Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Bài học trong chủ đề

45 bài · 106 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15, bao gồm hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; quyền và trách nhiệm của chủ thể giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và các chủ thể khác có liên quan; việc bảo đảm hoạt động giám sát.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích các khái niệm cơ bản của luật: giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân; chủ thể giám sát của Quốc hội; chủ thể giám sát của Hội đồng nhân dân; giám sát tối cao; giám sát chuyên đề; giám sát văn bản quy phạm pháp luật; chất vấn; giải trình.
  3. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động giám sát Điều 3 quy định sáu nguyên tắc hoạt động giám sát: bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; khách quan, công khai, minh bạch, hiệu quả; toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm; gắn kết với hoàn thiện chính sách, pháp luật và quyết định vấn đề quan trọng; không làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng giám sát.
  4. Điều 4. Quyền của chủ thể giám sát Điều 4 quy định các quyền của chủ thể giám sát, gồm yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình; yêu cầu giám định, mời chuyên gia, thu thập thông tin, xác minh; yêu cầu cử người tham gia, phối hợp; yêu cầu áp dụng biện pháp chấm dứt vi phạm, xử lý trách nhiệm với thời hạn trả lời 15 ngày và 30 ngày; ban hành nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát; yêu cầu xử lý hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật; thực hiện quyền khác theo quy định.
  5. Điều 5. Trách nhiệm của chủ thể giám sát Điều 5 quy định 8 nhóm trách nhiệm của chủ thể giám sát, bao gồm tuân thủ nguyên tắc, thông báo trước, đúng thẩm quyền/trình tự, bảo vệ thông tin, trả lời, chịu trách nhiệm về kết luận/kiến nghị, theo dõi thực hiện và báo cáo kết quả.
  6. Điều 6. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát Điều 6 quy định ba quyền của đối tượng chịu sự giám sát: được thông báo trước và trả lời, được giải trình bảo vệ tính đúng đắn, và đề nghị xem xét lại kết luận, kiến nghị giám sát.
  7. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát Điều 7 quy định sáu nhóm trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, bao gồm thực hiện đầy đủ yêu cầu, cung cấp thông tin trong thời hạn, báo cáo giải trình trực tiếp, áp dụng biện pháp khắc phục, không cản trở và chấp hành nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát.
  8. Điều 8. Tham gia giám sát của cơ quan, tổ chức, cá nhân Điều 8 quy định Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, chuyên gia có thể được mời tham gia giám sát; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tham gia khi có đề nghị, yêu cầu của chủ thể giám sát.
  9. Điều 9. Phối hợp trong hoạt động giám sát Điều 9 quy định việc phối hợp giữa chủ thể giám sát với các chủ thể khác, cơ quan thanh tra, kiểm toán và cá nhân có thẩm quyền để tránh trùng lặp, nâng cao hiệu quả. Đồng thời quy định trách nhiệm thông tin, cung cấp tài liệu và cử thành viên tham gia giám sát khi có yêu cầu.
  10. Điều 10. Công khai, minh bạch trong hoạt động giám sát Điều 10 quy định các văn bản giám sát phải được công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử hoặc phương tiện thông tin đại chúng hoặc hình thức khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Cơ quan báo chí và cá nhân có quyền tiếp cận, đưa tin, đóng góp ý kiến về hoạt động giám sát.
  11. Điều 11. Hiệu quả giám sát Điều 11 quy định các nội dung đánh giá hiệu quả giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân và trách nhiệm báo cáo về hiệu quả hoạt động giám sát của chủ thể giám sát. Việc đánh giá dựa trên việc thực hiện đường lối, chủ trương, Hiến pháp, pháp luật; sự phù hợp của vấn đề, lĩnh vực, thời điểm giám sát; mức độ tác động đến bộ máy nhà nước và hoàn thiện chính sách, pháp luật.
  12. Điều 12. Trách nhiệm báo cáo định kỳ của chủ thể giám sát Điều 12 quy định trách nhiệm báo cáo định kỳ về hoạt động giám sát của các chủ thể từ Quốc hội đến đại biểu Hội đồng nhân dân. Mỗi chủ thể phải báo cáo cho cơ quan cấp trên hoặc cử tri theo hình thức và nội dung cụ thể. Quy định này bảo đảm tính minh bạch, trách nhiệm giải trình trong hoạt động giám sát.
  13. Điều 13. Thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội Điều 13 xác định thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước cấp cao và văn bản quy phạm pháp luật. Quốc hội cũng có thể giám sát các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi cần thiết. Quy định này làm rõ phạm vi giám sát tối cao của Quốc hội.
  14. Điều 14. Hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội Điều 14 quy định các hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội, gồm xem xét báo cáo, văn bản quy phạm pháp luật, chất vấn, thành lập đoàn giám sát, ủy ban lâm thời, lấy phiếu tín nhiệm, v.v. Điều này cũng quy định trình tự thủ tục tại kỳ họp và việc quyết định chương trình giám sát hằng năm.
  15. Điều 15. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 15 quy định thẩm quyền của Quốc hội khi xem xét kết quả giám sát, bao gồm yêu cầu ban hành văn bản chi tiết, bãi bỏ văn bản trái pháp luật, miễn nhiệm/bãi nhiệm/cách chức, bỏ phiếu tín nhiệm, yêu cầu xử lý vi phạm và quyết định các nội dung khác.
  16. Điều 16. Thẩm quyền giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều 16 quy định Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thẩm quyền giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với các cơ quan trung ương và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; giám sát một số loại văn bản quy phạm pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Ngoài ra, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giúp Quốc hội tổ chức thực hiện giám sát khi được giao và có thể tiến hành giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi cần thiết.
  17. Điều 17. Hoạt động giám sát của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều 17 liệt kê các hoạt động giám sát cụ thể của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, từ xem xét báo cáo công tác, văn bản quy phạm pháp luật, trả lời chất vấn đến tổ chức đoàn giám sát, giám sát việc giải quyết khiếu nại tố cáo, kiến nghị cử tri, bầu cử và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Điều luật cũng quy định Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm, có thể điều chỉnh khi cần thiết.
  18. Điều 18. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 18 quy định 7 nhóm thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khi xem xét kết quả giám sát, gồm: giải thích văn bản, yêu cầu ban hành văn bản chi tiết, đình chỉ/bãi bỏ văn bản trái pháp luật, kiến nghị miễn nhiệm/bãi nhiệm/cách chức, đề nghị bỏ phiếu tín nhiệm, bãi bỏ nghị quyết HĐND cấp tỉnh và giải tán HĐND cấp tỉnh, cùng các nội dung khác thuộc thẩm quyền.
  19. Điều 19. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội Điều 19 quy định thẩm quyền giám sát của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội: giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở trung ương trong việc tuân theo Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; giám sát văn bản QPPL thuộc lĩnh vực phụ trách; giúp Quốc hội, UBTVQH tổ chức thực hiện giám sát khi được giao; và giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi cần thiết.
  20. Điều 20. Hoạt động giám sát của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội Điều 20 quy định Hội đồng Dân tộc và Ủy ban của Quốc hội có 9 nhóm hoạt động giám sát, gồm thẩm tra báo cáo, giám sát văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức đoàn giám sát chuyên đề, giải trình tại phiên họp, giám sát khiếu nại tố cáo, kiến nghị cử tri, giám sát lấy ý kiến dự án luật, phối hợp giám sát điều ước quốc tế và kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm. Điều luật cũng quy định thẩm quyền quyết định và điều chỉnh chương trình giám sát hằng năm.
  21. Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 21 quy định thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội khi xem xét kết quả giám sát, gồm các kiến nghị về giải thích pháp luật, sửa đổi văn bản, giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách và bỏ phiếu tín nhiệm. Điều luật cũng quy định thẩm quyền kiến nghị dựa trên kết quả phối hợp giám sát về điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
  22. Điều 22. Thẩm quyền giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội Điều 22 quy định Đoàn đại biểu Quốc hội có thẩm quyền giám sát hoạt động của các cơ quan ở địa phương trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật. Đồng thời, Đoàn đại biểu Quốc hội giúp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực hiện giám sát khi được giao và tham gia hoạt động giám sát khi có yêu cầu, đề nghị.
  23. Điều 23. Hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội Điều 23 liệt kê các hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, gồm tổ chức Đoàn giám sát chuyên đề, giám sát việc giải quyết khiếu nại tố cáo, tham gia giám sát kiến nghị cử tri và cử đại biểu tham gia hoạt động giám sát khi có yêu cầu. Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  24. Điều 24. Thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 24 quy định thẩm quyền của Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát, bao gồm kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương và trung ương về xử lý văn bản trái pháp luật, giải quyết các vấn đề thực tiễn; đồng thời quy định thời hạn trả lời kiến nghị và cơ chế theo dõi, đôn đốc. Điều luật cũng quy định Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của mình.
  25. Điều 25. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội Điều 25 quy định đại biểu Quốc hội có thẩm quyền chất vấn các chức danh cấp cao, giám sát văn bản quy phạm pháp luật, giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương, giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tham gia hoạt động giám sát của các cơ quan khi có yêu cầu. Đại biểu Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hằng năm của mình, thông báo đến Đoàn đại biểu Quốc hội; Đoàn có trách nhiệm tổ chức để đại biểu thực hiện giám sát tại địa phương.
  26. Điều 26. Thẩm quyền của đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 26 quy định bốn nhóm thẩm quyền của đại biểu Quốc hội sau khi xem xét kết quả giám sát: kiến nghị giải thích pháp luật; kiến nghị xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật và ban hành văn bản quy định chi tiết; kiến nghị giải quyết vấn đề liên quan đến chủ trương, chính sách, pháp luật; kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm. Mỗi loại kiến nghị gắn với cơ quan có thẩm quyền và thời hạn trả lời khác nhau.
  27. Điều 27. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân Điều 27 xác định thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp xã. Cấp tỉnh giám sát các cơ quan, tổ chức ở địa phương và một số văn bản quy phạm pháp luật; cấp xã giám sát các cơ quan ở cấp xã và văn bản quy phạm pháp luật theo khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  28. Điều 28. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân Điều 28 quy định các hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp xã, gồm xem xét báo cáo, văn bản quy phạm pháp luật, việc trả lời chất vấn, tổ chức Đoàn giám sát, xem xét báo cáo kết quả giám sát, việc thực hiện nghị quyết về giám sát và báo cáo về kiến nghị giám sát. Điều luật cũng quy định Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm và quyết định chương trình giám sát hằng năm.
  29. Điều 29. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 29 quy định thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp xã sau khi xem xét kết quả giám sát, gồm: xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật; miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc yêu cầu xử lý cán bộ; giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp đặc biệt; kiến nghị cơ quan trung ương; bỏ phiếu tín nhiệm và quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền.
  30. Điều 30. Thẩm quyền giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 30 quy định thẩm quyền giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp xã. Thường trực HĐND cấp tỉnh giám sát nhiều cơ quan, tổ chức tại địa phương và văn bản quy phạm pháp luật thuộc khoản 11, 12, 14 Điều 4 Luật Ban hành VBQPPL; có thể giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ở cấp xã khi cần thiết. Thường trực HĐND cấp xã giám sát các cơ quan ở cấp xã và văn bản thuộc khoản 15 Điều 4.
  31. Điều 31. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 31 quy định hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp, bao gồm hoạt động chung cho mọi cấp và các hoạt động riêng của cấp tỉnh, cấp xã; đồng thời nêu thẩm quyền quyết định chương trình giám sát.
  32. Điều 32. Thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 32 quy định thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp trong việc xem xét, xử lý kết quả giám sát, bao gồm kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản trái pháp luật; kiến nghị giải quyết vấn đề thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật; kiến nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm, giải tán Hội đồng nhân dân; và kiến nghị cơ quan trung ương.
  33. Điều 33. Thẩm quyền giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân Điều 33 quy định thẩm quyền giám sát của Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp xã. Ban cấp tỉnh giám sát nhiều cơ quan, tổ chức ở địa phương và cả cấp xã khi cần thiết; Ban cấp xã giám sát các cơ quan ở xã.
  34. Điều 34. Hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân Điều 34 quy định các hoạt động giám sát chung của Ban HĐND và hoạt động riêng của Ban cấp tỉnh, cấp xã. Ban quyết định, tổ chức chương trình giám sát hằng năm và báo cáo Thường trực HĐND.
  35. Điều 35. Thẩm quyền của Ban của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 35 quy định Ban của Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương và trung ương sửa đổi, bổ sung, thay thế, tạm ngưng hiệu lực, đình chỉ thi hành, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật, giải quyết các vấn đề liên quan và ban hành văn bản quy định chi tiết. Thời hạn trả lời kiến nghị được quy định cụ thể cho từng trường hợp.
  36. Điều 36. Thẩm quyền và hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 36 quy định thẩm quyền và các hoạt động giám sát của đại biểu HĐND cấp tỉnh và cấp xã, bao gồm chất vấn, giám sát văn bản QPPL, giám sát việc thi hành pháp luật, giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tham gia hoạt động giám sát khi có yêu cầu. Đại biểu quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của mình, báo cáo Thường trực HĐND qua Tổ đại biểu.
  37. Điều 37. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 37 quy định Tổ đại biểu HĐND giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương khi được HĐND hoặc Thường trực HĐND cùng cấp giao và báo cáo kết quả giám sát để HĐND, Thường trực HĐND xem xét, quyết định.
  38. Điều 38. Thẩm quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát Điều 38 quy định đại biểu HĐND có quyền kiến nghị các cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương và trung ương về xử lý văn bản trái pháp luật, giải quyết vấn đề thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật; kiến nghị Thường trực HĐND trình HĐND bỏ phiếu tín nhiệm; đồng thời quy định thời hạn trả lời và thẩm quyền gửi kiến nghị của đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp xã.
  39. Điều 39. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát Điều 39 quy định thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Thường trực HĐND trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát; bao gồm điều chỉnh dự kiến hoạt động giám sát tại kỳ họp, chủ động điều chỉnh hoạt động giám sát trong năm, phân công thẩm tra báo cáo, giao thực hiện nội dung giám sát và yêu cầu điều chỉnh chương trình, kế hoạch để tránh trùng lặp.
  40. Điều 40. Bảo đảm việc thực hiện nghị quyết, kết luận, kiến nghị giám sát Điều 40 quy định giá trị pháp lý bắt buộc của nghị quyết giám sát; trách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát; thủ tục xem xét lại khi không đồng ý và trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thực hiện.
  41. Điều 41. Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động giám sát Điều 41 quy định kinh phí hoạt động giám sát do ngân sách nhà nước bảo đảm; Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số.
  42. Điều 42. Bảo đảm nhân lực cho hoạt động giám sát Điều 42 quy định trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong tổ chức phục vụ hoạt động giám sát; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và chính sách huy động chuyên gia, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực giám sát.
  43. Điều 43. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động giám sát Điều 43 quy định trách nhiệm của các chủ thể giám sát trong ứng dụng công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số, bảo đảm liên thông, chia sẻ dữ liệu; trách nhiệm của cơ quan thanh tra, kiểm toán và cơ quan có thẩm quyền khác trong chia sẻ dữ liệu dùng chung.
  44. Điều 44. Hiệu lực thi hành Điều 44 quy định Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026; Luật số 87/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật mới có hiệu lực, trừ quy định tại khoản 2 Điều 45. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nhiều điều của Luật.
  45. Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp Điều 45 quy định cách xử lý các hoạt động giám sát được quyết định trước ngày Luật số 121/2025/QH15 có hiệu lực nhưng triển khai từ ngày 01/3/2026 thì áp dụng Luật mới; còn hoạt động giám sát đang triển khai trước ngày Luật mới có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng Luật số 87/2015/QH13.