượng thanh tra có các quyền: giải trình, khiếu nại, kiến nghị, yêu cầu bồi thường, tố cáo (nếu là cá nhân). Nghĩa vụ: chấp hành quyết định thanh tra, cung cấp thông tin tài liệu trung thực, thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý.
  51. Điều 51. Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hoạt động thanh tra Điều này quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong hoạt động thanh tra: Thủ trưởng cơ quan thanh tra giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi của mình, của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý về thanh tra của mình và của cơ quan, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp. Việc tố cáo và giải quyết tố cáo thực hiện theo pháp luật về tố cáo; kiến nghị, phản ánh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  52. Điều 52. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra Thủ trưởng cơ quan thanh tra phải có văn bản kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp chỉ đạo thực hiện nội dung kết luận thanh tra theo khoản 1 Điều 53. Văn bản kiến nghị phải được gửi đồng thời với kết luận thanh tra, đề xuất cách thức, biện pháp tổ chức thực hiện đối với các kiến nghị thuộc thẩm quyền xử lý của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp. Thủ trưởng cơ quan thanh tra phải báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra với Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp.
  53. Điều 53. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kết luận thanh tra: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra phải ban hành văn bản chỉ đạo, trừ trường hợp kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ thì trong thời hạn 30 ngày Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện nội dung thuộc thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước khác ban hành văn bản tổ chức thực hiện nội dung thuộc thẩm quyền. Văn bản chỉ đạo có các nội dung: xử lý sai phạm về kinh tế; xử lý cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm; áp dụng biện pháp khắc phục, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp xem xét, xử lý khó khăn, vướng mắc trong thực hiện kết luận thanh tra.
  54. Điều 54. Trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra Điều 54 quy định trách nhiệm của đối tượng thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện kết luận thanh tra. Đối tượng thanh tra phải xây dựng kế hoạch thực hiện, báo cáo tiến độ khi chưa thực hiện được ngay và báo cáo khó khăn, vướng mắc. Người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp có trách nhiệm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công khai kết luận thanh tra thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý và chỉ đạo, kiểm tra đối tượng thanh tra.
  55. Điều 55. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra Điều 55 quy định trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp và cơ quan thanh tra. Đồng thời quy định việc xử lý trách nhiệm đối với người có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra mà không tổ chức thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, và đối với đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm.
  56. Điều 56. Phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước Điều 56 quy định trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thanh tra và cơ quan kiểm toán nhà nước nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, tránh chồng chéo, trùng lặp. Điều luật xác định vai trò chỉ đạo của Tổng Thanh tra Chính phủ và Tổng Kiểm toán nhà nước, trách nhiệm của các Thủ trưởng đơn vị, việc tham khảo ý kiến, sử dụng kết quả và đánh giá hằng năm.
  57. Điều 57. Phối hợp trong hoạt động thanh tra, điều tra, kiểm sát Điều 57 quy định trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thanh tra, cơ quan điều tra và Viện kiểm sát về vi phạm pháp luật, tội phạm phát hiện qua thanh tra. Điều luật cũng nêu trách nhiệm tiếp nhận kiến nghị khởi tố của cơ quan điều tra và giới hạn thẩm quyền thanh tra đối với nội dung thuộc kiểm sát thi hành án dân sự, hành chính.
  58. Điều 58. Phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra Điều 58 quy định trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước để nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra. Điều luật xác định cách xử lý khi có chồng chéo, trùng lặp và việc yêu cầu thanh tra khi kiểm tra phát hiện dấu hiệu vi phạm.
  59. Điều 59. Kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra; chế độ, chính sách đối với thanh tra viên Điều 59 quy định kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra do ngân sách nhà nước bảo đảm; việc quản lý, cấp, sử dụng theo pháp luật ngân sách. Cơ quan thanh tra được trích một phần từ các khoản tiền thu hồi, phát hiện qua thanh tra theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chế độ, chính sách, phụ cấp đối với Thanh tra viên do Chính phủ quy định.
  60. Điều 60. Hiện đại hóa hoạt động thanh tra Điều 60 quy định chính sách của Nhà nước về đầu tư, phát triển khoa học công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số và chuẩn mực thanh tra để bảo đảm hoạt động thanh tra chất lượng, hiệu quả, đúng pháp luật. Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm bảo đảm điều kiện để tăng cường hoạt động thanh tra theo hướng chuyên nghiệp, chính quy, từng bước hiện đại.
  61. Điều 61. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành và thanh tra nội bộ của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước Điều 61 quy định trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật; xử lý vi phạm, yêu cầu hoặc đề nghị thanh tra, kiến nghị khởi tố nếu có dấu hiệu tội phạm. Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quy định khác. Tổ chức và hoạt động thanh tra nội bộ của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật.
  62. Điều 62. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật, nghị quyết của Quốc hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến thanh tra Điều 62 quy định việc bãi bỏ nhiều điều, khoản, điểm và cụm từ trong các luật, nghị quyết của Quốc hội liên quan đến thanh tra. Đồng thời đặt thời hạn hoàn thành sửa đổi, bổ sung các văn bản chưa phù hợp trước ngày 01/3/2027 và áp dụng Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 trong thời gian chưa sửa đổi.
  63. Điều 63. Hiệu lực thi hành Điều 63 quy định Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 64 của Luật này. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao và hướng dẫn thực hiện Luật.
  64. Điều 64. Quy định chuyển tiếp Điều 64 quy định việc xử lý các cuộc thanh tra, việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết luận thanh tra và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đối với hoạt động thanh tra trong giai đoạn chuyển tiếp khi Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 có hiệu lực. Nguyên tắc chung là tiếp tục thực hiện theo pháp luật cũ đối với các cuộc thanh tra đã có quyết định trước ngày Luật mới có hiệu lực, đồng thời giao cơ quan, tổ chức tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kế tiếp.