Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Bài học trong chủ đề

94 bài · 266 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 37/2026/NĐ-CP Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (số 05/2007/QH12, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15) và các biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật. Nội dung tập trung vào truy xuất nguồn gốc, mã số, mã vạch, cơ chế tài chính về chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, trình tự, thủ tục kiểm tra, miễn, giảm kiểm tra và xử lý vi phạm chất lượng hàng hóa.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng của Nghị định 37/2026/NĐ-CP Nghị định 37/2026/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, mã số, mã vạch, nhãn hàng hóa, hộ chiếu số, truy xuất nguồn gốc, đánh giá sự phù hợp và Giải thưởng chất lượng quốc gia tại Việt Nam. Đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa, Nghị định yêu cầu bảo đảm hàng hóa phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng, điều ước quốc tế và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, đồng thời không phải tuân thủ quy định áp dụng cho hàng hóa lưu thông trên thị trường nội địa, trừ hai nghĩa vụ tại khoản 2 Điều 50 và khoản 2 Điều 87.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 3 Nghị định 37/2026/NĐ-CP giải thích nhiều thuật ngữ liên quan đến nhãn hàng hóa, bao bì, lưu thông, truy xuất nguồn gốc, mã số, mã vạch, v.v. Việc nắm vững các định nghĩa này giúp thí sinh hiểu đúng và áp dụng chính xác các quy định khác trong Nghị định.
  4. Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa Điều 4 quy định các nguyên tắc xác định mức độ rủi ro dựa trên bằng chứng khoa học, khả năng quản lý, tính minh bạch, tỷ lệ và nguyên tắc phòng ngừa; phân loại thành ba nhóm rủi ro cao, trung bình, thấp; phương pháp định lượng theo Phụ lục VI và cho phép bộ ngành quy định yêu cầu đặc thù.
  5. Điều 5. Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa Điều 5 quy định trong 6 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, việc quản lý chất lượng tiếp tục theo quy chuẩn và danh mục hiện hành; các bộ rà soát, ban hành Danh mục rủi ro trung bình, cao kèm mã HS có hiệu lực từ 01/7/2026; hồ sơ gồm thuyết minh và báo cáo đánh giá rủi ro; Bộ KH&CN giám sát; các bộ cập nhật danh mục khi cần.
  6. Điều 6. Cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các bộ quản lý ngành, lĩnh vực Điều 6 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối xây dựng, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm cập nhật, chia sẻ thông tin về sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và rủi ro cao, khai thác dữ liệu và không phải cập nhật đối với hàng hóa chứa bí mật nhà nước.
  7. Điều 7. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hạ tầng chất lượng quốc gia Điều 7 giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng bộ chỉ số đánh giá hạ tầng chất lượng quốc gia. Mục đích là đánh giá hiệu quả hoạt động, nâng cao thứ hạng của Việt Nam trong Chỉ số hạ tầng chất lượng toàn cầu, hướng dẫn cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu, thông tin giữa các tổ chức thành viên.
  8. Điều 8. Xây dựng nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia Điều 8 quy định Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, vận hành, duy trì nền tảng số thống nhất phục vụ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, người tiêu dùng và quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia. Nền tảng gồm 7 khối chức năng chính và bảo đảm kết nối, chia sẻ, thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất; kinh phí từ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
  9. Điều 9. Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia Điều 9 quy định hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia là cấu phần của nền tảng số quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia, dựa trên thông tin về tiêu chuẩn, kiểm định, phản ánh người tiêu dùng, dữ liệu truy xuất nguồn gốc. Các bên liên quan truy cập, phản hồi trên hệ thống; cơ chế vận hành phải bảo đảm dữ liệu chất lượng, kết nối tự động, cập nhật thời gian thực, cảnh báo sớm. Cảnh báo rủi ro dùng Big Data, AI; cơ quan nhà nước thiết lập hệ thống tiếp nhận phản ánh, khiếu nại, tố cáo qua nền tảng điện tử.
  10. Điều 10. Xây dựng, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống hạ tầng chất lượng quốc gia Điều 10 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương trong việc định kỳ cập nhật dữ liệu hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu, gồm số liệu cảnh báo vi phạm, kết quả kiểm tra giám sát, báo cáo tiến độ. Việc chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kịp thời, chính xác, bảo mật. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung chi, bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
  11. Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia Điều 11 quy định việc bố trí ngân sách nhà nước hằng năm cho đầu tư, phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia từ nguồn đầu tư phát triển và chi thường xuyên trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đồng thời xác định rõ các thành phần của hạ tầng chất lượng quốc gia được ngân sách bảo đảm, trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và các cơ chế huy động nguồn lực xã hội.
  12. Điều 12. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp Điều 12 quy định các hình thức hỗ trợ tài chính và phi tài chính cho doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia, doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng, và doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực. Đồng thời giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn, công bố danh mục tiêu chuẩn quốc tế, khu vực và phối hợp quy định nội dung chi, quản lý, sử dụng kinh phí.
  13. Điều 13. Hoạt động kiểm tra, giám sát Điều 13 quy định nguyên tắc quản lý rủi ro trong kiểm tra, giám sát; tiếp nhận, xử lý và công khai thông tin vi phạm; chính sách khuyến khích, khen thưởng và bảo vệ người tố giác; điều kiện bảo đảm cho công tác kiểm tra, giám sát; và đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
  14. Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 14 xác định cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở trung ương, ở địa phương; trách nhiệm của Bộ Công an; thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và thống nhất biên chế; và trách nhiệm của cơ quan kiểm tra.
  15. Điều 15. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 15 quy định trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông; thẩm quyền kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất; nguyên tắc phối hợp kiểm tra và trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ trong xây dựng quy chế phối hợp.
  16. Điều 16. Kiểm soát viên chất lượng Điều 16 quy định về đối tượng, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động, thẩm quyền quy định mã số, tiêu chuẩn và chế độ trang phục, phù hiệu, thẻ của kiểm soát viên chất lượng.
  17. Điều 17. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 17 quy định các nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thẩm quyền quy định cụ thể của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính; và xác định hoạt động lấy mẫu, thử nghiệm theo khoản 7 Điều 45 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là hoạt động kiểm tra chất lượng phục vụ quản lý nhà nước.
  18. Điều 18. Ứng dụng công nghệ số để thu thập, lưu trữ và chia sẻ Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh dùng mã số, mã vạch và các công nghệ số để thu thập, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hướng dẫn cung cấp thông tin để chia sẻ giữa các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
  19. Điều 19. Bảo đảm tính bảo mật và bảo vệ quyền lợi tổ chức, cá nhân tiêu dùng Tổ chức vận hành hệ thống dữ liệu chất lượng phải bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo pháp luật về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Việc thu thập, xử lý, chia sẻ dữ liệu phải minh bạch, đúng mục đích, phạm vi, chính xác và chỉ phục vụ quản lý chất lượng, cảnh báo rủi ro, bảo vệ người tiêu dùng; người tiêu dùng có quyền truy cập, kiểm tra, phản ánh; cơ quan nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh, xử lý.
  20. Điều 20. Đánh giá và điều chỉnh chính sách Các bộ, ngành chủ trì đánh giá định kỳ việc triển khai ứng dụng công nghệ trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa với tần suất 02 năm một lần, trên cơ sở tham vấn đầy đủ ý kiến doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và người tiêu dùng. Căn cứ kết quả đánh giá, cơ quan có thẩm quyền kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật phù hợp với xu hướng công nghệ và yêu cầu thực tiễn.
  21. Điều 21. Ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc. Tổ chức, cá nhân quyết định việc ứng dụng mã số, mã vạch trên nền tảng công nghệ như Blockchain, IoT, AI và công nghệ mới khác phù hợp nhu cầu. Khi đã lựa chọn ứng dụng, phải thực hiện theo quy định liên quan tại Nghị định này.
  22. Điều 22. Nguyên tắc thực hiện truy xuất nguồn gốc Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao bắt buộc truy xuất nguồn gốc. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ mức độ rủi ro để ban hành danh mục và lộ trình bắt buộc áp dụng. Danh mục, lộ trình phải lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ, công bố công khai và kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia. Hàng hóa không thuộc đối tượng bắt buộc được lựa chọn thực hiện; hàng hóa quốc phòng, an ninh có yêu cầu bảo mật về nguồn gốc, xuất xứ thì không áp dụng.
  23. Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu Bài học này quy định về hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, bao gồm các nguyên tắc, yêu cầu về mã truy vết, vật mang dữ liệu, dữ liệu truy xuất nguồn gốc, và các trường hợp kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.
  24. Điều 24. Quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch Điều 24 quy định Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý nhà nước về mã số, mã vạch; Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia là cơ quan thường trực; đồng thời phân công trách nhiệm cho các bộ, ngành, địa phương và Bộ Tài chính.
  25. Điều 25. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Điều 25 giao Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc; quy định trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Công an trong việc xây dựng, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc quốc gia.
  26. Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Điều 26 quy định nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa: tuân thủ quy định, kết nối dữ liệu với Cổng thông tin quốc gia đối với hàng hóa rủi ro cao, tự chịu trách nhiệm về thông tin và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát.
  27. Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Điều 27 quy định trách nhiệm của bên cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc: phải kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng thông tin quốc gia; tự chịu trách nhiệm về dịch vụ, giải pháp cung cấp; và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát.
  28. Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch Điều 28 quy định trách nhiệm cụ thể của tổ chức, cá nhân khi sử dụng mã số, mã vạch theo chuẩn GS1 có tiền tố Việt Nam, sử dụng mã nước ngoài, sử dụng mã không theo chuẩn GS1. Đồng thời quy định trách nhiệm của tổ chức phân phối, lưu thông hàng hóa và tổ chức phát triển dịch vụ, giải pháp dựa trên mã số, mã vạch.
  29. Điều 29. Đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch Điều 29 quy định các đối tượng được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch (lần đầu, cấp lại sau khi hết quỹ mã, bị thu hồi, hết hạn, sáp nhập/liên doanh, thay đổi tên/địa chỉ) và trường hợp dùng lại mã đã bị thu hồi. Hồ sơ thực hiện trực tuyến gồm biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 5 Phụ lục VII và sử dụng tài khoản VNeID đã xác thực.
  30. Điều 30. Hình thức nộp hồ sơ Điều 30 quy định tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP và nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
  31. Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch Điều 31 quy định trình tự cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch, gồm lựa chọn loại tiền tố mã doanh nghiệp, thời hạn hiệu lực, nộp phí, xử lý hồ sơ chưa đầy đủ (01 ngày làm việc thông báo, 03 ngày làm việc sửa đổi) và cấp bản điện tử trong 07 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Điều này cũng quy định thời hạn hiệu lực được giữ nguyên khi thay đổi tên, địa chỉ và các trường hợp bị thu hồi quyền sử dụng.
  32. Điều 32. Hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa Điều 32 quy định nội dung tối thiểu của hộ chiếu số sản phẩm, yêu cầu đối với hộ chiếu số, quyền lựa chọn ghi nhãn điện tử và việc sử dụng hộ chiếu số thay thế nhãn điện tử khi đáp ứng đủ nội dung ghi nhãn bắt buộc.
  33. Điều 33. Quản lý nhà nước về hộ chiếu số của sản phẩm Điều 33 phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ chiếu số sản phẩm: Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng phê duyệt lộ trình áp dụng; các bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn, tích hợp cơ sở dữ liệu, nghiên cứu phát triển; UBND tỉnh kiểm tra tại địa phương; Bộ KH&CN xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu số.
  34. Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm Điều 34 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh khi áp dụng hộ chiếu số: thiết lập, duy trì, cập nhật thông tin; tuân thủ pháp luật về nhãn hàng hóa và hộ chiếu số; cung cấp nội dung hộ chiếu số cho cơ quan có thẩm quyền khi yêu cầu.
  35. Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa Điều 35 quy định phạm vi áp dụng của Nghị định 37/2026/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa, bao gồm hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, xuất khẩu, nhập khẩu; đồng thời liệt kê các loại hàng hóa không thuộc trường hợp phải ghi nhãn và các trường hợp đặc biệt được thay thế nhãn bằng hồ sơ, tài liệu kèm theo.
  36. Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa Điều 36 quy định vị trí thể hiện nhãn hàng hóa phải dễ quan sát, không phải tháo rời các chi tiết; cho phép một số nội dung bắt buộc được ghi ở vị trí khác nhưng vẫn là một phần của nhãn; đồng thời hướng dẫn ghi nhãn đối với hàng hóa có cả bao bì trực tiếp và bao bì ngoài.
  37. Điều 37. Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn Điều 37 quy định tổ chức, cá nhân tự xác định kích thước nhãn, chữ và số nhưng phải đảm bảo ghi đầy đủ nội dung bắt buộc, chữ số đọc được bằng mắt thường, tuân thủ quy định đo lường; đồng thời có hướng dẫn riêng cho hàng hóa có kích thước nhỏ và hàng nhập khẩu kích thước nhỏ.
  38. Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa Điều 38 quy định màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hóa phải rõ ràng. Đối với nội dung bắt buộc, chữ và chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn hàng hóa.
  39. Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa Điều 39 quy định nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam phải ghi bằng tiếng Việt, trừ hàng xuất khẩu không tiêu thụ trong nước và trường hợp khoản 4. Hàng sản xuất trong nước có thể ghi thêm ngôn ngữ khác với điều kiện không mâu thuẫn, không gây hiểu nhầm và kích thước chữ không lớn hơn tiếng Việt. Hàng nhập khẩu thiếu nội dung tiếng Việt phải có nhãn phụ.
  40. Điều 40. Ghi nhãn phụ Điều 40 quy định việc sử dụng nhãn phụ đối với hàng hóa xuất khẩu (khoản 4 Điều 42) và hàng hóa nhập khẩu (khoản 2 Điều 42). Nhãn phụ phải gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm, không che khuất nội dung bắt buộc của nhãn gốc; có thể dùng nhãn điện tử nhưng phải giữ nguyên nhãn gốc và chỉ dẫn rõ.
  41. Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa Điều 41 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và chủ quản nền tảng. Nguyên tắc chung là ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất hàng hóa. Điều này cũng làm rõ trách nhiệm trong trường hợp đặt gia công, hàng xuất khẩu bị trả lại, và yêu cầu cụ thể đối với thương mại điện tử.
  42. Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa Điều 42 quy định nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam phải thể hiện bằng tiếng Việt các nội dung: tên hàng hóa, tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm, xuất xứ hàng hóa và các nội dung bắt buộc khác theo tính chất hàng hóa. Nhãn gốc hàng hóa nhập khẩu phải có nhãn vật lý thể hiện tên hàng hóa, xuất xứ và tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm ở nước ngoài.
  43. Điều 43. Tên hàng hóa Điều 43 quy định tên hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc và có kích thước chữ lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn. Tên hàng hóa do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tự đặt nhưng không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng, thành phần của hàng hóa.
  44. Điều 44. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa Quy định cách ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trên nhãn hàng hóa đối với hàng sản xuất trong nước, hàng nhập khẩu, hàng gia công, hàng nhượng quyền, hàng lắp ráp, phối trộn, san chia sang chiết.
  45. Điều 45. Định lượng hàng hóa Quy định cách ghi định lượng hàng hóa theo đại lượng đo lường hoặc số đếm, trường hợp nhiều đơn vị trong một bao bì, chất phụ gia tạo màu hương vị, chất chiết xuất tinh chất và dẫn chiếu Phụ lục II.
  46. Điều 46. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa Quy định cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn dùng trên nhãn hàng hóa theo thứ tự ngày, tháng, năm dương lịch; cho phép ghi tắt NSX, HSD, HD; quy định về ghi khoảng thời gian thay thế, hàng san chia/sang chiết và trách nhiệm khi tiếp tục lưu thông sau ngày Best before.
  47. Điều 47. Xuất xứ hàng hóa Quy định trách nhiệm tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa trung thực, chính xác; các cụm từ thể hiện xuất xứ; trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
  48. Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng Điều 48 quy định cách ghi thành phần và thành phần định lượng trên nhãn hàng hóa, bao gồm nguyên tắc ghi định lượng khi thành phần được gây chú ý, cách xử lý khi nhãn nhấn mạnh không chứa thành phần nào đó, các quy định riêng cho thực phẩm và thuốc/sản phẩm y tế, và việc áp dụng Phụ lục IV cho trường hợp ghi khác.
  49. Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo Điều 49 quy định việc ghi thông số kỹ thuật, dung sai và thông tin cảnh báo trên nhãn hàng hóa phải tuân thủ pháp luật liên quan; nếu không có quy định cụ thể thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn tự xác định. Điều này cũng có yêu cầu riêng đối với hàng điện, điện tử, thuốc, thực phẩm và một số loại hàng hóa đặc biệt.
  50. Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa Điều 50 quy định tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa được thể hiện thêm mã số, mã vạch, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc và nội dung khác trên nhãn, nhưng phải trung thực, chính xác, không che khuất nội dung bắt buộc. Đồng thời, nhãn không được thể hiện hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và nội dung nhạy cảm khác.
  51. Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản Điều 51 yêu cầu đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản, hàng hóa dạng rời là phụ gia thực phẩm, hóa chất, không có bao bì thương phẩm để bán trực tiếp cho người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân bán hàng phải công khai một số thông tin để người tiêu dùng nhận biết. Các thông tin gồm tên hàng hóa, hạn sử dụng, cảnh báo an toàn (nếu có), tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, hướng dẫn sử dụng.
  52. Điều 52. Nguyên tắc ghi nhãn điện tử Bài quy định nguyên tắc sử dụng nhãn điện tử: được thay thế phần hoặc toàn bộ nội dung bắt buộc (trừ một số trường hợp), tạo nhãn theo 1 trong 2 cách, phải đảm bảo truy cập, lưu trữ, minh bạch, tuân thủ pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân, gắn nhãn ở vị trí dễ quan sát và hiển thị cảnh báo khi sản phẩm bị thu hồi.
  53. Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử Bài quy định nội dung nhãn điện tử theo mức độ rủi ro: rủi ro thấp có thể thể hiện toàn bộ nội dung bắt buộc bằng nhãn điện tử; rủi ro trung bình, cao bắt buộc ghi một số nội dung trên nhãn vật lý; đồng thời yêu cầu lưu trữ nội dung đã công bố tối thiểu 12 tháng kể từ khi hết hạn sử dụng.
  54. Điều 54. Hướng dẫn kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia Bài nêu trình tự 3 bước kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia tại địa chỉ https://elabel.gov.vn: đăng ký tài khoản, đăng nhập và kê khai, quản lý nhãn điện tử. Nhãn điện tử có giá trị trong suốt vòng đời sản phẩm, hàng hóa.
  55. Điều 55. Hướng dẫn kỹ thuật đối với nhãn điện tử Điều 55 quy định yêu cầu kỹ thuật đối với nhãn điện tử: cách thiết lập, nội dung, định dạng, vị trí gắn và yêu cầu khi tích hợp truy xuất nguồn gốc, chuỗi khối. Nhãn điện tử phải dùng vật mang dữ liệu quét được, đồng nhất với nhãn vật lý, tuân thủ tiêu chuẩn ISO/IEC 18975 hoặc tương đương.
  56. Điều 56. Mục đích của Giải thưởng chất lượng quốc gia Điều 56 xác định Giải thưởng chất lượng quốc gia là hình thức tôn vinh cấp quốc gia của Thủ tướng Chính phủ tặng cho sản phẩm, hàng hóa tiêu biểu của tổ chức, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong nâng cao chất lượng. Giải thưởng được xét tặng hằng năm và Thủ tướng giao Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định danh sách được tặng.
  57. Điều 57. Tiêu chí xét thưởng Giải thưởng chất lượng quốc gia Điều 57 quy định sản phẩm, hàng hóa tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia được đánh giá theo hai nhóm tiêu chí: hiệu lực, hiệu quả mô hình quản trị và chất lượng, mức độ tin cậy, sự vượt trội hoặc độc đáo của sản phẩm. Tổng điểm tối đa là 1.000 điểm; Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết nội dung và cách cho điểm.
  58. Điều 58. Hình thức Giải thưởng chất lượng quốc gia Điều 58 quy định Giải thưởng chất lượng quốc gia gồm 02 loại: Giải Vàng chất lượng quốc gia (Vietnam Excellence) và Giải Bạc chất lượng quốc gia (Vietnam Best Quality). Giải Bạc tặng cho sản phẩm đạt từ 600 điểm trở lên, không hạn chế số lượng; Giải Vàng tặng cho sản phẩm xuất sắc nhất trong ngành, lĩnh vực và đạt tối thiểu từ 800 điểm trở lên.
  59. Điều 59. Điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia Điều 59 quy định điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia: tổ chức, doanh nghiệp thành lập hợp pháp, hoạt động liên tục tại Việt Nam tối thiểu 36 tháng; sản phẩm đăng ký cung ứng ra thị trường tối thiểu 12 tháng; chấp hành pháp luật; không hạn chế số lần, thời gian tham dự đối với tổ chức đã đạt Giải Bạc; tổ chức đã đạt Giải Vàng sau hai năm kể từ năm được tặng được tiếp tục tham dự lại.
  60. Điều 60. Nguyên tắc xét thưởng Giải thưởng chất lượng quốc gia Điều 60 quy định nguyên tắc xét thưởng gồm không phân biệt đối xử giữa các loại hình, quy mô, không hạn chế số lượng tổ chức, doanh nghiệp tham dự; việc xét thưởng phải công khai, khách quan, công bằng trên cơ sở tiêu chí tại Điều 57.
  61. Điều 61. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng Điều 61 quy định cơ quan quản lý và điều hành Giải thưởng chất lượng quốc gia, gồm Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Tiêu chuẩn đo lường chất lượng quốc gia, các bộ, ngành, hội, hiệp hội và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. Mỗi cơ quan có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong triển khai, xét tặng, tuyên truyền và quản lý giải thưởng.
  62. Điều 62. Thủ tục xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét tặng thông qua Hội đồng quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về thành phần, cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ. Thủ tục xét tặng gồm 5 bước: đăng ký, xem xét đánh giá thẩm định, lấy ý kiến UBND tỉnh/thành phố, thông báo kết quả và tổ chức Lễ trao giải.
  63. Điều 63. Kinh phí hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia Kinh phí tổ chức hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia do ngân sách nhà nước bảo đảm, bố trí trong dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đồng thời khuyến khích tài trợ. Việc quản lý, sử dụng kinh phí theo Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn về quản lý tài chính.
  64. Điều 64. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải Tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia được thông báo, tuyên truyền, quảng cáo và sử dụng biểu trưng giải thưởng trên sản phẩm, ấn phẩm. Đạt Giải vàng còn được đề cử tham dự giải thưởng khu vực, quốc tế; đạt giải được ưu tiên hỗ trợ từ các quỹ và được khen thưởng.
  65. Điều 65. Thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày đạt giải, nếu bị phát hiện gian lận hồ sơ hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật làm ảnh hưởng uy tín giải thưởng, cơ quan thường trực xem xét, kiến nghị thu hồi, hủy bỏ kết quả và quyền lợi liên quan. Việc thu hồi, hủy bỏ phải công bố công khai; xử lý vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử phạt trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  66. Điều 66. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước Điều 66 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất trong việc bảo đảm chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Cụ thể, phải thực hiện yêu cầu quản lý chất lượng theo Luật và các trách nhiệm bổ sung về an toàn, cảnh báo rủi ro, mã số mã vạch. Đối với sản phẩm rủi ro trung bình và cao, phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; sản phẩm có đặc tính mới hoặc lần đầu xuất hiện phải chứng minh an toàn theo Điều 67.
  67. Điều 67. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam Điều 67 quy định về đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình hoặc cao có đặc tính mới, chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc lần đầu xuất hiện tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân sản xuất phải đánh giá và chứng minh an toàn trước khi lưu thông; hồ sơ đánh giá bao gồm nhiều tài liệu; bộ quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận, đánh giá và có văn bản chấp thuận mới được đưa ra thị trường.
  68. Điều 68. Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện yêu cầu quản lý chất lượng trước khi đưa hàng ra lưu thông. Với hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao có đặc tính mới hoặc lần đầu tiên nhập khẩu tiềm ẩn rủi ro mất an toàn, nhập khẩu phải chứng minh an toàn và chỉ được lưu thông sau khi bộ quản lý ngành, lĩnh vực cho phép.
  69. Điều 69. Bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường Hàng hóa lưu thông trên thị trường phải đáp ứng điều kiện của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Tổ chức, cá nhân bán hàng có 5 nhóm trách nhiệm cụ thể, trong đó có lưu giữ hồ sơ tối thiểu 03 năm. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro, gồm kiểm tra trực tiếp và gián tiếp; nếu phát hiện không phù hợp sẽ bị đình chỉ lưu thông, thu hồi, xử lý vi phạm.
  70. Điều 70. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử Tổ chức, cá nhân bán hàng và chủ quản nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử phải thực hiện các yêu cầu quản lý tại Điều 34b Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sửa đổi, bổ sung tại Luật số 78/2025/QH15) trước khi lưu thông trên thị trường.
  71. Điều 71. Chỉ định và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp Điều 71 quy định việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp cho sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao; trách nhiệm công bố danh sách của bộ quản lý ngành và UBND cấp tỉnh; nguyên tắc thừa nhận, sử dụng kết quả đánh giá giữa các cơ quan; và trách nhiệm duy trì năng lực của tổ chức được chỉ định.
  72. Điều 72. Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp Bài học này quy định điều kiện để các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận, kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị sử dụng và giám định được chỉ định. Nội dung tập trung vào yêu cầu về giấy chứng nhận đăng ký, công nhận, kinh nghiệm của nhân sự và kết quả thử nghiệm thành thạo.
  73. Điều 73. Hồ sơ đăng ký chỉ định Điều 73 quy định thành phần hồ sơ đăng ký chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp, bao gồm các trường hợp: chỉ định lần đầu, chỉ định thử nghiệm tạm thời, thay đổi/bổ sung/thu hẹp phạm vi hoặc mở rộng cơ sở, cấp lại quyết định chỉ định, và đăng ký khi quyết định chỉ định hết hạn. Mỗi trường hợp có yêu cầu hồ sơ riêng, sử dụng các Mẫu số 4, 7, 8, 9, 11, 12 Phụ lục VII. Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký khi hết hạn là trong vòng 60 ngày trước khi quyết định chỉ định hết hiệu lực.
  74. Điều 74. Hình thức nộp hồ sơ Điều 74 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đánh giá sự phù hợp khi có nhu cầu tham gia hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực cụ thể thì lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định và nộp theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực tuyến thì nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
  75. Điều 75. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp Điều 75 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục chỉ định lần đầu, chỉ định tạm thời, thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định và quyết định chỉ định hết thời hạn hiệu lực; thủ tục cấp lại quyết định chỉ định; thay đổi thông tin, bổ sung phạm vi hoặc lĩnh vực hoạt động; thông báo thay đổi năng lực. Nội dung chính bao gồm thời hạn xử lý hồ sơ, đánh giá năng lực thực tế, thừa nhận kết quả đánh giá, thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định và trách nhiệm thông báo khi có thay đổi.
  76. Điều 76. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp Điều 76 quy định các trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp bị thu hồi quyết định chỉ định, thời hạn được xem xét lại hồ sơ đăng ký chỉ định và trình tự, thủ tục thu hồi. Điều này cũng phân biệt việc thu hồi xuất phát từ hành vi vi phạm hành chính với việc thu hồi không do vi phạm hành chính để áp dụng chế tài phù hợp.
  77. Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định Điều 77 quy định nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp sau khi được chỉ định, gồm thực hiện đúng pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn; tham gia thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng; cập nhật kết quả hoạt động định kỳ và thông báo thay đổi ảnh hưởng đến năng lực.
  78. Điều 78. Ứng dụng công nghệ, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia trong kiểm tra và khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 78 quy định trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng và Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ kiểm tra, khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Nội dung tập trung vào AI, IoT, Blockchain, chia sẻ dữ liệu và đào tạo nâng cao năng lực.
  79. Điều 79. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất Điều 79 quy định thẩm quyền, căn cứ xây dựng kế hoạch, nội dung và điều kiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất. Việc kiểm tra do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện, dựa trên mức độ rủi ro và nhiều nguồn thông tin; nội dung kiểm tra gồm điều kiện sản xuất, hồ sơ đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, dấu hợp chuẩn/hợp quy và thử nghiệm mẫu khi có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng.
  80. Điều 80. Thành lập và hoạt động của Đoàn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 80 quy định việc thành lập Đoàn kiểm tra bằng văn bản của cơ quan kiểm tra; thành phần gồm Trưởng đoàn, các thành viên (Kiểm soát viên chất lượng, cán bộ, công chức, viên chức, chuyên gia nếu cần) và Thư ký. Đoàn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thực tế, lấy mẫu, lập biên bản và chịu trách nhiệm về kết quả. Kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn hợp lệ khác; việc lấy mẫu tuân theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, có niêm phong và gửi mẫu trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc.
  81. Điều 81. Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất Điều 81 quy định trình tự kiểm tra chất lượng trong sản xuất gồm ba bước: công bố quyết định kiểm tra; thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu theo nội dung tại khoản 3 Điều 80; lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính và xử lý kết quả theo pháp luật về kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm hành chính.
  82. Điều 82. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo mức độ rủi ro: hàng hóa rủi ro trung bình không phải kiểm tra nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy; hàng hóa rủi ro cao phải đăng ký kiểm tra; trường hợp đã có giấy phép lưu hành hoặc biện pháp quản lý tương ứng thì áp dụng pháp luật chuyên ngành.
  83. Điều 83. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao Điều 83 quy định trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao, phân biệt hai trường hợp: đã có Giấy chứng nhận hợp quy và chưa có Giấy chứng nhận hợp quy. Văn bản nêu rõ hồ sơ đăng ký, thời hạn bổ sung hồ sơ, các bước xử lý của cơ quan kiểm tra, nguyên tắc đưa hàng về bảo quản, thủ tục điện tử và yêu cầu về thử nghiệm chất lượng.
  84. Điều 84. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu Điều 84 quy định các trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải áp dụng biện pháp kiểm tra tăng cường, gồm: đã được miễn/giảm kiểm tra nhưng kiểm tra thị trường không phù hợp; có xuất xứ từ quốc gia/vùng lãnh thổ thuộc danh sách cảnh báo rủi ro cao; hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu có lịch sử vi phạm nhiều lần. Điều này cũng quy định trách nhiệm của cơ quan kiểm tra và cơ quan hải quan trong việc tăng cường tần suất kiểm tra, bảo đảm không phát sinh thủ tục hành chính mới và không kéo dài thời gian thông quan.
  85. Điều 85. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao Điều 85 quy định cách xử lý vi phạm đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao trong quá trình kiểm tra chất lượng. Các trường hợp bao gồm: hàng hóa có giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hóa hoặc dấu hợp quy; hàng hóa có giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp với hồ sơ lô hàng hoặc quy chuẩn kỹ thuật; và hàng hóa vi phạm có biện pháp khắc phục hậu quả là tái chế. Điều này cũng quy định thời hạn gửi bằng chứng khắc phục hậu quả và quyền lưu thông hàng hóa sau thông quan.
  86. Điều 86. Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu rủi ro cao; không công bố lại hợp quy hàng hóa rủi ro trung bình Điều 86 quy định các trường hợp hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao được miễn kiểm tra chất lượng, các trường hợp không được miễn, điều kiện và cách thức giảm kiểm tra, trách nhiệm của cơ quan kiểm tra - hải quan, và nguyên tắc không phải công bố lại hợp quy đối với hàng hóa rủi ro trung bình.
  87. Điều 87. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm Điều 87 quy định hàng hóa đáp ứng yêu cầu của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được phép xuất khẩu mà không bị kiểm tra của cơ quan kiểm tra. Hàng hóa chỉ dành cho xuất khẩu phải tuân thủ quy định nước nhập khẩu, không phải tuân thủ quy định cho hàng hóa lưu thông trong nước, trừ trường hợp vừa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước. Khi hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia, cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra theo Điều 79 và xử lý theo Điều 81 Nghị định này.
  88. Điều 88. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường Điều 88 quy định căn cứ kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường dựa trên kế hoạch, chỉ đạo, dữ liệu rủi ro và thông tin được công nhận. Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu pháp luật về chất lượng; nếu có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng thì lấy mẫu, thử nghiệm tại tổ chức đánh giá sự phù hợp; với hàng hóa rủi ro cao, lập kế hoạch lấy mẫu định kỳ hoặc đột xuất.
  89. Điều 89. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường Điều 89 quy định trình tự, thủ tục kiểm tra của Đoàn kiểm tra gồm ba bước: công bố quyết định kiểm tra; thu thập, xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu kiểm tra theo nội dung tại khoản 2 Điều 88; lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính (nếu có) và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định pháp luật.
  90. Điều 90. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường Điều 90 quy định sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường phải bảo đảm không gây rủi ro cho tổ chức, cá nhân, động vật, thực vật, tài sản, môi trường. Khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc có khả năng gây rủi ro, tổ chức, cá nhân phải xử lý, thu hồi và thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  91. Điều 91. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa Điều 91 quy định khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa là hoạt động độc lập hoặc lồng ghép, không mang tính thanh tra, kiểm tra, xử phạt; nhằm thu thập, phân tích thông tin thực tế về chất lượng hàng hóa lưu thông. Kết quả khảo sát dùng để cảnh báo rủi ro, quản lý theo rủi ro và xác định cơ sở kiểm tra, hậu kiểm có trọng điểm. Điều này cũng quy định nội dung khảo sát, trách nhiệm chuyển giao hồ sơ khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, trách nhiệm của bộ quản lý ngành và UBND cấp tỉnh, và việc lấy mẫu với hàng hóa rủi ro cao.
  92. Điều 92. Đoàn khảo sát Điều 92 quy định việc thành lập Đoàn khảo sát theo quyết định của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thành phần gồm Trưởng đoàn và các thành viên; Đoàn thực hiện nội dung khảo sát tại khoản 2 Điều 91 và lập báo cáo kết quả, đề xuất kiến nghị xử lý. Kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hoặc nguồn hợp lệ khác; việc khảo sát theo kế hoạch hằng năm hoặc theo yêu cầu thực tiễn khi có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng, rủi ro hoặc yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
  93. Điều 93. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 93 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa, nhãn hàng hóa, hạ tầng chất lượng quốc gia và phát triển sản phẩm đặc thù. Bộ chủ trì nhiều nhiệm vụ từ xây dựng chính sách, quản lý hệ thống dữ liệu, truy xuất nguồn gốc, đến kiểm tra, xử lý vi phạm và hợp tác quốc tế.
  94. Điều 94. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực Điều 94 quy định nguyên tắc phân công quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho một bộ chủ trì; cơ chế giải quyết khi có giao thoa; và các trách nhiệm cụ thể của bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong quản lý nhà nước về chất lượng.