Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Bài học trong chủ đề
70 bài · 206 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Nội dung bao gồm các lĩnh vực từ quy hoạch, phân cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đến tổ chức giao thông, đường cao tốc, cơ sở dữ liệu và hệ thống giao thông thông minh.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 165/2024/NĐ-CP áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động quy hoạch, đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông, cơ sở dữ liệu đường bộ và giao thông thông minh.
- Điều 3. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 3 dẫn chiếu việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Nghị định không quy định chi tiết thêm mà áp dụng quy định chung.
- Điều 4. Phân cấp quản lý quốc lộ Điều 4 quy định việc phân cấp quản lý quốc lộ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các trường hợp không phân cấp. Đồng thời quy định nguồn vốn, điều chuyển tài sản, trách nhiệm của UBND cấp tỉnh và Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 5. Giao UBND cấp tỉnh quản lý quốc lộ Điều 5 quy định thẩm quyền, trình tự giao UBND cấp tỉnh quản lý quốc lộ; trách nhiệm của UBND cấp tỉnh sau khi được giao; trách nhiệm bàn giao, thanh tra, kiểm tra của Bộ Giao thông vận tải.
- Điều 6. Quản lý quốc lộ qua đô thị đặc biệt; quốc lộ không phù hợp quy hoạch; quốc lộ có đường tránh; đường gom, đường bên Điều 6 quy định trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải và UBND cấp tỉnh đối với quốc lộ đi qua đô thị loại đặc biệt, tuyến không phù hợp quy hoạch, tuyến đã có đường tránh, đường gom, đường bên; thời điểm bàn giao.
- Điều 7. Điều chỉnh loại đường theo cấp quản lý Điều 7 quy định thẩm quyền điều chỉnh loại đường: Bộ Giao thông vận tải điều chỉnh quốc lộ thành đường địa phương và ngược lại; UBND cấp tỉnh điều chỉnh các loại đường địa phương; việc điều chuyển tài sản sau khi có quyết định.
- Điều 8. Đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ Quy định chi tiết về cách đặt tên đường bộ, cấu trúc số hiệu đường bộ cho từng loại đường (cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị), nguyên tắc xử lý trùng số hiệu, thẩm quyền đặt tên và các trường hợp không bắt buộc đặt tên, số hiệu đường bộ.
- Điều 9. Trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ Quy định trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các cấp và người quản lý, sử dụng đường bộ trong việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; đồng thời nêu các công việc cụ thể mà người quản lý, sử dụng đường bộ phải thực hiện.
- Điều 10. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ Điều 10 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định cách xác định phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ ngoài đô thị, đường đô thị, hầm đường bộ, bến phà, cầu phao, kè, tường chắn và trường hợp chồng lấn với công trình đường thủy nội địa. Nội dung tập trung vào chiều rộng tối thiểu và mốc xác định theo cấp kỹ thuật của đường, cầu, cống, hầm, bến phà, cầu phao.
- Điều 11. Hành lang an toàn đường bộ Điều 11 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chiều rộng hành lang an toàn đường bộ đối với đường ngoài đô thị, cầu, hầm, bến phà, cầu phao, kè, tường chắn và cống ngang đường. Các khoảng cách được xác định cụ thể theo cấp đường, chiều dài cầu, vị trí trong hoặc ngoài đô thị.
- Điều 12. Giới hạn theo phương thẳng đứng của đường dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên đường bộ Điều 12 Nghị định 165/2024/NĐ-CP dẫn chiếu việc thực hiện giới hạn theo phương thẳng đứng của đường dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên đường bộ theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Luật Đường bộ. Nội dung cụ thể về giới hạn này không được quy định trong Nghị định mà thực hiện theo Luật Đường bộ.
- Điều 13. Chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước, phương án thi công, bảo đảm an toàn đối với biển quảng cáo trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 13 quy định các vị trí không được xây dựng, lắp đặt cột, móng cột biển quảng cáo trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ; yêu cầu về kích thước biển quảng cáo (không che khuất báo hiệu, tầm nhìn, mép dưới cách mặt đất tối thiểu 2,0 mét); khoảng cách tối thiểu theo chiều ngang bằng 1,1 lần chiều cao biển; và yêu cầu tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời.
- Điều 14. Xây dựng, lắp đặt và khai thác công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 14 quy định việc xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ phải thực hiện theo pháp luật về xây dựng; thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ đối với công trình đường sắt, đường tàu điện giao cắt, đi song song liền kề với đường bộ. Điều này cấm lắp đặt đường ống dẫn khí đốt, chất dễ cháy, nổ vào hầm đường bộ và đường dây tải điện cao thế vào cầu đường bộ (trừ trường hợp có thiết kế hạng mục riêng, bảo đảm an toàn và cắt điện theo yêu cầu). Chủ đầu tư phải hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng, bảo đảm quy mô, chất lượng, yêu cầu kỹ thuật không thấp hơn trước khi xây dựng, lắp đặt.
- Điều 15. Xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ Quy định việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung kết hợp với đầu tư xây dựng công trình đường bộ, trách nhiệm của chủ đầu tư dự án đường bộ và việc xây dựng, lắp đặt đối với công trình đã đưa vào khai thác.
- Điều 16. Lắp đặt các công trình hạ tầng khác vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ Quy định việc lắp đặt công trình hạ tầng khác vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ, các trường hợp không được lắp đặt, thủ tục thỏa thuận, dấu hiệu nhận biết và việc lấy ý kiến trước khi lắp đặt một số công trình.
- Điều 17. Hồ sơ đề nghị chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước, phương án tổ chức thi công biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị; chấp thuận xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm Điều 17 quy định thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận đối với các công trình liên quan đến kết cấu hạ tầng đường bộ như biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị, công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung, đường dây tải điện, dây dẫn điện, đường dây thông tin viễn thông và gia cường công trình đường bộ. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế, bản vẽ thiết kế kết cấu và biện pháp thi công hoàn trả, phương án thi công bảo đảm an toàn giao thông (đối với biển quảng cáo trong hành lang an toàn đường bộ). Đối với trường hợp thi công xây dựng đường dây tải điện, dây dẫn điện điện áp từ 35 kV trở xuống, đường dây thông tin, viễn thông, gia cường công trình đường bộ, hồ sơ được thực hiện đồng thời với hồ sơ cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác.
- Điều 18. Trình tự, thủ tục đề nghị, chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước, phương án tổ chức thi công biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị; chấp thuận xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chun Điều 18 quy định hồ sơ, thẩm quyền và trình tự giải quyết thủ tục chấp thuận vị trí, quy mô, kích thước, phương án tổ chức thi công biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị; chấp thuận xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; chấp thuận xây dựng, gia cường đồng thời với hồ sơ cấp giấy phép thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. Thẩm quyền được phân cấp cho Cục Đường bộ Việt Nam, Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện, cấp xã và Sở Xây dựng. Thời hạn thẩm định là 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận là 24 tháng.
- Điều 19. Quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ Điều 19 quy định việc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ theo Luật Đường bộ và các quy định pháp luật liên quan. Điều này cũng xác định trách nhiệm chi phí và cơ chế phối hợp, thông báo khi có hư hỏng.
- Điều 20. Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 20 quy định chi tiết các hoạt động bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, gồm bảo đảm an toàn, kéo dài thời hạn khai thác và phòng ngừa, ngăn chặn hành vi bị nghiêm cấm. Điều cũng phân định trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, người quản lý sử dụng đường bộ và chủ đầu tư.
- Điều 21. Sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác Điều 21 quy định các trường hợp được sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác; điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền cấp phép; trách nhiệm của cơ quan cấp phép và tổ chức, cá nhân sử dụng.
- Điều 22. Nội dung tổ chức giao thông đường bộ trong giai đoạn quy hoạch Điều 22 quy định nội dung tổ chức giao thông đường bộ ở hai loại quy hoạch: quy hoạch mạng lưới đường bộ và quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ. Trong đó, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm các nội dung của quy hoạch mạng lưới đường bộ và bổ sung một số nội dung chi tiết hơn.
- Điều 23. Nội dung tổ chức giao thông đường bộ trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế công trình đường bộ, trước khi đưa đường bộ đã hoàn thành đầu tư vào khai thác Điều 23 quy định nội dung tổ chức giao thông đường bộ qua các giai đoạn: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; thiết kế công trình đường bộ; và trước khi bàn giao đưa công trình vào khai thác. Điều này cũng quy định trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện và phối hợp với Cơ quan Cảnh sát giao thông.
- Điều 24. Tổ chức giao thông đường bộ trong giai đoạn quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng công trình đường bộ Điều 24 quy định các công việc tổ chức giao thông đường bộ trong giai đoạn quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng công trình đường bộ; trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, UBND cấp tỉnh, Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện, cấp xã và người quản lý, sử dụng đường bộ. Điều này cũng quy định lộ trình đối với xe bốn bánh có gắn động cơ từ ngày 15/02/2025.
- Điều 25. Tổ chức giao thông tại các đoạn đường khi có hoạt động thi công xây dựng trên đường bộ đang khai thác Điều 25 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định các trường hợp thi công trên đường bộ đang khai thác, các biện pháp tổ chức giao thông, trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan quản lý đường bộ. Nội dung nhằm bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt trong quá trình thi công.
- Điều 26. Lập, thẩm định, phê duyệt phương án tổ chức giao thông đường cao tốc Điều 26 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm lập phương án tổ chức giao thông đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác và khi điều chỉnh trong thời gian khai thác; thẩm quyền phê duyệt thuộc Cục Đường bộ Việt Nam hoặc UBND cấp tỉnh tùy trường hợp; hồ sơ, thời hạn giải quyết và chi phí cũng được quy định cụ thể.
- Điều 27. Kết nối giao thông các tuyến đường bộ Điều 27 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định về nút giao đấu nối, xây dựng đường gom, đường bên, đường nhánh, kết nối đường hiện hữu với dự án xây dựng đường bộ và trách nhiệm của các chủ thể. Bài học giúp thí sinh nắm rõ các nguyên tắc kết nối, đối tượng phải xây dựng đường gom và các trường hợp ngoại lệ.
- Điều 28. Vị trí nút giao đấu nối đường khác vào đường cao tốc Quy định về xác định vị trí nút giao đấu nối đường khác vào đường cao tốc, trình tự thủ tục chấp thuận bổ sung vị trí đấu nối, xử lý hồ sơ và các trường hợp đấu nối trong đô thị.
- Điều 29. Đấu nối đối với trường hợp kết nối với đường bộ không có trong các quy hoạch Điều 29 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định về khoảng cách tối thiểu khi đấu nối mới vào quốc lộ, các trường hợp ngoại lệ được giảm khoảng cách, điều kiện xây dựng nút giao trong phạm vi công trình đặc biệt, thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, hồ sơ và thủ tục đề nghị đấu nối. Bài học giúp thí sinh nắm rõ các con số khoảng cách, điều kiện áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
- Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện xây dựng nút giao đấu nối, đóng điểm đấu nối Điều 30 quy định trách nhiệm của các bên trong xây dựng nút giao đấu nối và đóng điểm đấu nối: UBND các cấp, chủ đầu tư, người quản lý đường nhánh và đường chính. Nội dung tập trung vào việc tuân thủ dự án được phê duyệt, bảo đảm an toàn giao thông, bàn giao và đóng các điểm đấu nối không phù hợp.
- Điều 31. Đấu nối tạm thời có thời hạn vào quốc lộ, đường địa phương đang khai thác Điều 31 quy định các trường hợp được đấu nối tạm thời vào quốc lộ, đường địa phương đang khai thác; trách nhiệm khi hết thời hạn đấu nối; thẩm quyền chấp thuận vị trí, thiết kế và cấp phép thi công; hồ sơ và trình tự giải quyết thủ tục hành chính.
- Điều 32. Thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ Điều 32 quy định trách nhiệm thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ trong các giai đoạn lập dự án đầu tư, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, trước khi đưa công trình vào khai thác và đối với đường bộ đang khai thác. Điều này xác định rõ chủ đầu tư, cơ quan quản lý đường bộ, tổ chức tư vấn thẩm tra và tổ chức, cá nhân thẩm định phải thực hiện các bước theo quy định của Luật Đường bộ và Nghị định 165/2024/NĐ-CP.
- Điều 33. Hồ sơ, tài liệu phục vụ thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ Điều 33 quy định cụ thể hồ sơ, tài liệu cho ba loại thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ: (1) giai đoạn lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế xây dựng; (2) trước khi đưa công trình vào khai thác; (3) đối với đường bộ đang khai thác nhằm tăng cường giao thông thông suốt, an toàn.
- Điều 34. Nội dung thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ Điều 34 quy định nội dung thẩm tra an toàn giao thông của tư vấn thẩm tra, bao gồm thu thập hồ sơ, kiểm tra đối chiếu quy chuẩn, xác định yếu tố mất an toàn, lấy ý kiến và lập báo cáo. Đồng thời quy định báo cáo kết quả thẩm tra gồm các nội dung cụ thể và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thẩm định an toàn giao thông đường bộ.
- Điều 35. Điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông đường bộ Tổ chức tư vấn thẩm tra an toàn giao thông phải được thành lập theo pháp luật và đáp ứng điều kiện về năng lực nhân sự tùy theo loại dự án. Thẩm tra viên phải được đào tạo và có chứng chỉ còn giá trị; chủ nhiệm thẩm tra còn phải đáp ứng thêm một trong các điều kiện về kinh nghiệm và trình độ.
- Điều 36. Điều kiện của cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ Cơ sở đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ phải là cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật và đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất (phòng học, thiết bị) và đội ngũ giảng viên (số lượng giảng viên cơ hữu, tiêu chuẩn giảng viên).
- Điều 37. Trình tự, thủ tục chấp thuận cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ Quy định về hồ sơ, hình thức nộp, thẩm quyền và trình tự xử lý hồ sơ đề nghị chấp thuận cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ. Cục Đường bộ Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và công khai danh sách cơ sở đào tạo.
- Điều 38. Tiêu chuẩn giảng viên và học viên tham gia đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ Quy định tiêu chuẩn đối với giảng viên và học viên tham gia đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ. Giảng viên phải đáp ứng một trong hai tiêu chuẩn về chức danh hoặc trình độ, kinh nghiệm; học viên phải có quốc tịch/cư trú hợp pháp, năng lực hành vi dân sự, sức khỏe và trình độ, thời gian công tác theo quy định.
- Điều 39. Cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ Điều 39 quy định thẩm quyền cấp chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ do Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện, thời hạn chứng chỉ 05 năm, hồ sơ do cơ sở kinh doanh đào tạo lập trong 30 ngày kể từ ngày thi và trình tự tiếp nhận, thẩm định, cấp chứng chỉ.
- Điều 40. Cấp đổi chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ Điều 40 quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự cấp đổi chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ và thời hạn của chứng chỉ cấp đổi. Người đề nghị cấp đổi phải tham gia ít nhất 03 công trình và việc cấp đổi phải hoàn thành trước khi chứng chỉ hết hiệu lực.
- Điều 41. Cấp lại chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ Điều 41 quy định về việc cấp lại chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ khi chứng chỉ bị mất hoặc hư hỏng, trong thời hạn sử dụng và không thuộc trường hợp bị thu hồi. Hồ sơ gồm đơn đề nghị và chứng chỉ cũ (nếu bị hư hỏng), nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến đến Cục Đường bộ Việt Nam. Thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, chứng chỉ cấp lại có thời hạn theo chứng chỉ cũ.
- Điều 42. Thu hồi giấy chấp thuận cơ sở kinh doanh đào tạo, thu hồi chứng chỉ thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ Điều 42 quy định các trường hợp thu hồi giấy chấp thuận cơ sở kinh doanh đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ và thu hồi chứng chỉ thẩm tra viên. Đồng thời quy định thẩm quyền và việc gửi, công khai quyết định thu hồi.
- Điều 43. Chương trình và tài liệu đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ Điều 43 quy định chương trình đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ gồm chương trình, tài liệu giảng dạy nhằm trang bị kiến thức pháp luật, kỹ năng nghiên cứu, kiểm tra hiện trường, lập báo cáo; và chương trình khung theo Mẫu số 07 Phụ lục VIII. Tài liệu đào tạo do cơ sở kinh doanh đào tạo biên soạn và phải bảo đảm yêu cầu, nội dung quy định.
- Điều 44. Tổ chức đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ Quy định về thông báo tuyển sinh, hồ sơ học viên, tổ chức lớp học, Hội đồng thi, điều kiện dự thi và công nhận kết quả thi thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ. Cơ sở đào tạo phải tuân thủ các bước và tiêu chuẩn cụ thể.
- Điều 45. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam, cơ sở đào tạo và người được cấp chứng chỉ Quy định trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam trong thanh tra, lưu trữ, công khai thông tin; trách nhiệm của cơ sở đào tạo trong tổ chức đào tạo, thi, lưu trữ, báo cáo; và trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ trong bảo quản, sử dụng, xuất trình.
- Điều 46. Mở rộng, nâng cấp đường cao tốc trong trường hợp lập dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư Điều 46 quy định thủ tục thỏa thuận giữa cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư hiện hữu khi mở rộng, nâng cấp đường cao tốc theo phương thức PPP để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Nội dung gồm các nội dung sơ bộ thỏa thuận, việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/khả thi, trách nhiệm của các bên và hướng xử lý khi thỏa thuận không thành công.
- Điều 47. Mở rộng, nâng cấp đường cao tốc theo đề xuất của nhà đầu tư hiện hữu Điều 47 quy định trình tự, thủ tục để nhà đầu tư hiện hữu đề xuất điều chỉnh dự án mở rộng, nâng cấp đường cao tốc. Nội dung bao gồm lập hồ sơ điều chỉnh dự án, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, đánh giá năng lực và ký kết phụ lục hợp đồng. Trường hợp không đạt yêu cầu, nhà đầu tư chịu chi phí và cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận chuyển sang đầu tư công.
- Điều 48. Mở rộng, nâng cấp đường cao tốc theo hình thức đầu tư công khi có nhà đầu tư hiện hữu Quy định trình tự, nội dung thỏa thuận giữa cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư hiện hữu để mở rộng, nâng cấp đường cao tốc bằng vốn đầu tư công; việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi; bàn giao, quản lý, bảo trì, thu phí sau đầu tư.
- Điều 49. Xử lý khi không thỏa thuận được với nhà đầu tư về mở rộng, nâng cấp Trường hợp không thỏa thuận được với nhà đầu tư theo khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 48 Luật Đường bộ, cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền chấm dứt hợp đồng theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (trường hợp chấm dứt vì lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh) và thực hiện theo Nghị định 35/2021/NĐ-CP.
- Điều 50. Đầu tư trạm dừng nghỉ đối với dự án đường cao tốc đầu tư công Quy định về lựa chọn nhà đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ theo pháp luật đấu thầu; nếu không thành công thì Nhà nước đầu tư theo hình thức đầu tư công; việc lựa chọn đơn vị vận hành, khai thác và quản lý khi chưa có đơn vị.
- Điều 51. Đầu tư trạm dừng nghỉ đối với dự án đường cao tốc đầu tư theo phương thức đối tác công tư Điều 51 quy định trạm dừng nghỉ là hạng mục của dự án đường cao tốc PPP; tổng mức đầu tư bao gồm giải phóng mặt bằng nhưng không gồm chi phí xây dựng trạm dừng nghỉ; nhà đầu tư không được hoàn vốn chi phí này. Điều cũng quy định nội dung về trạm dừng nghỉ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu; doanh thu trạm dừng nghỉ không tính vào điều chỉnh thời hạn hợp đồng, chia sẻ doanh thu; và chuyển giao tài sản khi kết thúc hợp đồng.
- Điều 52. Lựa chọn nhà đầu tư vận hành, khai thác hoặc nâng cấp, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa, vận hành, khai thác trạm dừng nghỉ sẵn có là tài sản công Điều 52 quy định việc lựa chọn nhà đầu tư đối với trạm dừng nghỉ sẵn có là tài sản công được thực hiện theo pháp luật về đấu thầu hoặc pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công hoặc kết hợp trong dự án đường bộ cao tốc PPP. Căn cứ lựa chọn gồm hiện trạng, hình thức, phương thức quản lý tài sản; nhu cầu nâng cấp, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa, vận hành, khai thác; thời gian, yêu cầu của dự án PPP. Nhà đầu tư có trách nhiệm vận hành, khai thác hoặc nâng cấp, mở rộng, cải tạo, hiện đại hóa theo quy định pháp luật và hợp đồng ký kết với cơ quan có thẩm quyền.
- Điều 53. Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường cao tốc Điều 53 quy định trách nhiệm của đơn vị khai thác, bảo trì và người quản lý, sử dụng đường cao tốc trong việc tuần đường, tuần kiểm, ứng dụng giao thông thông minh, quản lý phần đất chưa xây dựng, và các hạng mục công trình phải có quy trình vận hành khai thác.
- Điều 54. Bảo trì công trình đường cao tốc Điều 54 quy định công tác bảo trì công trình đường cao tốc theo pháp luật về đường bộ, xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; đặc biệt chú trọng kiểm tra thường xuyên, định kỳ các hạng mục liên quan đến an toàn và xử lý khi hết thời hạn khai thác hoặc quá số lần, tần suất sử dụng.
- Điều 55. Lộ trình đầu tư xây dựng đường cao tốc chưa đạt chuẩn, đường gom, đường bên, trung tâm quản lý và hệ thống thu phí Điều 55 quy định lộ trình và trách nhiệm đầu tư xây dựng đối với đường cao tốc chưa đáp ứng tiêu chuẩn, đường gom, đường bên, Trung tâm quản lý điều hành, công trình kiểm soát tải trọng xe và hệ thống thu phí điện tử không dừng. Nội dung phân biệt rõ dự án đầu tư công, dự án do doanh nghiệp nhà nước đầu tư và dự án theo phương thức đối tác công tư.
- Điều 56. Lộ trình đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ Điều 56 quy định lộ trình và trách nhiệm đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ đường cao tốc, gồm tiếp tục thực hiện dự án đã xác định hình thức đầu tư; xác định hình thức đầu tư trước 31/12/2025 với đường cao tốc đã khai thác; và thỏa thuận phương án đầu tư trước 30/6/2025 đối với dự án PPP có phương án trạm dừng nghỉ nhưng chưa rõ quyền nghĩa vụ. Điều này cũng nêu hai phương án lựa chọn cho dự án PPP.
- Điều 57. Thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ Điều 57 liệt kê các nhóm thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ: quy hoạch mạng lưới và kết cấu hạ tầng; tình hình đầu tư xây dựng; kết cấu hạ tầng đã khai thác; thanh toán điện tử; và hoạt động vận tải ô tô. Mỗi nhóm có các trường thông tin cụ thể hoặc dẫn chiếu phụ lục, văn bản liên quan.
- Điều 58. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì cơ sở dữ liệu đường bộ Điều 58 quy định các nguyên tắc cốt lõi đối với cơ sở dữ liệu đường bộ: quản lý tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương; cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác; bảo mật, an toàn thông tin; tuân thủ nhiều luật chuyên ngành; Bộ Giao thông vận tải là cơ quan chủ quản; kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm.
- Điều 59. Xây dựng cơ sở dữ liệu đường bộ Điều 59 liệt kê các hoạt động xây dựng cơ sở dữ liệu đường bộ và yêu cầu thiết kế cấu trúc hệ thống phải đáp ứng chuẩn về cơ sở dữ liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có tính tương thích, khả năng tích hợp, chia sẻ và mở rộng; bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương.
- Điều 60. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ Điều 60 quy định nguồn trích, chọn và đồng bộ hóa thông tin theo từng nhóm thông tin tại Điều 57; các nguồn cập nhật, điều chỉnh; trách nhiệm của cơ quan chủ quản và UBND cấp tỉnh.
- Điều 61. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đường bộ Điều 61 quy định bốn hình thức khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đường bộ và bốn nhóm đối tượng được khai thác, sử dụng dữ liệu đường bộ.
- Điều 62. Kết nối, chia sẻ dữ liệu Điều 62 quy định việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu đường bộ với các cơ sở dữ liệu khác thông qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu và mặc định theo pháp luật về chia sẻ dữ liệu số.
- Điều 63. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ Điều 63 quy định ba trách nhiệm chính của tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở dữ liệu đường bộ: tuân thủ pháp luật, không cung cấp dữ liệu cho bên thứ ba trái phép, và thông báo kịp thời sai sót dữ liệu.
- Điều 64. Quy định chung về hệ thống quản lý giao thông thông minh Điều 64 quy định các dịch vụ, cấu thành của hệ thống quản lý giao thông thông minh và dẫn chiếu áp dụng pháp luật đối với một số hệ thống thành phần.
- Điều 65. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống quản lý giao thông thông minh Điều 65 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc chung và các nguyên tắc cụ thể trong xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống quản lý giao thông thông minh. Hệ thống phải tuân thủ quy trình, quy tắc, hoạt động liên tục, kết nối giữa các cấu thành; đồng thời bảo đảm tích hợp, lưu trữ, phân tích dữ liệu, hỗ trợ vận tải, thanh toán điện tử, cung cấp dịch vụ giao thông thông minh và kết nối, chia sẻ dữ liệu. Việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng phải theo quy định pháp luật về công nghệ thông tin, quản lý dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin và các nguyên tắc phục vụ quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh, chính xác, trung thực, khách quan, khoa học, thuận tiện, cập nhật, đầy đủ, có hệ thống, đúng mục đích.
- Điều 66. Hệ thống quản lý, điều hành giao thông đường cao tốc Điều 66 Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống quản lý, điều hành giao thông đường cao tốc. Hệ thống được thiết lập để hỗ trợ công tác quản lý, giám sát điều hành giao thông, vận hành khai thác và bảo trì các đoạn tuyến đường cao tốc khi đưa vào khai thác; có chức năng thu thập, xử lý, quyết định và truyền đạt thông tin, mệnh lệnh điều khiển tới các bộ phận quản lý và người tham gia giao thông nhằm nắm bắt kịp thời trạng thái vận hành, phối hợp xử lý bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả vận hành đường cao tốc thông qua Trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc. Trung tâm này thực hiện theo quy định tại Điều 53 Luật Đường bộ.
- Điều 67. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan Điều 67 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định 56/2019/NĐ-CP, 28/2021/NĐ-CP, 35/2021/NĐ-CP và 115/2024/NĐ-CP. Nội dung sửa đổi liên quan đến quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, cảng biển, đường sắt; phương án tài chính dự án PPP; doanh thu dự án; và dự án đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ.
- Điều 68. Hiệu lực thi hành Điều 68 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 165/2024/NĐ-CP từ ngày 01/01/2025; nguyên tắc áp dụng khi văn bản được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung, thay thế; thay thế các Nghị định cũ và bãi bỏ Điều 1 Nghị định 70/2022/NĐ-CP.
- Điều 69. Quy định chuyển tiếp Điều 69 quy định cách xử lý các vấn đề đang tồn tại trước khi Nghị định 165/2024/NĐ-CP có hiệu lực, như mốc lộ giới hành lang an toàn đường bộ, biển quảng cáo, cơ sở đào tạo thẩm tra viên, đổi tên số hiệu đường bộ và các dự án đầu tư, bảo trì trên quốc lộ. Nguyên tắc chung là các nội dung đã được chấp thuận, đã ký kết hoặc đã phê duyệt trước ngày Nghị định có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo văn bản đã có, trừ một số trường hợp phải hoàn thành việc đổi tên, số hiệu đường bộ trước ngày 01/01/2026.
- Điều 70. Trách nhiệm thực hiện Điều 70 quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc rà soát văn bản đã ban hành để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với Nghị định 165/2024/NĐ-CP. Đồng thời, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.