Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông
Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông
Bài học trong chủ đề
85 bài · 250 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về các hoạt động viễn thông và biện pháp thi hành Luật Viễn thông.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông tại Việt Nam.
- Điều 3. Sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông Quy định giới hạn sở hữu chéo trong kinh doanh dịch vụ viễn thông và trách nhiệm báo cáo khi có thay đổi.
- Điều 4. Thiết lập mạng viễn thông Định nghĩa thiết lập mạng viễn thông, phân loại mạng viễn thông công cộng và mạng viễn thông dùng riêng.
- Điều 5. Phân loại dịch vụ viễn thông Quy định phân loại dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, cùng các căn cứ phân loại chi tiết.
- Điều 6. Thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý Điều 6 quy định thị trường dịch vụ viễn thông do Nhà nước quản lý phải đồng thời thỏa mãn ba tiêu chí: doanh nghiệp tham gia phải được cấp phép; chỉ số đo mức độ tập trung của thị trường trên 1800; tỷ trọng doanh thu dịch vụ chiếm từ 10% trở lên trên tổng doanh thu các dịch vụ viễn thông của toàn thị trường.
- Điều 7. Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý Điều 7 quy định cách xác định thị phần và các trường hợp doanh nghiệp viễn thông được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc có sức mạnh thị trường đáng kể trên thị trường dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý. Theo đó, thị phần từ 30% trở lên là thống lĩnh thị trường; thị phần từ 10% đến dưới 30% kèm điều kiện cụ thể là có sức mạnh thị trường đáng kể.
- Điều 8. Cung cấp dịch vụ viễn thông Điều 8 định nghĩa cung cấp dịch vụ viễn thông và quy định điều kiện cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam. Theo đó, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác, việc cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới phải thông qua thỏa thuận thương mại với doanh nghiệp viễn thông Việt Nam được cấp phép; riêng dịch vụ qua mạng vệ tinh còn phải có phương án đưa lưu lượng qua Trạm cổng mặt đất đặt tại Việt Nam.
- Điều 9. Bán lại dịch vụ viễn thông Điều 9 quy định điều kiện bán lại dịch vụ viễn thông trên mạng cố định và di động, loại trừ dịch vụ trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet. Tùy theo phạm vi địa điểm và loại hình mạng, tổ chức, cá nhân phải đăng ký kinh doanh, ký hợp đồng đại lý hoặc có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phù hợp.
- Điều 10. Doanh thu dịch vụ viễn thông Điều 10 quy định doanh thu dịch vụ viễn thông là doanh thu từ kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Điều 5 Nghị định 163/2024/NĐ-CP, ghi nhận theo pháp luật kế toán. Doanh thu này bao gồm bốn nguồn được liệt kê và được sử dụng cho các mục đích quản lý, xác định thị phần, đóng góp Quỹ dịch vụ viễn thông công ích và xác định phí quyền hoạt động viễn thông.
- Điều 11. Quản lý, sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động Điều 11 quy định về thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động (thẻ vật lý và thẻ phi vật lý), các thông tin bắt buộc trên thẻ, trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong phát hành, sử dụng thẻ và quản lý dịch vụ thanh toán bằng tài khoản SIM di động.
- Điều 12. Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số thuê bao viễn thông Điều 12 quy định khái niệm, nguyên tắc và trách nhiệm các bên trong hoạt động chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số thuê bao (H2H). Điều này bao gồm trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp chuyển đến, Trung tâm chuyển mạng và Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc đảm bảo quyền chuyển mạng của thuê bao.
- Điều 13. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông Điều 13 quy định ba trường hợp ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông: thông báo đơn giản (khoản 1), đề nghị chấp thuận khi không chấm dứt hoạt động (khoản 2) và đề nghị chấp thuận khi chấm dứt hoạt động (khoản 3). Thời hạn gửi hồ sơ và thời hạn Bộ Thông tin và Truyền thông trả lời khác nhau tùy từng trường hợp. Điều này cũng quy định thành phần hồ sơ, mẫu văn bản, trách nhiệm thông báo cho người sử dụng và hoàn trả tài nguyên viễn thông.
- Điều 14. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông Điều 14 quy định về tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông và cơ chế giải quyết: có thể theo tố tụng dân sự hoặc đề nghị cơ quan quản lý nhà nước giải quyết. Thời hạn giải quyết là 30 ngày kể từ ngày nhận đơn và ra quyết định trong 15 ngày kể từ ngày kết thúc.
- Điều 15. Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động viễn thông Điều 15 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong bảo đảm an toàn thông tin mạng: thực hiện biện pháp bảo vệ hệ thống, phòng ngừa sự cố; bảo đảm an toàn khi cung cấp dịch vụ; ngăn chặn thông tin vi phạm; và bảo đảm thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- Điều 16. Các hình thức đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất Điều 16 quy định thông tin thuê bao di động mặt đất chỉ được đăng ký theo ba hình thức: trực tiếp tại điểm do chính doanh nghiệp sở hữu/thiết lập; trực tiếp tại điểm do doanh nghiệp khác thiết lập được ủy quyền; hoặc trực tuyến qua ứng dụng của chính doanh nghiệp, nhưng chỉ cho 3 số thuê bao đầu tiên trên một giấy tờ và phải xác thực được.
- Điều 17. Giấy tờ sử dụng để đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất Điều 17 quy định giấy tờ cần xuất trình khi đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất, phân biệt theo phương thức giao tiếp H2H hoặc không H2H, theo loại chủ thể (cá nhân, tổ chức, người trúng đấu giá, người nước ngoài) và theo độ tuổi của người đăng ký.
- Điều 18. Xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất Điều 18 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông sau khi nhận giấy tờ đăng ký thông tin thuê bao: phải đối chiếu, kiểm tra giấy tờ; thực hiện xác thực thông tin thuê bao với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; áp dụng OTP cho SIM thứ hai trở đi; sử dụng video call để xác minh; và từ chối cung cấp dịch vụ nếu không đáp ứng điều kiện.
- Điều 19. Thông tin thuê bao di động mặt đất Điều 19 liệt kê các thông tin thuê bao di động mặt đất bao gồm thông tin định danh cá nhân, địa chỉ, số thuê bao, thông tin riêng khác, thông tin nhân viên giao dịch và bản số hóa hợp đồng.
- Điều 20. Cung cấp dịch vụ viễn thông cho thuê bao di động mặt đất sau khi đăng ký thông tin thuê bao Điều 20 quy định doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông cho thuê bao di động mặt đất sau khi thuê bao đã hoàn thành đăng ký thông tin và doanh nghiệp đã hoàn thành xác thực, lưu giữ thông tin đầy đủ, chính xác.
- Điều 21. Đăng ký thông tin thuê bao di động mặt đất đối với các cá nhân, tổ chức sử dụng số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng viễn thông di động Điều 21 quy định thủ tục đăng ký đối với thuê bao trả trước: 03 số đầu tiên chỉ cần xuất trình giấy tờ và ký bản xác nhận; từ số thứ tư trở lên phải giao kết hợp đồng theo mẫu tại điểm có địa chỉ xác định do doanh nghiệp thiết lập.
- Điều 22. Lưu giữ thông tin thuê bao di động mặt đất Điều 22 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc bảo đảm tuân thủ quy định tại các điểm đăng ký, ứng dụng đăng ký thông tin thuê bao; xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để lưu giữ thông tin thuê bao; kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; cung cấp thông tin, bố trí nhân sự phục vụ thanh tra, kiểm tra và bảo mật thông tin thuê bao.
- Điều 23. Sử dụng thông tin thuê bao di động mặt đất Điều 23 quy định thông tin thuê bao di động mặt đất chỉ được sử dụng cho ba mục đích: phục vụ công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phục vụ công tác quản lý nhà nước về viễn thông; và phục vụ hoạt động quản lý nghiệp vụ, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông đang cung cấp dịch vụ cho thuê bao.
- Điều 24. Trách nhiệm của thuê bao di động mặt đất Điều 24 quy định trách nhiệm của thuê bao di động mặt đất bao gồm: chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của giấy tờ đăng ký và việc sử dụng số thuê bao; cá nhân chỉ được giao kết hợp đồng cho bản thân, con đẻ hoặc con nuôi dưới 15 tuổi, người thuộc quyền giám hộ, thiết bị dùng cho bản thân hoặc gia đình; tổ chức chỉ giao kết cho cá nhân, thiết bị thuộc tổ chức; chịu trách nhiệm về việc sử dụng số thuê bao; yêu cầu cập nhật thông tin khi có thay đổi; yêu cầu chấm dứt hợp đồng đối với số thuê bao sử dụng giấy tờ của mình; bị tạm dừng, dừng cung cấp dịch vụ nếu có thông tin không đúng quy định.
- Điều 25. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc xử lý thuê bao có thông tin thuê bao di động mặt đất không đúng quy định Điều 25 quy định quy trình xử lý thuê bao di động mặt đất có thông tin thuê bao không đúng quy định, bao gồm thông báo, tạm dừng một chiều, tạm dừng hai chiều, thanh lý hợp đồng; đồng thời quy định trách nhiệm rà soát, thông báo cho các thuê bao trong cùng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; quyền cung cấp lại số thuê bao đã thanh lý; hướng dẫn tự kiểm tra thông tin thuê bao; và các trách nhiệm khác.
- Điều 26. Đăng ký, lưu trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet Điều 26 quy định thông tin tối thiểu người sử dụng phải cung cấp khi giao kết hợp đồng dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc xác thực, lưu trữ thông tin. Doanh nghiệp phải xác thực người dùng trước khi cung cấp dịch vụ và lưu trữ thông tin theo quy định an ninh mạng.
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet qua biên giới Điều 27 quy định tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet qua biên giới đến người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam có các quyền theo Luật Viễn thông và phải thực hiện nhiều nghĩa vụ, bao gồm thông báo cung cấp dịch vụ, tuân thủ các quy định của Luật Viễn thông và Nghị định 163/2024/NĐ-CP, đặc biệt là Điều 26.
- Điều 28. Đăng ký, lưu trữ, quản lý thông tin người sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây Điều 28 quy định thông tin tối thiểu người sử dụng phải cung cấp khi giao kết hợp đồng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm lưu trữ các thông tin này theo thời hạn quy định của pháp luật về an ninh mạng.
- Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây qua biên giới Điều 29 quy định tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây qua biên giới đến người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam có các quyền theo Luật Viễn thông và phải thực hiện nhiều nghĩa vụ, bao gồm thông báo cung cấp dịch vụ, tuân thủ các quy định của Luật Viễn thông và Nghị định 163/2024/NĐ-CP, đặc biệt là Điều 28.
- Điều 30. Cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây trong hoạt động của cơ quan nhà nước Điều 30 quy định dữ liệu của cơ quan nhà nước sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây chỉ được lưu trữ tại Việt Nam. Hệ thống thông tin phải tuân thủ quy định về an toàn thông tin mạng; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, thiết kế hạ tầng kỹ thuật và biện pháp bảo đảm an toàn thông tin.
- Điều 31. Vốn điều lệ và điều kiện triển khai mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất Điều 31 quy định điều kiện về vốn điều lệ và cam kết đầu tư để doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất. Điều kiện được chia theo phạm vi mạng (tỉnh, khu vực, toàn quốc) và theo việc có sử dụng băng tần số vô tuyến điện hay không. Trường hợp sử dụng băng tần qua đấu giá, thi tuyển hoặc cấp lại thì điều kiện triển khai theo cam kết khi tham gia các thủ tục đó.
- Điều 32. Vốn điều lệ và điều kiện triển khai mạng viễn thông công cộng di động mặt đất Điều 32 quy định điều kiện về vốn điều lệ và triển khai mạng cho ba loại hình mạng viễn thông công cộng di động mặt đất: sử dụng băng tần cấp qua đấu giá/thi tuyển/cấp lại, sử dụng kênh tần số vô tuyến điện, và không sử dụng băng tần (mạng ảo). Mỗi loại có mức vốn điều lệ tối thiểu và cam kết đầu tư khác nhau.
- Điều 33. Vốn điều lệ và điều kiện triển khai mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh và di động vệ tinh Điều 33 quy định điều kiện về vốn điều lệ và triển khai mạng đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định vệ tinh hoặc di động vệ tinh.
- Điều 34. Xác định đáp ứng quy định về vốn đầu tư trong điều kiện triển khai mạng viễn thông Điều 34 quy định cách xác định doanh nghiệp đáp ứng quy định về vốn đầu tư trong điều kiện triển khai mạng viễn thông, phân biệt trường hợp cấp mới và trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy phép.
- Điều 35. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông Điều 35 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ, thời hạn, quy trình cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp. Nội dung bao gồm hồ sơ đối với dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, không có hạ tầng mạng, trường hợp đặc biệt, thời hạn xử lý, thông tin trên giấy phép, công bố và thông báo khai thác.
- Điều 36. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông Điều 36 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định các trường hợp doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép, sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy phép, hoặc chỉ cần thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) khi có thay đổi trong thời hạn hiệu lực của giấy phép.
- Điều 37. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông Điều 37 quy định thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, bao gồm nơi nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ cho từng trường hợp, thời hạn giải quyết và hiệu lực của giấy phép sửa đổi, bổ sung.
- Điều 38. Gia hạn giấy phép viễn thông Điều 38 quy định các trường hợp được gia hạn giấy phép viễn thông khi giấy phép đã cấp có thời hạn bằng thời hạn tối đa; thời điểm, hồ sơ, thời hạn và quy trình xử lý gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; hiệu lực và thời hạn của giấy phép gia hạn; và trường hợp phải cấp lại giấy phép khi hết hạn.
- Điều 39. Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông Điều 39 quy định về thủ tục, hồ sơ, thời hạn và nguyên tắc cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông), phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ. Thời hạn nộp hồ sơ khi giấy phép hết hiệu lực là từ 90 đến 60 ngày trước ngày hết hạn, trừ một số trường hợp chuyển tiếp.
- Điều 40. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông – Báo cáo sau hoạt động Điều 40 khoản 13 quy định trong 45 ngày kể từ ngày hoàn tất hoạt động khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, thu hồi tuyến cáp, tổ chức phải gửi báo cáo cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và cơ quan quản lý nhà nước liên quan; nội dung báo cáo gồm kết quả, tình huống bất thường và dữ liệu nhận dạng tự động của tàu thuyền.
- Điều 41. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng Điều 41 quy định thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng. Hồ sơ nộp cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông); thời hạn xử lý hồ sơ gồm 05 ngày làm việc xét hợp lệ và 40 ngày (có thể kéo dài không quá 60 ngày) để cấp/sửa đổi/gia hạn. Giấy phép được cấp theo Mẫu số 32 và gửi một bản sao cho Bộ Công an.
- Điều 42. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông Điều 42 quy định thủ tục cấp mới, sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông; hồ sơ, thời hạn xử lý; trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan cấp phép; yêu cầu báo cáo kết quả thử nghiệm và chuyển sang giấy phép chính thức.
- Điều 43. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia Điều 43 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cho đài phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia. Hồ sơ được gửi đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông). Thời hạn xử lý hồ sơ được quy định cụ thể cho từng loại thủ tục.
- Điều 44. Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông Điều 44 quy định về thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm điều kiện, hồ sơ, thời hạn xử lý và các trường hợp phải đăng ký lại. Doanh nghiệp muốn cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu phải đăng ký và được cấp giấy chứng nhận.
- Điều 45. Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông Điều 45 quy định các trường hợp phải thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông, hồ sơ thông báo, thời hạn và quy trình xử lý, và các thay đổi thông tin phải thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông).
- Điều 46. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn thông, hồ sơ đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông, hồ sơ đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông, hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông Điều 46 quy định các hình thức nộp hồ sơ và cách xác định ngày nhận hồ sơ đối với các thủ tục liên quan đến giấy phép viễn thông, đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ, ngừng kinh doanh và giải quyết tranh chấp.
- Điều 47. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép viễn thông, hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông Điều 47 quy định về ngôn ngữ, hình thức và các tiêu chí kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép viễn thông, hồ sơ đăng ký hoặc thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông. Hồ sơ phải bằng tiếng Việt, có dấu xác nhận hoặc ký số hợp lệ và đóng dấu giáp lai nếu có từ 02 tờ trở lên. Việc kiểm tra dựa trên ba tiêu chí: lập đúng quy định, đủ tài liệu và đủ thông tin theo yêu cầu.
- Điều 48. Thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông Điều 48 quy định thẩm quyền và trình tự thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông trong các trường hợp cụ thể. Điều này cũng quy định nghĩa vụ tài chính và bảo đảm quyền lợi người sử dụng khi doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép.
- Điều 49. Phí quyền hoạt động viễn thông Điều 49 quy định về phí quyền hoạt động viễn thông, bao gồm mục đích, nguyên tắc nộp phí đối với từng loại giấy phép viễn thông, trách nhiệm nộp phí và cách hạch toán chi phí.
- Điều 50. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện Điều 50 liệt kê các lĩnh vực cần có quy chuẩn kỹ thuật trong viễn thông và tần số vô tuyến điện, bao gồm thiết bị, kết nối, dịch vụ, hạ tầng, chất lượng phát xạ, an toàn bức xạ, tương thích điện từ, an toàn điện và lắp đặt.
- Điều 51. Quản lý chất lượng viễn thông Điều 51 quy định về đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị, dịch vụ; kiểm định thiết bị mạng, đài vô tuyến điện; và trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc quy định kiểm định, chỉ định tổ chức đánh giá.
- Điều 52. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch và cơ quan lập quy hoạch Điều 52 xác định cơ quan tổ chức lập quy hoạch viễn thông là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan lập quy hoạch là Sở Thông tin và Truyền thông được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
- Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 53 quy định UBND cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch; lấy ý kiến; phê duyệt và công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của địa phương 05 năm một lần, tầm nhìn 10 năm; chỉ đạo Sở TT&TT xây dựng và phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch cho toàn bộ thời kỳ quy hoạch.
- Điều 54. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 54 quy định Sở TT&TT chủ trì xây dựng, trình nhiệm vụ lập quy hoạch; lựa chọn tổ chức tư vấn; tổ chức triển khai lập quy hoạch; cung cấp tài liệu, cơ sở vật chất cho Hội đồng thẩm định; xây dựng trình UBND cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thực hiện quy hoạch; phê duyệt và triển khai kế hoạch hàng năm; xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ số.
- Điều 55. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch Điều 55 quy định tổ chức tư vấn lập quy hoạch chịu trách nhiệm về nội dung theo hợp đồng, bao gồm số lượng, thời gian thực hiện, tính chính xác và chất lượng của sản phẩm quy hoạch; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập quy hoạch.
- Điều 56. Thời hạn lập quy hoạch Điều 56 quy định thời hạn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch không quá 45 ngày; thời hạn lập quy hoạch theo nhiệm vụ được duyệt không quá 06 tháng kể từ thời điểm nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt. Các thời hạn này không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
- Điều 57. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch Điều 57 quy định căn cứ xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch gồm các quy hoạch liên quan, văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo hiện trạng; nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch gồm 9 điểm từ căn cứ lập quy hoạch đến dự toán chi phí.
- Điều 58. Tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch Điều 58 quy định thẩm quyền tổ chức thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, có thể thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng. Điều này cũng quy định hồ sơ, nội dung thẩm định, thời điểm gửi báo cáo thẩm định, thành phần Hội đồng, điều kiện hợp lệ của phiên họp và cơ chế ra quyết định.
- Điều 59. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch Điều 59 quy định hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và các nội dung chủ yếu của Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch. Hồ sơ gồm 6 loại tài liệu, trong đó có dự thảo quyết định và báo cáo thẩm định; quyết định phê duyệt phải có các nội dung về tên, thời kỳ, phạm vi, quan điểm, mục tiêu, yêu cầu kỹ thuật, thời hạn, dự toán chi phí và trách nhiệm giải quyết phát sinh.
- Điều 60. Căn cứ lập quy hoạch Điều 60 quy định 5 nhóm căn cứ để lập quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, bao gồm quy hoạch tỉnh; các quy hoạch ngành, vùng, đô thị và nông thôn liên quan; hiện trạng hạ tầng viễn thông thụ động; kế hoạch phát triển 5 năm và định hướng 10 năm của doanh nghiệp; và phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật của các quy hoạch trên địa bàn.
- Điều 61. Nội dung quy hoạch Điều 61 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định về yêu cầu và nội dung chủ yếu của quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương. Quy hoạch phải cụ thể hóa quy hoạch tỉnh, phù hợp với các quy hoạch khác và bảo đảm kết nối, thống nhất, sử dụng chung. Nội dung chủ yếu gồm phương án phát triển công trình ngầm, cột treo cáp, cột ăng ten, nhà trạm và trung tâm dữ liệu.
- Điều 62. Phương án phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, cột treo cáp Điều 62 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định về phương án phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm và cột treo cáp viễn thông, bao gồm mục tiêu, yêu cầu và nội dung quy hoạch. Mục tiêu hướng đến bảo đảm an toàn mạng lưới, phát triển bền vững, hạ ngầm và dùng chung hạ tầng. Yêu cầu đặt ra về đáp ứng nhu cầu phát triển, ưu tiên khu vực mới, và tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật. Nội dung quy hoạch gồm danh mục tuyến công trình ngầm, cột treo cáp theo Mẫu số 35 với các thông tin cụ thể.
- Điều 63. Phương án phát triển cột ăng ten Điều 63 quy định về phương án phát triển cột ăng ten, bao gồm mục tiêu, yêu cầu và nội dung quy hoạch. Mục tiêu xác định số lượng, độ cao cột ăng ten, cột chịu rủi ro thiên tai cấp độ 4, phủ sóng ven biển, hải đảo và các công trình khác. Yêu cầu đảm bảo an toàn, mỹ quan, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về độ cao, cảnh quan, an ninh. Nội dung quy hoạch theo Mẫu số 36 gồm thông tin về khu vực, loại công trình, số lượng, độ cao, cột kiên cố và cột hướng ra biển.
- Điều 64. Phương án phát triển nhà, trạm viễn thông và trung tâm dữ liệu Điều 64 quy định phương án phát triển nhà, trạm viễn thông và trung tâm dữ liệu, gồm mục tiêu, yêu cầu và nội dung quy hoạch. Mục tiêu xác định danh sách, số lượng nhà trạm viễn thông (NT1 có nhu cầu sử dụng đất, NT2 không có nhu cầu) và trung tâm dữ liệu đến cấp huyện. Yêu cầu đảm bảo an toàn, mỹ quan, ưu tiên khả năng lắp đặt thiết bị cho tối thiểu 02 doanh nghiệp viễn thông, trung tâm dữ liệu phù hợp quy hoạch năng lượng. Nội dung quy hoạch theo Mẫu số 37 và 38.
- Điều 65. Lấy ý kiến về quy hoạch Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thu thập ý kiến từ các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân liên quan đối với quy hoạch; đăng tải trên trang thông tin điện tử để lấy ý kiến nhân dân. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được hỏi ý kiến trả lời bằng văn bản, Sở tổng hợp, giải trình, tiếp thu và báo cáo UBND cấp tỉnh trước khi trình thẩm định.
- Điều 66. Thẩm quyền thẩm định quy hoạch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc (nếu có) để tổ chức thẩm định quy hoạch.
- Điều 67. Hội đồng thẩm định quy hoạch Hội đồng thẩm định quy hoạch gồm Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo UBND cấp tỉnh; các thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cơ quan công an, quân sự địa phương, các chuyên gia (đại diện doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng, cơ quan chuyên môn về quy hoạch, xây dựng, giao thông và các cơ quan khác có liên quan), trong đó có 02 thành viên là ủy viên phản biện. Điều này quy định cơ cấu, thành phần và trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng, ủy viên phản biện, thành viên và Tổ giúp việc.
- Điều 68. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu: Tờ trình phê duyệt quy hoạch; Báo cáo quy hoạch; Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch; Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến; Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch. Hội đồng thẩm định chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ; có quyền yêu cầu Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp thêm thông tin, giải trình.
- Điều 69. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch Kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, nếu hồ sơ đã đáp ứng điều kiện để tổ chức thẩm định, Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ tới các thành viên Hội đồng để lấy ý kiến. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quyết định lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan.
- Điều 70. Thẩm định quy hoạch Điều 70 quy định các nguyên tắc và cơ chế ra quyết định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, gồm điều kiện tiến hành họp, cách biểu quyết, ngưỡng thông qua và trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông sau thẩm định.
- Điều 71. Xử lý đối với quy hoạch sau khi thẩm định Điều 71 quy định trình tự xử lý quy hoạch sau thẩm định theo ba trường hợp: đủ điều kiện trình quyết định/phê duyệt không cần chỉnh sửa; đủ điều kiện phê duyệt nhưng phải chỉnh sửa; và chưa đủ điều kiện trình phê duyệt.
- Điều 72. Hồ sơ trình, phê duyệt quy hoạch Điều 72 liệt kê đầy đủ các thành phần bắt buộc của hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch viễn thông thụ động, bao gồm tờ trình, dự thảo quyết định, báo cáo thẩm định, báo cáo giải trình và hệ thống sơ đồ, bản đồ.
- Điều 73. Công bố quy hoạch Điều 73 quy định việc công bố quy hoạch được thực hiện theo pháp luật về quy hoạch, trừ nội dung liên quan đến bí mật nhà nước; đồng thời xác định trách nhiệm công bố thuộc UBND cấp tỉnh.
- Điều 74. Tổ chức thực hiện quy hoạch Điều 74 quy định việc tổ chức thực hiện quy hoạch theo phạm vi, nhiệm vụ được phân công và trách nhiệm cụ thể của UBND cấp tỉnh trong việc chỉ đạo, cập nhật cơ sở dữ liệu, triển khai và kiểm tra thực hiện quy hoạch.
- Điều 75. Đánh giá, rà soát thực hiện quy hoạch Điều 75 quy định các trường hợp và nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức rà soát quy hoạch và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau 30 tháng kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt.
- Điều 76. Điều chỉnh quy hoạch Điều 76 quy định các trường hợp điều chỉnh quy hoạch và điều chỉnh cục bộ. Điều chỉnh quy hoạch được thực hiện khi có sự thay đổi về mục tiêu chiến lược, quy hoạch cấp cao, tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh hoặc quy hoạch không thực hiện được. Điều chỉnh cục bộ được thực hiện khi phát sinh nhu cầu thực tế, khoa học công nghệ phát triển nhanh hoặc thay đổi địa giới hành chính.
- Điều 77. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch Điều 77 quy định trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch nói chung và điều chỉnh cục bộ nói riêng. Điều chỉnh quy hoạch thực hiện như trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch. Điều chỉnh cục bộ do Sở Thông tin và Truyền thông lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Điều 78. Kế hoạch thực hiện quy hoạch Kế hoạch thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được ban hành sau khi quy hoạch được phê duyệt, do Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng trình UBND cấp tỉnh phê duyệt cho toàn bộ thời kỳ quy hoạch. Hàng năm, Sở phê duyệt kế hoạch của doanh nghiệp nhằm đảm bảo nhiều mục tiêu, với nội dung chủ yếu theo mẫu và doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo, cung cấp dữ liệu, trình kế hoạch.
- Điều 79. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông Điều 79 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, bao gồm bảo vệ, triển khai giải pháp dự phòng, ngăn chặn hành vi bị cấm, bảo đảm an toàn cho thiết bị, nhân viên và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn. Điều này cũng định nghĩa công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và dẫn chiếu việc bảo vệ theo pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
- Điều 80. Thiết kế, xây dựng, lắp đặt, sử dụng công trình viễn thông Điều 80 quy định trách nhiệm của Bộ Xây dựng trong việc ban hành quy chuẩn về mạng cáp viễn thông và hệ thống thu phát sóng di động trong nhà chung cư; yêu cầu thiết kế, xây dựng công trình viễn thông phải phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; nguyên tắc sử dụng hạ tầng đảm bảo cạnh tranh; và việc tuân thủ pháp luật về đường bộ khi công trình nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.
- Điều 81. Chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông Điều 81 quy định thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc quyết định chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông để phục vụ tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nghĩa vụ chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp viễn thông; trình tự hiệp thương giải quyết bất đồng về giá và các nội dung khác; nguyên tắc chia sẻ hạ tầng kỹ thuật viễn thông tích cực; và việc chia sẻ cơ sở hạ tầng cho cơ quan, tổ chức trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh.
- Điều 82. Hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông Điều 82 quy định về việc hạ ngầm và chỉnh trang đường cáp viễn thông dựa trên quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt. UBND cấp tỉnh chỉ đạo triển khai; Sở TT&TT tham mưu khi chưa có quy hoạch. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm tham gia và đóng góp kinh phí; việc thực hiện phải đảm bảo sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Điều 83. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các Nghị định có liên quan Điều 83 sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 63/2023/NĐ-CP. Cụ thể: thay cụm từ 'cấp mới' bằng 'cấp lại' tại một số điều; sửa đổi, bổ sung Điều 33; bãi bỏ khoản 4 Điều 33 của Nghị định 63/2023/NĐ-CP.
- Điều 85. Quy định về điều khoản chuyển tiếp Điều 85 quy định về lệ phí cấp giấy phép viễn thông và phí quyền hoạt động viễn thông đối với tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp phép theo Luật Viễn thông 2009 và 2023. Các hoạt động viễn thông mới phát sinh theo Luật Viễn thông 2023 mà chưa có quy định thu phí, lệ phí thì chưa thu cho đến khi có văn bản quy định.
- Điều 86. Tổ chức thực hiện Điều 86 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm thi hành Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thi hành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.