Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Bài học trong chủ đề

112 bài · 291 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Điều 1 quy định Thông tư 59/2025/TT-BKHCN quy định chi tiết một số điều của Nghị định 332/2025/NĐ-CP về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra và ứng phó sự cố. Thông tư tập trung vào 5 nhóm nội dung chính: kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp, công chúng và sắt thép phế liệu; an toàn bức xạ trong y tế; vận chuyển vật liệu phóng xạ và kiểm soát hàng hóa nhập khẩu; quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Điều 2 quy định Thông tư 59/2025/TT-BKHCN áp dụng đối với nhiều nhóm tổ chức, cá nhân: tiến hành công việc bức xạ; sử dụng sắt, thép phế liệu; tham gia thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, đóng gói, vận chuyển, tiếp nhận vật liệu phóng xạ; có hoạt động làm phát sinh chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; tham gia chuẩn bị và ứng phó sự cố; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ trong Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Điều 3 giải thích 42 từ ngữ quan trọng liên quan đến bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân. Các định nghĩa này là cơ sở để hiểu và áp dụng đúng các quy định khác trong Thông tư.
  4. Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng Điều 4 quy định hai nguyên tắc chính: (1) bảo đảm liều bức xạ cá nhân không vượt quá giới hạn liều theo Phụ lục I Nghị định 332/2025/NĐ-CP; (2) thực hiện các biện pháp kỹ thuật và hành chính để hạn chế liều đến mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý.
  5. Điều 5. Sử dụng người lao động làm công việc bức xạ Điều 5 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bố trí, sử dụng người lao động làm công việc bức xạ phù hợp với sức khỏe, độ tuổi, tính chất công việc và an toàn bức xạ, bao gồm các quy định cụ thể đối với nhân viên có sức khỏe loại IV/V, người dưới 18 tuổi, nữ mang thai/cho con bú, và người học nghề, sinh viên thực tập.
  6. Điều 6. Đào tạo an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ Điều 6 yêu cầu tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải cập nhật, bổ sung kiến thức chuyên sâu định kỳ tối thiểu 3 năm một lần bởi tổ chức có Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về đào tạo an toàn bức xạ; và hằng năm huấn luyện về nội quy, quy định, quy trình ứng phó sự cố.
  7. Điều 7. Kiểm soát nguồn gây chiếu xạ Điều 7 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc kiểm soát nguồn gây chiếu xạ, bao gồm bảo đảm số lượng nguồn tối thiểu, hoạt độ nhỏ nhất cần thiết, lưu giữ an toàn, vận chuyển, xử lý chất thải phóng xạ, và trách nhiệm của nhân viên bức xạ trong việc tuân thủ và kiểm tra rò rỉ.
  8. Điều 8. Thiết kế che chắn bức xạ Khi thiết kế che chắn bức xạ, tổ chức, cá nhân phải áp dụng mức liều kiểm chế theo Nghị định 332/2025/NĐ-CP, xem xét đóng góp liều từ các nguồn, thay đổi tiềm tàng và kinh nghiệm vận hành tốt. Cơ sở hạt nhân có xử lý hoặc lưu giữ chất thải phóng xạ phải có hồ sơ thiết kế bao gồm dữ liệu nền móng, nước, đánh giá thẩm thấu và chứng minh ngăn ngừa rò rỉ.
  9. Điều 9. Kiểm soát việc tiếp cận nguồn bức xạ và ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải thực hiện biện pháp kiểm soát tiếp cận nguồn bức xạ (khóa liên động/khóa chia khóa, biển báo, rào cản, cấp phép/thẻ/người giám sát) và kiểm soát ra vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát (niêm yết phạm vi, nội quy, biển báo, rào cản).
  10. Điều 10. Kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn phóng xạ không khí Tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn phóng xạ hở phải kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt và không khí bằng các biện pháp: hệ thống kín, vật liệu tẩy xạ, ngăn chặn lan rộng, thông gió có phin lọc, thiết bị đo phù hợp.
  11. Điều 11. Phương tiện bảo hộ cá nhân và thiết bị đo kiểm tra bức xạ Điều 11 quy định tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân cho nhân viên bức xạ theo từng loại công việc; đồng thời phải cung cấp thiết bị kiểm soát liều, kiểm tra nhiễm bẩn và bảo đảm chất lượng, hướng dẫn, sử dụng đúng chỉ dẫn.
  12. Điều 12. Nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc Điều 12 yêu cầu tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải xây dựng nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc phù hợp, với các nội dung tối thiểu; nhân viên bức xạ phải chấp hành các nội quy và quy trình này.
  13. Điều 13. Yêu cầu về kiểm xạ Điều 13 quy định nghĩa vụ kiểm xạ khu vực làm việc của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ: phải xây dựng mức liều điều tra khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, thực hiện kiểm xạ hệ thống, định kỳ theo quy trình đã xác định, so sánh kết quả với mức liều điều tra, lập và lưu giữ hồ sơ, thông báo kết quả cho nhân viên bức xạ và người quản lý trực tiếp. Điều cũng quy định kiểm xạ tăng cường đối với cơ sở y học hạt nhân và yêu cầu kiểm xạ hàng hóa nhập khẩu có dấu hiệu chứa chất phóng xạ.
  14. Điều 14. Theo dõi và đánh giá chiếu xạ nghề nghiệp Điều 14 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong việc trang bị liều kế cá nhân, sử dụng dịch vụ đo liều, xây dựng quy trình xử lý bất thường và bảo đảm liều chiếu xạ nghề nghiệp trong giới hạn cho phép.
  15. Điều 15. Khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ Điều 15 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong việc tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ khi mới tuyển dụng, định kỳ hằng năm và khi chấm dứt làm công việc liên quan tới bức xạ; đồng thời lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ khám sức khỏe.
  16. Điều 16. Hồ sơ an toàn bức xạ Điều 16 quy định tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải lập, cập nhật và lưu giữ hồ sơ an toàn bức xạ gồm 8 nhóm nội dung; trình hồ sơ cho cơ quan quản lý khi được yêu cầu; chuyển giao hồ sơ khi chấm dứt hoạt động, chuyển giao nguồn/thiết bị hoặc nhân viên chuyển công tác; và lưu giữ hồ sơ sức khỏe, hồ sơ liều bức xạ 30 năm kể từ khi nhân viên không còn làm công việc bức xạ.
  17. Điều 17. Kiểm tra, giám sát nội bộ về kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp Điều 17 yêu cầu tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra giám sát nội bộ; xem xét, đánh giá và khắc phục thiếu sót; định kỳ xem xét 5 nhóm nội dung; và lập biên bản, lưu giữ kết quả trong hồ sơ an toàn bức xạ.
  18. Điều 18. Kiểm soát chiếu xạ công chúng Điều 18 yêu cầu kiểm xạ môi trường xung quanh khu vực làm việc ít nhất mỗi năm một lần; quy định biện pháp bảo đảm an toàn cho công chúng trong y tế gồm kiểm soát người trong phòng, ngăn người không phận sự, điều kiện xuất viện với I-131 (không vượt quá 1100 MBq), kiểm soát mức bức xạ và sử dụng dấu hiệu cảnh báo.
  19. Điều 19. Kiểm soát phóng xạ đối với sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất Điều 19 quy định trách nhiệm của cơ sở sử dụng sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất: phải trang bị thiết bị phát hiện phóng xạ và đào tạo nhân viên; khi phát hiện phế liệu có dấu hiệu nhiễm xạ hoặc chứa nguồn phóng xạ/vật liệu hạt nhân nằm ngoài kiểm soát thì phải dừng đưa vào sản xuất, thông báo trong vòng 48 giờ, thu gom cất giữ theo quy định về quản lý chất thải phóng xạ và khoanh vùng hạn chế người ra vào.
  20. Điều 20. Kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc trong môi trường có nồng độ khí radon-222 cao Điều 20 quy định người sử dụng lao động phải áp dụng biện pháp kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ khi nồng độ khí radon-222 tại nơi làm việc vượt quá 300 Bq/m³. Khi vượt mức này, tùy điều kiện cụ thể, phải áp dụng các biện pháp giảm thiểu như tăng cường thông khí, pha loãng không khí, làm sạch không khí bằng than hoạt tính hoặc phương pháp thích hợp khác.
  21. Điều 21. Thiết bị đo liều cá nhân sử dụng trong dịch vụ đo liều cá nhân Điều 21 quy định liều kế cá nhân phải thích hợp với loại hình công việc bức xạ và không thể tự ý thay đổi chỉ số đo. Việc đo và hiệu chuẩn thiết bị đo liều cá nhân phải theo các đại lượng thực hành của tương đương liều cá nhân quy định tại Mục 1 Phụ lục 2: Hp(10) cho liều hiệu dụng toàn thân, Hp(3) cho liều tương đương đối với mắt, Hp(0,07) cho liều tương đương đối với da.
  22. Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân Điều 22 quy định tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân phải có đủ trang thiết bị, nhân lực; xây dựng và thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng; hướng dẫn sử dụng liều kế; phiếu trả kết quả phải có thông tin chính; báo cáo ngay Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương khi nhân viên bức xạ bị chiếu quá liều; cập nhật số liệu liều vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chiếu xạ nghề nghiệp.
  23. Điều 23. Yêu cầu chung về bảo đảm an toàn đối với thiết bị bức xạ, thiết bị sử dụng trong y học hạt nhân Điều 23 quy định thiết bị bức xạ dùng cho chẩn đoán, điều trị bệnh và thiết bị trong y học hạt nhân phải có chứng chỉ chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương (IEC, ISO) nếu không có tiêu chuẩn quốc gia. Phải có tài liệu kèm theo, hướng dẫn vận hành và an toàn bằng tiếng Việt; chỉ dẫn vận hành, ký hiệu viết tắt và giá trị vận hành trên bảng điều khiển bằng tiếng Việt hoặc ngôn ngữ phù hợp với người vận hành. Thiết bị phải có cơ cấu kiểm soát chùm tia, cơ cấu khu trú chùm tia, và trường bức xạ trong vùng chẩn đoán/điều trị phải đồng đều, mức độ không đồng đều do nhà cung cấp chỉ rõ trong tài liệu kỹ thuật.
  24. Điều 24. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị X-quang chẩn đoán dùng trong y tế Điều 24 quy định các yêu cầu bổ sung về che chắn, hiển thị thông số, kiểm soát phát tia và khoảng cách an toàn đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, ngoài các yêu cầu chung tại Điều 23. Trọng tâm là bảo vệ người bệnh và nhân viên khỏi bức xạ không cần thiết.
  25. Điều 25. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị xạ trị Điều 25 quy định các yêu cầu an toàn bổ sung cho thiết bị xạ trị, bao gồm khả năng dừng chiếu xạ, cơ cấu tự trả nguồn về vị trí an toàn khi sự cố hoặc mất điện, thao tác bằng tay trong trường hợp khẩn cấp và dấu hiệu cảnh báo bức xạ. Mục tiêu là bảo vệ người bệnh, nhân viên và môi trường khỏi bức xạ ngoài ý muốn.
  26. Điều 26. Yêu cầu an toàn đối với nguồn phóng xạ kín và thuốc phóng xạ Quy định yêu cầu an toàn cho nguồn phóng xạ kín dùng trong xạ trị và thuốc phóng xạ dùng trong y học hạt nhân. Nguồn phóng xạ kín phải tuân thủ tiêu chuẩn ISO/TCVN; thuốc phóng xạ phải được phép lưu hành, đạt các thông số chất lượng, và có nhãn ghi đầy đủ thông tin.
  27. Điều 27. Yêu cầu an toàn đối với thiết bị đo bức xạ, thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ Quy định trang bị thiết bị đo bức xạ và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ cho cơ sở y tế sử dụng bức xạ. Cơ sở xạ trị phải có thiết bị đo suất liều; cơ sở y học hạt nhân phải có thêm thiết bị đo nhiễm bẩn bề mặt và nhiều dụng cụ chuyên dụng.
  28. Điều 28. Kiểm định thiết bị bức xạ và hiệu chuẩn thiết bị đo bức xạ Quy định trách nhiệm kiểm định thiết bị bức xạ và hiệu chuẩn thiết bị đo bức xạ trong y tế. Việc kiểm định, hiệu chuẩn phải do tổ chức, cá nhân được cấp đăng ký hoạt động dịch vụ thực hiện.
  29. Điều 29. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ Điều 29 quy định các yêu cầu về vị trí, thiết kế che chắn bức xạ, hệ thống an toàn, phân loại khu vực kiểm soát và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ.
  30. Điều 30. Lắp đặt thiết bị bức xạ Điều 30 quy định các yêu cầu kỹ thuật khi lắp đặt thiết bị bức xạ, bao gồm số lượng thiết bị trong một phòng, hướng chùm tia, vị trí tủ điều khiển và che chắn đối với thiết bị X-quang chẩn đoán y tế dưới 150 kV.
  31. Điều 31. Nội quy an toàn bức xạ và vận hành an toàn thiết bị bức xạ Điều 31 quy định trách nhiệm xây dựng quy trình làm việc, nội quy an toàn bức xạ đối với cơ sở y tế và các bước vận hành an toàn thiết bị bức xạ mà nhân viên phải thực hiện nghiêm túc.
  32. Điều 32. Kiểm soát chiếu xạ y tế Điều 32 quy định trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ cho người bệnh trong chiếu xạ y tế. Bác sỹ điều trị có trách nhiệm chỉ định và kiểm soát chiếu xạ; nhân viên y tế, vận hành thiết bị có trách nhiệm thực hiện đúng chỉ định và bảo vệ người bệnh. Các quy định cụ thể cho từng loại thiết bị và đối tượng cũng được nêu rõ.
  33. Điều 33. Kiểm soát chiếu xạ đối với người nhà chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh Điều 33 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế đối với người nhà chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh. Các biện pháp bao gồm hướng dẫn, cung cấp thông tin, trang thiết bị bảo hộ và giới hạn liều bức xạ.
  34. Điều 34. Kế hoạch bảo đảm an toàn vận chuyển vật liệu phóng xạ Tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn. Kế hoạch gồm 5 nhóm yêu cầu: tối ưu hóa biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ; phương án bảo vệ, kiểm tra nhiễm bẩn và lưu hồ sơ; đào tạo nhân viên; cách ly kiện hàng với nhân viên và công chúng; cách ly với phim chưa rửa.
  35. Điều 35. Kế hoạch bảo đảm an ninh Tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh theo hướng dẫn tại Phụ lục III, Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
  36. Điều 36. Kế hoạch ứng phó sự cố khi vận chuyển Tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở theo hướng dẫn tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
  37. Điều 37. Bảo đảm chất lượng Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận chuyển phải lập và thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng theo hướng dẫn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
  38. Điều 38. Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp gồm LSA-I, LSA-II và LSA-III. Điều này quy định thành phần từng loại, giới hạn hoạt độ và giới hạn đối với kiện đơn lẻ khi vận chuyển bằng đường hàng không, cũng như giới hạn suất liều và hoạt độ theo Phụ lục 6.
  39. Điều 39. Vật nhiễm bẩn bề mặt Điều 39 phân loại vật nhiễm bẩn bề mặt thành SCO-I, SCO-II và SCO-III dựa trên mức nhiễm bẩn phóng xạ bám chắc, không bám chắc trên bề mặt tiếp cận được và không tiếp cận được. Mỗi loại có giới hạn nhiễm bẩn riêng, trong đó SCO-II có giới hạn cao hơn SCO-I, còn SCO-III là vật thể lớn không thể vận chuyển trong kiện thông thường.
  40. Điều 40. Vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt Điều 40 định nghĩa vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt là vật liệu rắn hoặc được chứa trong vỏ kín không phát tán phóng xạ, vỏ kín chỉ mở được bằng cách phá hủy, và có ít nhất một kích thước không nhỏ hơn 5 mm. Thiết kế (nếu có) phải được cơ quan có thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê duyệt.
  41. Điều 41. Vật liệu phóng xạ phát tán thấp Điều 41 quy định vật liệu phóng xạ phát tán thấp nếu tổng lượng vật liệu trong kiện có suất liều bức xạ tại khoảng cách 3 mét từ vật liệu không che chắn không vượt quá 10 mSv/h. Thiết kế (nếu có) phải được cả cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế và quốc gia vật liệu vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.
  42. Điều 42. Vật liệu phân hạch Điều 42 quy định phân loại kiện chứa vật liệu phân hạch theo Bảng 7 Phụ lục 6, trừ các trường hợp thỏa mãn điều kiện miễn trừ về khối lượng, nồng độ, mức làm giàu. Kiện không được chứa vật liệu khác với thiết kế được phê duyệt và thiết kế kiện phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế và quốc gia quá cảnh, đến phê duyệt.
  43. Điều 43. Urani hexa florua (UF6) Điều 43 quy định phân loại UF6 theo Bảng 7 Phụ lục 6, các hạn chế đối với kiện chứa UF6 và yêu cầu phê duyệt thiết kế kiện theo khối lượng. Kiện chứa khối lượng lớn hơn hoặc bằng 0,1 kg UF6 phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế phê duyệt; từ 9.000 kg trở lên còn phải được quốc gia đến, đi qua phê duyệt.
  44. Điều 44. Kiện miễn trừ Điều 44 quy định các loại kiện miễn trừ bao gồm bao bì rỗng đã chứa vật liệu phóng xạ, kiện chứa dụng cụ/vật phẩm/vật liệu phóng xạ có hoạt độ không lớn hơn giá trị Bảng 1 Phụ lục 6, và kiện chứa vật phẩm sản xuất từ urani tự nhiên, urani nghèo hoặc thori tự nhiên. Thiết kế kiện miễn trừ không yêu cầu phê duyệt.
  45. Điều 45. Kiện công nghiệp Điều 45 định nghĩa kiện công nghiệp là kiện chứa LSA và SCO, hạn chế hoạt độ theo Bảng 4 Phụ lục 6. Kiện công nghiệp gồm 3 loại IP-1, IP-2, IP-3 với các loại LSA, SCO tương ứng và điều kiện vận chuyển độc quyền hoặc không. Thiết kế kiện công nghiệp không yêu cầu phê duyệt.
  46. Điều 46. Kiện loại A Kiện loại A chứa vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt với hoạt độ không quá A₁ TBq hoặc vật liệu phóng xạ khác với hoạt độ không quá A₂ TBq. Với hỗn hợp nhân phóng xạ, phải thỏa mãn công thức tổng. Thiết kế kiện loại A không cần phê duyệt.
  47. Điều 47. Kiện loại B Kiện loại B có các hạn chế về hoạt độ, nhân phóng xạ và trạng thái vật liệu so với thiết kế được phê duyệt. Khi vận chuyển bằng máy bay có giới hạn hoạt độ riêng. Kiện loại B gồm B(U) và B(M) với yêu cầu phê duyệt thiết kế khác nhau.
  48. Điều 48. Kiện loại C Kiện loại C có các hạn chế tương tự kiện loại B về hoạt độ, nhân phóng xạ và trạng thái vật liệu. Thiết kế kiện loại C phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế phê duyệt; nếu chứa vật liệu phân hạch thì cần thêm phê duyệt của quốc gia đến và đi qua.
  49. Điều 49. Yêu cầu trước khi vận chuyển Trước khi vận chuyển, kiện phải đáp ứng yêu cầu của Thông tư và giấy chứng nhận phê duyệt. Vật liệu dạng đặc biệt, phát tán thấp cũng phải theo giấy chứng nhận. Kiện loại B(U), B(M), C phải ổn định nhiệt độ, áp suất và kiểm tra rò rỉ trước khi vận chuyển.
  50. Điều 50. Vận chuyển với hàng hóa khác Kiện hàng không được chứa vật khác ngoài vật cần thiết và không ảnh hưởng an toàn. Công-ten-nơ đã dùng vận chuyển vật liệu phóng xạ phải được tẩy xạ đến mức giới hạn. Trong quá trình vận chuyển, kiện phải tách riêng với thực phẩm, dược phẩm và hàng hóa nguy hiểm khác.
  51. Điều 51. Kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ Điều 51 quy định giới hạn nhiễm bẩn phóng xạ không bám chắc trên bề mặt kiện, bao bì, công-ten-nơ, téc và phương tiện vận chuyển; yêu cầu xử lý khi kiện hư hại, rò rỉ; kiểm tra định kỳ phương tiện, thiết bị và điều kiện để được sử dụng lại.
  52. Điều 52. Điều kiện về suất liều bức xạ trong vận chuyển Điều 52 quy định giới hạn suất liều bức xạ cho các loại kiện, thiết bị, vật phẩm và phương tiện vận chuyển. Điều này bao gồm các mức cụ thể cho kiện miễn trừ, kiện thông thường, thiết bị không bao gói, LSA/SCO trong kiện công nghiệp, vận chuyển sử dụng độc quyền và vị trí người ngồi.
  53. Điều 54. Xác định chỉ số an toàn tới hạn (CSI) và CSI được phép vận chuyển Điều 54 quy định cách xác định chỉ số an toàn tới hạn (CSI) cho kiện chứa vật liệu phân hạch trong điều kiện vận chuyển bình thường và sự cố giả định, cách xác định CSI cho bao bì, công-ten-nơ chứa nhiều kiện, và giới hạn CSI được phép vận chuyển.
  54. Điều 55. Đánh dấu kiện Điều 55 quy định các thông tin bắt buộc phải ghi trên mặt ngoài bao bì của kiện, bao gồm thông tin về người gửi, người nhận, mã số UN, khối lượng, ký hiệu nhóm kiện, dấu hiệu cảnh báo bức xạ đối với một số loại kiện, và các yêu cầu đặc biệt đối với vật liệu LSA-I, SCO-I và hàng xuất nhập khẩu.
  55. Điều 56. Dán nhãn trên kiện Điều 56 quy định việc phân hạng và dán nhãn kiện phóng xạ, nguyên tắc xếp hạng khi TI và suất liều bề mặt khác hạng, các loại nhãn theo hình trong Phụ lục 4, yêu cầu về vị trí dán nhãn và thông tin trên nhãn.
  56. Điều 57. Gắn nhãn cảnh báo trên công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển Điều 57 quy định việc gắn nhãn cảnh báo trên công-ten-nơ, téc và phương tiện vận chuyển vật liệu phóng xạ. Công-ten-nơ hoặc téc chứa kiện không miễn trừ phải gắn bốn nhãn vàng; phương tiện vận chuyển phải gắn ba nhãn vàng ở hai mặt bên và mặt sau. Ngoài ra, một số lô hàng đặc biệt phải hiển thị mã số UN bằng chữ số đen, chiều cao tối thiểu 65 mm.
  57. Điều 58. Cách ly khi vận chuyển và lưu kho trung chuyển Điều 58 quy định yêu cầu cách ly trong vận chuyển và lưu kho trung chuyển vật liệu phóng xạ. Kiện, công-ten-nơ phải cách ly khỏi người, phim ảnh chưa rửa và hàng hóa nguy hiểm khác. Kiện hạng II-VÀNG, III-VÀNG không được để trong khoang hành khách. Vật liệu phân hạch có CSI > 50 phải đặt cách nhau tối thiểu 6 mét. Người vận chuyển chịu trách nhiệm duy trì cách ly.
  58. Điều 59. Sắp xếp kiện khi vận chuyển và lưu kho trung chuyển Điều 59 quy định việc sắp xếp kiện trong vận chuyển và lưu kho trung chuyển. Kiện phải được cố định chắc chắn, không xê dịch, không lật, không rơi. Thông lượng nhiệt trung bình trên bề mặt kiện không vượt 15 W/m². Việc xếp kiện phải bảo đảm suất liều bề mặt, chỉ số vận chuyển (TI) và chỉ số an toàn tới hạn (CSI) không vượt giới hạn tại các điều khoản tương ứng.
  59. Điều 60. Quy định đối với vận chuyển bao bì rỗng Điều 60 quy định vận chuyển bao bì rỗng đã từng chứa vật liệu phóng xạ được thực hiện như vận chuyển kiện miễn trừ nếu đáp ứng các điều kiện: bao bì tốt, kín; bao bì urani hoặc thori phải bọc vỏ kim loại; mức nhiễm bẩn không bám chắc bên trong không lớn hơn 100 lần mức tại điểm a khoản 1 Điều 39; nhãn cũ phải được che hoặc bóc.
  60. Điều 61. Quy định đối với vận chuyển bằng đường bộ Điều 61 quy định bổ sung đối với vận chuyển vật liệu phóng xạ bằng đường bộ. Chỉ được dùng ô tô an toàn cao; cấm chở hành khách trừ kiện miễn trừ; kiện dễ thấm nước phải dùng xe có mui; không dùng xe rơmoóc; xe phải có nhãn theo Điều 57 và bên gửi chịu trách nhiệm gắn nhãn; khi đỗ xe phải có người bảo vệ trừ khi suất liều < 5 µSv/h và khoang chứa được khóa, phải đỗ xa dân cư 50 mét; người điều khiển phải có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện xử lý sự cố, được trang bị thiết bị đo liều, nếu không phải có người áp tải.
  61. Điều 62. Quy định đối với vận chuyển bằng đường sắt Điều 62 bổ sung quy định riêng cho vận chuyển vật liệu phóng xạ bằng đường sắt ngoài các quy định chung. Cho phép vận chuyển bằng tàu chở hàng hoặc trong toa hành lý của tàu chở khách; yêu cầu về mái che, dán nhãn và người áp tải.
  62. Điều 63. Quy định đối với vận chuyển bằng đường không Điều 63 quy định các trường hợp kiện hoặc công-ten-nơ chứa vật liệu phóng xạ không được vận chuyển bằng đường không. Các trường hợp cấm liên quan đến kiện loại B(M), yêu cầu làm mát bên ngoài, vật liệu lỏng dễ cháy hoặc suất liều bề mặt lớn hơn 2 mSv/h (trừ khi được phê duyệt đặc biệt).
  63. Điều 64. Trách nhiệm bên gửi Điều 64 quy định trách nhiệm của bên gửi hàng trong vận chuyển vật liệu phóng xạ. Bên gửi phải bảo đảm an toàn từ khâu đóng gói, dán nhãn đến khi trao kiện; cung cấp hồ sơ vận chuyển với nhiều thông tin bắt buộc; cam đoan về hàng hóa và thông báo cho người vận chuyển các yêu cầu cần thiết.
  64. Điều 65. Trách nhiệm của bên vận chuyển Bên vận chuyển chỉ được chấp nhận vận chuyển khi có đầy đủ giấy tờ hợp lệ và kiểm tra kỹ kiện hàng; phải bảo đảm an toàn bức xạ trong suốt quá trình vận chuyển, ghi nhật ký đọc suất liều và thông báo kế hoạch, lộ trình vận chuyển vật liệu phóng xạ cho cơ quan chức năng.
  65. Điều 66. Trách nhiệm của bên nhận Bên nhận có trách nhiệm phối hợp tiếp nhận an toàn, đúng hạn, nhanh chóng giải phóng kiện hàng; tham gia khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố; báo cáo ngay cho bên gửi hàng và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi phát hiện hàng hóa không đúng hợp đồng hoặc có dấu hiệu hư hỏng, tháo dỡ, rò rỉ phóng xạ.
  66. Điều 67. Trách nhiệm của bên lưu giữ kiện phóng xạ tại kho trung chuyển Bên lưu giữ kiện phóng xạ tại kho trung chuyển phải phối hợp tiếp nhận an toàn, nhanh chóng giải phóng kiện hàng; tham gia khắc phục hậu quả khi có sự cố; báo cáo ngay với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi phát hiện kiện hàng có dấu hiệu hư hỏng, tháo dỡ, rò rỉ phóng xạ hoặc kiện hàng không có người nhận.
  67. Điều 68. Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý của cơ quan hải quan Khi có nghi vấn kiện hàng chứa hàng bất hợp pháp, cơ quan hải quan dừng thủ tục hải quan hoặc thông quan và thông báo cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp kiểm tra. Việc kiểm tra phải có sự tham gia của đại diện hai cơ quan này, tại nơi bảo đảm an toàn bức xạ; nếu mở kiện thì phải đóng gói lại như ban đầu. Hàng phóng xạ không có người nhận phải được thông báo và phối hợp xử lý.
  68. Điều 69. Giải quyết sự cố, tai nạn trong vận chuyển vật liệu phóng xạ Khi xảy ra sự cố, tai nạn trên đường vận chuyển, người áp tải hoặc người điều khiển phương tiện phải thực hiện ngay các bước: thông báo cho các cơ quan, đưa nạn nhân ra xa theo hướng gió, kiểm tra nguy cơ cháy nổ, cách ly công chúng từ 50m đến 200m. Các bên hữu quan phải cử cán bộ đến hiện trường xử lý; bên vận chuyển phải báo cáo chi tiết bằng văn bản. Khi mất kiện hàng phóng xạ phải thông báo cho bốn cơ quan; tùy mức độ vi phạm, bên gửi hàng, bên vận chuyển chịu trách nhiệm trước pháp luật.
  69. Điều 70. Yêu cầu chung về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Điều 70 quy định nguyên tắc quản lý an toàn chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; thứ tự ưu tiên chiến lược quản lý; kiểm soát liều chiếu xạ; xử lý chất thải nguy hại không phóng xạ; điều kiện thải trực tiếp; tái chế kim loại nhiễm bẩn và hành vi bị nghiêm cấm.
  70. Điều 71. Phân loại chất thải phóng xạ Điều 71 phân loại chất thải phóng xạ theo hai cách: theo đặc tính nhân phóng xạ (diện miễn trừ, mức thấp sống rất ngắn, mức thấp và trung bình sống ngắn, mức thấp và trung bình sống dài, mức cao) và theo đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học (rắn/lỏng/khí, đốt được, nén được, sinh học, kim loại).
  71. Điều 72. Tiêu chí chấp nhận đối với kiện chất thải phóng xạ Bao gồm các yêu cầu kỹ thuật cho kiện chất thải phóng xạ, trách nhiệm xây dựng và thẩm định tiêu chí, kiểm soát, chuyển giao và xử lý chất thải không đáp ứng tiêu chí. Đây là nội dung then chốt để quản lý an toàn chất thải phóng xạ.
  72. Điều 73. Kiểm soát việc phát sinh chất thải phóng xạ Quy định tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ phải áp dụng các biện pháp giảm thiểu từ thiết kế, vận hành đến chấm dứt hoạt động, gồm giảm hoạt độ, thể tích, tái chế, xả thải hợp pháp và quản lý thống nhất. Mục tiêu là hạn chế tối đa chất thải phát sinh.
  73. Điều 74. Xử lý ban đầu chất thải phóng xạ Điều 74 quy định xử lý ban đầu chất thải phóng xạ gồm thu gom, phân tách và tẩy xạ. Chất thải rắn phải thu gom, phân tách riêng và đáp ứng yêu cầu về thùng, bao, túi, nhãn, hồ sơ. Nước thải phóng xạ phải thu gom vào bể hoặc bình phù hợp, có che chắn, ngăn rò rỉ, dán nhãn và lập hồ sơ.
  74. Điều 75. Thải chất thải phóng xạ ra môi trường Điều 75 quy định việc thải chất thải phóng xạ dạng khí, rắn, lỏng ra môi trường cho các cơ sở y tế, công nghiệp, nghiên cứu và nhà máy điện hạt nhân/lò phản ứng nghiên cứu, yêu cầu kiểm soát nồng độ, liều chiếu, giấy phép, hồ sơ và xử lý khi vượt mức.
  75. Điều 76. Xử lý chất thải phóng xạ Điều 76 quy định biện pháp xử lý chất thải phóng xạ dạng rắn, nước thải phóng xạ và chất thải phóng xạ sinh học. Chất thải rắn có thể nén, ép hoặc đốt với các điều kiện an toàn cụ thể. Nước thải phóng xạ chứa nhân phóng xạ chu kỳ bán rã từ 100 ngày trở lên phải xử lý tách nhân phóng xạ, bảo đảm nồng độ hoạt độ còn lại không vượt mức thanh lý. Chất thải phóng xạ sinh học phải tiệt trùng, khử khuẩn trước khi xử lý tiếp.
  76. Điều 77. Điều kiện hóa chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Quy định việc điều kiện hóa chất thải phóng xạ rắn và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng nhằm bảo đảm an toàn, thuận tiện vận chuyển, lưu giữ lâu dài và giảm nguy hiểm. Yêu cầu kỹ thuật đối với kiện, khối, công-ten-nơ và hồ sơ theo dõi. Chỉ tổ chức, cá nhân có giấy phép xử lý chất thải phóng xạ mới được điều kiện hóa (trừ nguồn giữ trong công-ten-nơ).
  77. Điều 78. Lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Quy định về lưu giữ chất thải phóng xạ, nước thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; yêu cầu thiết kế kho lưu giữ, bể lưu giữ và kiểm tra định kỳ.
  78. Điều 79. Cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ Điều 79 quy định yêu cầu chung về thiết kế và vận hành cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ, bao gồm giới hạn liều, biện pháp phòng sự cố, quy trình vận hành và kế hoạch ứng phó sự cố. Điều này cũng nêu các yêu cầu cụ thể về thiết kế như bố trí khu vực, kho lưu giữ và trang thiết bị xử lý.
  79. Điều 80. Hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Điều 80 quy định việc lập, cập nhật, lưu giữ hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng từ khi thu gom/chấm dứt sử dụng đến khi thải bỏ, tái chế, chuyển giao hoặc lưu giữ. Hồ sơ phải gồm nhiều thông tin cụ thể về thống kê, báo cáo đánh giá an toàn, thiết kế, kết quả đo kiểm tra và sự cố.
  80. Điều 81. Chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Điều 81 quy định thủ tục, hồ sơ và trách nhiệm khi chuyển giao chất thải phóng xạ cho cơ sở lưu giữ, chuyển giao kim loại nhiễm bẩn cho cơ sở tái chế, chuyển trả nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho nhà sản xuất/nhà cung cấp nước ngoài, và chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ sở lưu giữ.
  81. Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ Điều 82 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ về chi phí, quản lý an toàn, xử lý, lưu giữ, chuyển giao chất thải phóng xạ; đồng thời quy định trách nhiệm khi phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động.
  82. Điều 83. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Điều 83 quy định trách nhiệm toàn diện của tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng từ chi phí, lựa chọn phương án quản lý, kiểm tra rò rỉ, bảo đảm an toàn an ninh, đến lưu giữ, chuyển giao, lập hồ sơ. Đặc biệt, khi phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, trách nhiệm được phân biệt theo từng đối tượng.
  83. Điều 84. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng Điều 84 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng: thực hiện theo Điều 15 Nghị định 332/2025/NĐ-CP và Điều 65 Thông tư; đồng thời chuyển giao đầy đủ và ký xác nhận biên bản giao nhận.
  84. Điều 85. Trách nhiệm của chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ Điều 85 quy định trách nhiệm của chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ: bảo đảm yêu cầu cơ sở theo Điều 79; chỉ tiếp nhận khi có giấy phép; thông báo Cục khi tiếp nhận; lập hồ sơ theo Điều 80; tuân thủ pháp luật; cơ sở từ ngân sách nhà nước phải tiếp nhận không điều kiện một số trường hợp. Khi phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động có quy định riêng.
  85. Điều 86. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân Điều 86 quy định trách nhiệm của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ trong quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trước khi chôn cất. Cục chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát, hướng dẫn, thẩm định, cấp phép và thanh tra trên phạm vi cả nước; Sở phối hợp thu gom, hướng dẫn và kiểm tra trên địa bàn quản lý.
  86. Điều 87. Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố, mức tiêu chí chung, cấp báo động, vùng bảo vệ khẩn cấp, vùng lập kế hoạch bảo vệ khẩn cấp, khu vực lập kế hoạch mở rộng và khu vực lập kế hoạch kiểm soát lương thực, thực phẩm Điều 87 quy định về nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố (5 nhóm I–V), mức tiêu chí chung, cấp báo động, và các vùng/khu vực lập kế hoạch ứng phó sự cố: PAZ, UPZ, EPD, ICPD. Các nội dung này được áp dụng làm căn cứ cho công tác chuẩn bị, hoạt động ứng phó và xác định hành động bảo vệ tương ứng.
  87. Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố Điều 88 quy định trách nhiệm chính của người đứng đầu tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ trong chuẩn bị và ứng phó sự cố; trách nhiệm của người đứng đầu có kế hoạch ứng phó sự cố; trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy, Ban chỉ huy cấp tỉnh và cấp cơ sở; trách nhiệm của chỉ huy ứng phó sự cố tại hiện trường; và trách nhiệm của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
  88. Điều 89. Trung tâm ứng phó sự cố Điều 89 quy định yêu cầu thiết lập Trung tâm ứng phó sự cố đối với cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II. Trung tâm trong cơ sở phải cách biệt vật lý với Phòng điều khiển, có trang thiết bị liên lạc, theo dõi bức xạ và thiết bị bảo vệ chống phóng xạ. Trung tâm ngoài cơ sở phải được xây dựng, trang bị đầy đủ và bảo đảm an toàn; lực lượng ứng phó ban đầu được xây dựng theo kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia.
  89. Điều 90. Tổ chức và quản lý trong chuẩn bị ứng phó sự cố Điều 90 quy định trách nhiệm của cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III trong việc quy định chuyển đổi từ hoạt động bình thường sang tình trạng khẩn cấp, bảo đảm không làm giảm tính năng an toàn, an ninh. Đồng thời, cơ sở nhóm I, II và cơ quan có thẩm quyền trong khu vực nhóm V phải xây dựng phương án phối hợp ứng phó sự cố với các tổ chức, cá nhân trong vùng UPZ, PAZ, khu vực EPD và ICPD theo Phụ lục 14.
  90. Điều 91. Công tác chuẩn bị xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó sự cố Điều 91 quy định trách nhiệm của Ban chỉ huy các cấp trong chuẩn bị xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó. Ban chỉ huy phải ban hành quy trình tiếp nhận thông tin 24/7, đào tạo đội ứng phó ban đầu, và thiết lập hệ thống thông báo dựa trên cấp báo động.
  91. Điều 92. Công tác chuẩn bị cho việc giảm thiểu hậu quả Điều 92 quy định trách nhiệm chuẩn bị giảm thiểu hậu quả sự cố của Ban chỉ huy các cấp, cơ sở sử dụng nguồn phóng xạ nhóm 1, 2 và cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II, III. Nội dung gồm xây dựng phương án tư vấn, đào tạo, thiết lập liên lạc và chuẩn bị hành động giảm thiểu.
  92. Điều 93. Công tác chuẩn bị thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp Điều 93 quy định trách nhiệm chuẩn bị hành động bảo vệ khẩn cấp của Ban chỉ huy các cấp, cơ sở nhóm I, II, III và Ban chỉ huy cấp tỉnh. Nội dung bao gồm thông báo, bảo vệ cá nhân trong cơ sở, và các hành động bảo vệ ngoài cơ sở.
  93. Điều 94. Công tác chuẩn bị cung cấp thông tin Điều 94 quy định trách nhiệm chuẩn bị cung cấp thông tin về sự cố của cơ sở nhóm I, II, cơ quan có thẩm quyền đối với nhóm V và Ban chỉ huy các cấp. Nội dung gồm thông tin về tính chất, cách cảnh báo, cập nhật tình hình dân cư và phân công cung cấp thông tin.
  94. Điều 95. Công tác chuẩn bị đánh giá cấp báo động Điều 95 quy định trách nhiệm chuẩn bị đánh giá cấp báo động theo từng nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố. Cơ sở nhóm I, II, III chuẩn bị nhân lực, thiết bị, phương tiện, quy trình để đánh giá các điều kiện bất thường, tình huống chiếu xạ, tình trạng bức xạ và chiếu xạ tiềm năng/thực tế; cơ sở nhóm I, II, cơ quan khu vực nhóm V và Ban chỉ huy chuẩn bị đánh giá nhiễm bẩn, liều để quyết định hành động bảo vệ; cơ sở nhóm IV chuẩn bị xác định quy mô, số người nguy cơ và thông báo, đề xuất biện pháp.
  95. Điều 96. Công tác chuẩn bị ứng phó y tế Điều 96 quy định lực lượng ứng phó y tế phải được đào tạo về an toàn bức xạ, triệu chứng lâm sàng do chiếu xạ và quy trình thông báo, sơ cứu, điều trị nạn nhân. Cơ sở nhóm I, II, III chuẩn bị điều trị nhân viên bị chiếu xạ quá liều hoặc nhiễm xạ; với vùng UPZ, PAZ của cơ sở nhóm I, Ban chỉ huy các cấp xây dựng kế hoạch phân loại và chuyển người bị chiếu xạ liều cao đến bệnh viện chuyên ngành. Tổ chức y tế trong kế hoạch ứng phó có trách nhiệm chuẩn bị nhân lực, trang thiết bị, phác đồ điều trị và hội chẩn.
  96. Điều 97. Công tác chuẩn bị cho việc kiểm soát lương thực, thực phẩm và bảo vệ dài hạn Điều 97 quy định trách nhiệm xây dựng phương án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, kiểm soát phân phối và tiêu thụ lương thực, thực phẩm trong khu vực nhiễm bẩn phóng xạ. Ban chỉ huy các cấp chuẩn bị quản lý chất thải phóng xạ do sự cố, gồm đánh giá, phân loại và liên hệ cơ quan có thẩm quyền xử lý, lưu giữ. Ban chỉ huy cấp tỉnh chuẩn bị phương án sơ tán tạm thời, kiểm xạ người, tài sản và phương tiện vận chuyển ra vào khu vực nhiễm bẩn.
  97. Điều 98. Công tác chuẩn bị kết thúc các hoạt động bảo vệ và phục hồi môi trường Điều 98 giao Ban chỉ huy các cấp lập kế hoạch kết thúc hoạt động ứng phó sự cố, gồm xây dựng tiêu chí kết thúc hành động bảo vệ dựa trên điều kiện an toàn bức xạ tại hiện trường. Ban chỉ huy các cấp cũng lập kế hoạch phục hồi môi trường, gồm trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan; cung cấp thông tin, đánh giá hậu quả phóng xạ và phi phóng xạ; biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng.
  98. Điều 99. Tổ chức và quản lý trong hoạt động ứng phó sự cố Điều 99 quy định Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm bảo đảm sự phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố trong và ngoài cơ sở. Đồng thời, Ban chỉ huy các cấp đánh giá thông tin cần thiết để ban hành quyết định huy động nguồn lực trong suốt quá trình xảy ra sự cố.
  99. Điều 100. Xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó Điều 100 quy định khi có thông tin liên quan tới sự cố, đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin các cấp phải xác nhận sự cố, xác định cấp báo động và thông báo tới Ban chỉ huy cấp tương ứng để xem xét, khởi động ứng phó sự cố. Thời gian xác nhận, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó theo Phụ lục 16 ban hành kèm Thông tư.
  100. Điều 101. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu hậu quả Điều 101 quy định Đội ứng phó ban đầu căn cứ tình hình cụ thể và mức tiêu chí chung để tiến hành biện pháp ứng phó phù hợp nhằm giảm thiểu hậu quả sự cố do nhóm IV gây ra. Cơ sở nhóm I, II, III, IV phải thực hiện kịp thời biện pháp ứng phó phù hợp; các nguồn lực hỗ trợ ứng phó các cấp phải đáp ứng việc hỗ trợ đối với cơ sở, sự cố thuộc nhóm I, II, III.
  101. Điều 102. Thực hiện các biện pháp bảo vệ khẩn cấp Khi ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó phải ưu tiên cứu người, thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp theo Phụ lục 12, thay đổi hành động phù hợp với diễn biến sự cố và chấm dứt khi không còn phù hợp.
  102. Điều 103. Cung cấp thông tin và hướng dẫn công chúng Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm căn cứ cấp báo động, điều kiện cụ thể và số liệu quan trắc tại hiện trường để cảnh báo kịp thời, hướng dẫn hành động bảo vệ cho công chúng; đồng thời cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, rõ ràng để hạn chế thông tin sai lệch.
  103. Điều 104. Bảo vệ nhân viên ứng phó Tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị và hoạt động ứng phó sự cố phải thực hiện các biện pháp bảo vệ nhân viên, kiểm soát liều theo quy trình đã xây dựng trong Kế hoạch ứng phó sự cố và theo Phụ lục I Nghị định 332/2025/NĐ-CP.
  104. Điều 105. Đánh giá cấp báo động Tổ chức, cá nhân được phân công đánh giá cấp báo động phải căn cứ mức độ nghiêm trọng và khả năng gây hậu quả để xác định cấp báo động theo Phụ lục 13; tiến hành kiểm xạ, phân tích mẫu môi trường; cung cấp thông tin và kiến nghị hành động bảo vệ.
  105. Điều 106. Ứng phó y tế Điều 106 quy định trách nhiệm thông báo khi phát hiện biểu hiện bệnh lý do bức xạ; tổ chức y tế phải sơ cứu ban đầu và thông báo; cá nhân bị chiếu xạ, nhiễm xạ phải được theo dõi, điều trị tại cơ sở y tế có năng lực.
  106. Điều 107. Kiểm soát lương thực, thực phẩm và bảo vệ dài hạn Ban chỉ huy cấp tỉnh có trách nhiệm bảo vệ sản xuất nông nghiệp và kiểm soát phân phối, tiêu thụ lương thực, thực phẩm theo Phụ lục 12; Ban chỉ huy các cấp tổ chức quản lý chất thải phóng xạ do sự cố gây ra.
  107. Điều 108. Chấm dứt hành động bảo vệ, thông báo mức sự cố và phục hồi môi trường Ban chỉ huy các cấp xác định thời điểm và thông báo chấm dứt hành động bảo vệ; đánh giá mức sự cố theo Điều 102 Nghị định 332/2025/NĐ-CP và Phụ lục 10; tổ chức đánh giá liều chiếu xạ nghề nghiệp. Ban chỉ huy quyết định kết thúc phục hồi môi trường khi liều hiệu dụng tiềm năng không quá 10 mSv/năm và đã áp dụng biện pháp giảm thiểu.
  108. Điều 109. Cấu trúc kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở nhóm I, II, III Điều 109 quy định cấu trúc bắt buộc của kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở đối với nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III, gồm 7 phần: quy định chung; căn cứ pháp lý; phân tích nguy cơ; cơ cấu tổ chức và trách nhiệm; chuẩn bị và sẵn sàng ứng phó; hoạt động ứng phó; phụ lục kèm theo.
  109. Điều 110. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh Điều 110 quy định cấu trúc bắt buộc của Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh, bao gồm 6 phần: quy định chung, căn cứ pháp lý, phân tích nguy cơ, cơ cấu tổ chức và trách nhiệm, hoạt động ứng phó, và phụ lục.
  110. Điều 111. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố Điều 111 quy định thủ tục thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh: UBND cấp tỉnh gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ thành lập Hội đồng thẩm định và thông báo kết quả trong 45 ngày; UBND cấp tỉnh tiếp thu, chỉnh sửa và phê duyệt.
  111. Điều 112. Điều khoản chuyển tiếp Điều 112 quy định việc áp dụng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh trong giai đoạn chuyển tiếp. Địa phương hợp nhất đơn vị hành chính phải lập và phê duyệt lại kế hoạch; các kế hoạch đã phê duyệt trước đây không thuộc trường hợp hợp nhất vẫn tiếp tục được áp dụng; hồ sơ chưa phê duyệt được xử lý theo quy trình cũ với sự tham gia của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  112. Phụ lục 8. Mức nồng độ hoạt độ phóng xạ và nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt của kim loại cho phép được tái chế Phụ lục 8 quy định mức nồng độ hoạt độ phóng xạ và nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt của kim loại cho phép được tái chế (kèm theo Thông tư 59/2025/TT-BKHCN).