Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Du lịch số 09/2017/QH14

Luật Du lịch số 09/2017/QH14

Bài học trong chủ đề

78 bài · 143 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định những nhóm vấn đề mà Luật Du lịch số 09/2017/QH14 điều chỉnh, gồm tài nguyên du lịch, phát triển sản phẩm và hoạt động du lịch; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan; quản lý nhà nước về du lịch.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định những ai phải tuân theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14, gồm cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động du lịch trong và ngoài nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam; và các chủ thể có hoạt động liên quan đến du lịch.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích 18 khái niệm cơ bản của Luật Du lịch số 09/2017/QH14, từ du lịch, khách du lịch, hoạt động du lịch, tài nguyên du lịch đến các loại hình như du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và môi trường du lịch.
  4. Điều 4. Nguyên tắc phát triển du lịch Điều 4 nêu 5 nguyên tắc phát triển du lịch: bền vững, theo chiến lược/quy hoạch/kế hoạch, gắn bảo tồn di sản và tài nguyên, bảo đảm chủ quyền – an ninh – hội nhập, bảo đảm lợi ích và phát triển đồng thời du lịch nội địa và quốc tế.
  5. Điều 5. Chính sách phát triển du lịch Điều 5 quy định Nhà nước huy động mọi nguồn lực để đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cao nhất. Nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí cho một số hoạt động và có chính sách khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch.
  6. Điều 6. Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch Điều 6 quy định cộng đồng dân cư có quyền tham gia, hưởng lợi ích hợp pháp từ du lịch và có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, bản sắc văn hóa, an ninh trật tự, môi trường. Cộng đồng dân cư được tạo điều kiện đầu tư phát triển du lịch, khôi phục và phát huy văn hóa, nghề truyền thống để nâng cao đời sống.
  7. Điều 7. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch Điều 7 quy định tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch được thành lập và hoạt động theo pháp luật về hội. Các tổ chức này có các trách nhiệm như tuân thủ pháp luật, bảo vệ quyền lợi hội viên, tham gia xây dựng, phổ biến, giám sát pháp luật, tham gia xúc tiến du lịch, đào tạo, xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, triển khai quy tắc đạo đức nghề nghiệp và kiến nghị xử lý vi phạm.
  8. Điều 8. Bảo vệ môi trường du lịch Điều 8 quy định môi trường du lịch phải được bảo vệ, tôn tạo và phát triển theo hướng xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn, lành mạnh và văn minh. Bộ, cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương có trách nhiệm ban hành quy định, biện pháp bảo vệ; tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, khách du lịch, cộng đồng dân cư có trách nhiệm cụ thể.
  9. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch Điều 9 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm: xâm phạm chủ quyền, an ninh, văn hóa; đưa người trái phép; xâm hại tài nguyên, môi trường; phân biệt đối xử, thu lợi bất hợp pháp, tranh giành, nài ép khách; kinh doanh không đủ điều kiện; sử dụng giấy phép lữ hành của người khác; hành nghề hướng dẫn du lịch không đủ điều kiện; quảng cáo sai loại, hạng cơ sở lưu trú; và các hành vi khác theo luật khác.
  10. Điều 10. Các loại khách du lịch Điều 10 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 phân loại khách du lịch thành: khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài. Mỗi loại được định nghĩa theo quốc tịch, nơi cư trú và phạm vi đi du lịch.
  11. Điều 11. Quyền của khách du lịch Điều 11 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định khách du lịch có các quyền: sử dụng dịch vụ hoặc tự đi du lịch; yêu cầu cung cấp thông tin theo hợp đồng; được tạo điều kiện xuất nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu cư trú, đi lại; được bảo đảm quyền lợi hợp pháp; được đối xử bình đẳng, an toàn, tôn trọng, cứu hộ cứu nạn; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện; kiến nghị; được bồi thường thiệt hại.
  12. Điều 12. Nghĩa vụ của khách du lịch Điều 12 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định khách du lịch phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật nơi đến; ứng xử văn minh, tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa, bảo vệ tài nguyên, môi trường; thực hiện nội quy; thanh toán tiền dịch vụ, phí, lệ phí; bồi thường thiệt hại theo pháp luật dân sự.
  13. Điều 13. Bảo đảm an toàn cho khách du lịch Điều 13 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định trách nhiệm bảo đảm an toàn cho khách du lịch: cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại khu du lịch, điểm du lịch; tổ chức, cá nhân quản lý khu, điểm du lịch phòng tránh rủi ro, tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn; tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cảnh báo nguy cơ, thông báo, chỉ dẫn kịp thời khi khẩn cấp, áp dụng biện pháp cần thiết và phối hợp cứu hộ, cứu nạn.
  14. Điều 14. Giải quyết kiến nghị của khách du lịch Điều 14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, quản lý khu du lịch, điểm du lịch tổ chức tiếp nhận và giải quyết kịp thời kiến nghị của khách trong phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân các cấp tiếp nhận, giải quyết kiến nghị trên địa bàn; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp giải quyết kiến nghị.
  15. Điều 15. Các loại tài nguyên du lịch Điều 15 phân loại tài nguyên du lịch thành hai nhóm: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa. Mỗi nhóm bao gồm các yếu tố cụ thể được liệt kê trong luật, có thể sử dụng cho mục đích du lịch.
  16. Điều 16. Điều tra tài nguyên du lịch Điều 16 quy định Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND cấp tỉnh và cơ quan liên quan điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch. Kết quả điều tra làm căn cứ lập quy hoạch, quản lý, khai thác và phát triển sản phẩm du lịch.
  17. Điều 17. Trách nhiệm quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch Điều 17 xác định trách nhiệm của Nhà nước, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan tổ chức cá nhân và cộng đồng dân cư trong quản lý, bảo vệ, tôn tạo, khai thác hợp lý tài nguyên du lịch. Khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cộng đồng dân cư cũng có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên du lịch.
  18. Điều 18. Xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch Điều 18 quy định quyền sáng tạo, phát triển, kinh doanh sản phẩm du lịch của tổ chức, cá nhân; chính sách hỗ trợ của Chính phủ đối với sản phẩm du lịch chủ đạo; và biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch với sản phẩm có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe.
  19. Điều 19. Phát triển du lịch cộng đồng Điều 19 quy định ưu đãi, khuyến khích cá nhân, hộ gia đình tham gia cung cấp dịch vụ du lịch cộng đồng; trách nhiệm của UBND cấp tỉnh và cấp xã trong phát triển du lịch cộng đồng; và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác du lịch cộng đồng.
  20. Điều 20. Nguyên tắc lập quy hoạch về du lịch Điều 20 đưa ra sáu nguyên tắc lập quy hoạch về du lịch, bao gồm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; khai thác hợp lý tài nguyên; bảo đảm liên kết vùng; giảm thiểu tác động tiêu cực; bảo đảm sự tham gia của các bên; và bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại.
  21. Điều 21. Nội dung quy hoạch về du lịch Điều 21 quy định 8 nhóm nội dung của quy hoạch về du lịch, từ xác định vị trí, vai trò của du lịch đến đề xuất chính sách, giải pháp quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch.
  22. Điều 22. Lập, quản lý và thực hiện quy hoạch về du lịch Điều 22 quy định việc lập quy hoạch du lịch phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung tại Điều 20 và Điều 21 cùng quy định khác của pháp luật; Chính phủ quy định việc lập, quản lý và thực hiện quy hoạch.
  23. Điều 23. Điều kiện công nhận điểm du lịch Điều 23 quy định ba điều kiện để công nhận điểm du lịch: có tài nguyên du lịch, ranh giới xác định; có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết; đáp ứng điều kiện an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường.
  24. Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận điểm du lịch Điều 24 quy định hồ sơ gồm đơn đề nghị và bản thuyết minh; trình tự nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh, thẩm định trong 20 ngày, UBND cấp tỉnh quyết định trong 10 ngày; UBND cấp tỉnh thu hồi quyết định khi điểm du lịch không còn đủ điều kiện.
  25. Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch Điều 25 quy định 4 quyền và 5 nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch, trong đó có quyền đầu tư, khai thác, ban hành nội quy, tổ chức dịch vụ, thu phí và nghĩa vụ bảo đảm điều kiện, an toàn, quản lý, giám sát, giải quyết kiến nghị.
  26. Điều 26. Điều kiện công nhận khu du lịch Điều 26 quy định điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia; khu du lịch quốc gia có yêu cầu cao hơn về tài nguyên, danh mục, chất lượng hạ tầng và kế thừa các điều kiện tại điểm c, d khoản 1.
  27. Điều 27. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận khu du lịch cấp tỉnh Điều 27 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận khu du lịch cấp tỉnh. Hồ sơ gồm đơn đề nghị và bản thuyết minh về điều kiện công nhận; trình tự trải qua cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, UBND cấp tỉnh quyết định. Trường hợp khu du lịch nằm trên từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên có quy định riêng và UBND cấp tỉnh thu hồi quyết định nếu không còn đủ điều kiện.
  28. Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận khu du lịch quốc gia Điều 28 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận khu du lịch quốc gia. Hồ sơ gồm đơn đề nghị và bản thuyết minh về điều kiện công nhận; UBND cấp tỉnh nộp hồ sơ đến Tổng cục Du lịch, Tổng cục thẩm định trình Bộ trưởng Bộ VHTTDL quyết định. Trường hợp khu du lịch trên từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên do Bộ VHTTDL lập hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ công nhận; người có thẩm quyền công nhận thu hồi quyết định nếu không còn đủ điều kiện.
  29. Điều 29. Quản lý khu du lịch Điều 29 quy định nội dung quản lý khu du lịch gồm quy hoạch, đầu tư, kinh doanh dịch vụ, bảo vệ tài nguyên, an toàn cho khách, biển báo và các nội dung khác. Chính phủ quy định mô hình quản lý khu du lịch quốc gia; UBND cấp tỉnh quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh.
  30. Điều 30. Phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 30 quy định phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành: lữ hành nội địa phục vụ khách nội địa; lữ hành quốc tế phục vụ khách quốc tế đến Việt Nam và khách Việt Nam ra nước ngoài. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh cả lữ hành nội địa, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh lữ hành quốc tế phục vụ khách quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác.
  31. Điều 31. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 31 quy định điều kiện để doanh nghiệp được kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế, gồm điều kiện về loại hình doanh nghiệp, ký quỹ và trình độ/chứng chỉ của người phụ trách. Việc đáp ứng điều kiện tương ứng là căn cứ để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa hoặc quốc tế.
  32. Điều 32. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa Điều 32 quy định hồ sơ và thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Hồ sơ gồm 05 loại giấy tờ; doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có trụ sở, thời hạn cấp phép là 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  33. Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế Điều 33 quy định hồ sơ và thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Hồ sơ gồm 05 loại giấy tờ; doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch, thời hạn cấp phép là 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, đồng thời thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở.
  34. Điều 34. Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 34 quy định việc cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành khi giấy phép bị mất hoặc hư hỏng. Thủ tục gồm nộp đơn theo mẫu và cơ quan có thẩm quyền cấp lại trong 05 ngày làm việc; nếu từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  35. Điều 35. Cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 35 quy định các trường hợp cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, hồ sơ và trình tự thực hiện. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan đã cấp giấy phép; thời hạn cấp đổi là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  36. Điều 36. Thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 36 quy định các trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành và thời hạn được đề nghị cấp lại sau khi bị thu hồi. Có 8 trường hợp thu hồi; thời gian chờ cấp lại là 06 tháng hoặc 12 tháng tùy lý do.
  37. Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 37 quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành theo ba loại: lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế phục vụ khách đến Việt Nam và lữ hành quốc tế phục vụ khách ra nước ngoài. Mỗi loại có phạm vi quyền và nghĩa vụ riêng, trong đó có các nghĩa vụ chung về duy trì điều kiện kinh doanh, bảo hiểm, an toàn và trách nhiệm với hướng dẫn viên.
  38. Điều 38. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành Điều 38 cho phép nhà đầu tư nước ngoài góp vốn với đối tác Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép thực hiện theo các điều 31, 33, 34, 35, 36; doanh nghiệp này có quyền và nghĩa vụ theo khoản 2 Điều 37.
  39. Điều 39. Hợp đồng lữ hành Điều 39 định nghĩa hợp đồng lữ hành là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch. Hợp đồng phải được lập thành văn bản và phải có các nội dung bắt buộc về mô tả dịch vụ, giá trị và thanh toán, loại trừ trách nhiệm bất khả kháng, điều kiện thay đổi/hủy bỏ và bảo hiểm cho khách du lịch.
  40. Điều 40. Kinh doanh đại lý lữ hành Đại lý lữ hành là việc bán chương trình du lịch cho khách để hưởng hoa hồng. Tổ chức, cá nhân phải đăng ký kinh doanh và có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp lữ hành. Hợp đồng lữ hành ký giữa khách và doanh nghiệp giao đại lý, có ghi tên, địa chỉ đại lý.
  41. Điều 41. Hợp đồng đại lý lữ hành Hợp đồng đại lý lữ hành phải lập thành văn bản, có 4 nhóm nội dung bắt buộc: thông tin bên giao và bên nhận; chương trình, giá, hoa hồng, thanh toán; quyền và trách nhiệm; thời hạn hiệu lực.
  42. Điều 42. Trách nhiệm của bên giao đại lý lữ hành Bên giao đại lý phải kiểm tra, giám sát bên nhận; tổ chức thực hiện chương trình du lịch đã giao và chịu trách nhiệm với khách; hướng dẫn, cung cấp thông tin liên quan.
  43. Điều 43. Trách nhiệm của đại lý lữ hành Đại lý lữ hành phải thông báo cơ quan chuyên môn du lịch cấp tỉnh khi bắt đầu hoạt động, bán đúng nội dung và giá, không được tổ chức thực hiện tour, lập và lưu hồ sơ, treo biển đại lý.
  44. Điều 44. Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp lữ hành nước ngoài Việc thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp lữ hành nước ngoài tại Việt Nam theo pháp luật thương mại. Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép.
  45. Điều 45. Kinh doanh vận tải khách du lịch Kinh doanh vận tải khách du lịch gồm đường hàng không, biển, thủy nội địa, sắt, bộ chuyên phục vụ khách theo tour, tại khu/điểm du lịch. Phải đáp ứng điều kiện kinh doanh vận tải, quy chuẩn kỹ thuật, môi trường, điều kiện người điều khiển, nhân viên, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ.
  46. Điều 46. Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch Phương tiện được cấp biển hiệu khi đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 45. Có biển hiệu thì được vận tải hành khách theo hợp đồng và được ưu tiên neo đậu, dừng, đỗ, hoạt động không hạn chế thời gian trên tuyến tới điểm tham quan, lưu trú, cung ứng dịch vụ du lịch.
  47. Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải khách du lịch được vận tải theo hợp đồng; phải mua bảo hiểm cho khách theo phương tiện, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện trong suốt quá trình khai thác và gắn biển hiệu ở nơi dễ nhận biết.
  48. Điều 48. Các loại cơ sở lưu trú du lịch Luật liệt kê 8 loại cơ sở lưu trú du lịch: khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách thuê, bãi cắm trại du lịch và cơ sở lưu trú khác.
  49. Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch Điều 49 quy định các điều kiện bắt buộc để được kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch, bao gồm đăng ký kinh doanh, đáp ứng các điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ phục vụ khách du lịch. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện tối thiểu này.
  50. Điều 50. Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch Điều 50 quy định việc xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch là tự nguyện; các loại hình khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia với 5 hạng từ 1 đến 5 sao. Điều này cũng phân định thẩm quyền thẩm định, công nhận hạng, quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn quyết định và các nội dung liên quan.
  51. Điều 51. Công bố, kiểm tra chất lượng cơ sở lưu trú du lịch Điều 51 quy định trách nhiệm của Tổng cục Du lịch và cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh trong việc công bố danh sách cơ sở lưu trú du lịch đã được xếp hạng và tổ chức kiểm tra chất lượng cơ sở lưu trú du lịch.
  52. Điều 52. Thu hồi quyết định công nhận hạng, thay đổi hạng cơ sở lưu trú du lịch Điều 52 quy định việc thu hồi quyết định công nhận hạng khi cơ sở lưu trú du lịch không duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận; đồng thời quy định thủ tục thay đổi hạng khi có thay đổi về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ.
  53. Điều 53. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch Điều 53 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch, đồng thời bổ sung quyền và nghĩa vụ riêng đối với cơ sở đã được công nhận hạng. Nội dung gồm 3 khoản: quyền (khoản 1), nghĩa vụ (khoản 2) và quyền, nghĩa vụ của cơ sở đã được công nhận hạng (khoản 3).
  54. Điều 54. Các loại dịch vụ du lịch khác Điều 54 liệt kê 6 loại dịch vụ du lịch khác ngoài dịch vụ lưu trú và dịch vụ lữ hành, gồm ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe và dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch.
  55. Điều 55. Phát triển các loại dịch vụ du lịch khác Điều 55 quy định Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động phát triển dịch vụ du lịch khác, gồm 6 nhóm hoạt động từ ẩm thực, mua sắm, thể thao, nghệ thuật, chăm sóc sức khỏe đến dịch vụ liên quan khác.
  56. Điều 56. Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch Điều 56 quy định về việc công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, bao gồm: đăng ký tự nguyện, hồ sơ, trình tự thủ tục, thẩm quyền, phí thẩm định, thời hạn và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn.
  57. Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch Điều 57 quy định các quyền và nghĩa vụ của cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác khi được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, bao gồm quyền được đưa vào cơ sở dữ liệu, ưu tiên xúc tiến, treo biển hiệu và nghĩa vụ bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn trong suốt quá trình kinh doanh.
  58. Điều 58. Hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch Điều 58 quy định về phân loại hướng dẫn viên du lịch, phạm vi hành nghề, điều kiện hành nghề và thẻ hướng dẫn viên du lịch, bao gồm thời hạn của thẻ và phí thẩm định cấp thẻ.
  59. Điều 59. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch Điều 59 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa, quốc tế và tại điểm. Các điều kiện bao gồm quốc tịch, nơi thường trú, năng lực hành vi dân sự, sức khỏe, không sử dụng ma túy, trình độ chuyên môn, chứng chỉ nghiệp vụ và ngoại ngữ (đối với hướng dẫn viên quốc tế).
  60. Điều 60. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa Điều 60 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, nội địa gồm đơn, sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng/chứng chỉ, giấy chứng nhận sức khỏe, ảnh; trình tự nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh và thời hạn cấp thẻ là 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  61. Điều 61. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm Điều 61 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định hồ sơ cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm gồm đơn đề nghị và các giấy tờ theo điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60; trình tự gồm công bố kế hoạch kiểm tra hàng năm, nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh, tổ chức kiểm tra và cấp thẻ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
  62. Điều 62. Cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch Điều 62 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định việc cấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch khi thẻ hết hạn sử dụng; hồ sơ gồm đơn, giấy tờ theo điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60, bản sao chứng thực giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức, thẻ cũ; thời hạn cấp đổi là 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  63. Điều 63. Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch Điều 63 quy định các trường hợp được cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch, hồ sơ đề nghị cấp lại và trình tự, thủ tục cấp lại. Thời hạn của thẻ cấp lại bằng thời hạn còn lại của thẻ đã được cấp.
  64. Điều 64. Thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch Điều 64 quy định các trường hợp thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch, thẩm quyền thu hồi và công bố công khai, thời gian chờ để được cấp lại thẻ sau khi bị thu hồi.
  65. Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của hướng dẫn viên du lịch Điều 65 quy định các quyền và nghĩa vụ của hướng dẫn viên du lịch trong quá trình hành nghề. Nội dung bao gồm quyền tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp, nhận lương, tham gia bồi dưỡng và thay đổi chương trình trong trường hợp khẩn cấp; nghĩa vụ hướng dẫn khách, tuân thủ pháp luật, đeo thẻ, mang theo giấy tờ phân công và chương trình du lịch.
  66. Điều 66. Trách nhiệm quản lý hướng dẫn viên du lịch Điều 66 quy định trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch trong việc quản lý hướng dẫn viên du lịch.
  67. Điều 67. Nội dung xúc tiến du lịch Điều 67 quy định bốn nhóm nội dung xúc tiến du lịch: quảng bá hình ảnh đất nước, con người và di sản; xây dựng thương hiệu và nghiên cứu thị trường; tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội; và vận động đầu tư, đa dạng hóa dịch vụ du lịch.
  68. Điều 68. Hoạt động xúc tiến du lịch Điều 68 phân công nhiệm vụ xúc tiến du lịch cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp; và tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Điều này cũng quy định việc thành lập văn phòng xúc tiến du lịch tại nước ngoài và hạch toán chi phí xúc tiến của doanh nghiệp.
  69. Điều 69. Thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực Điều 69 quy định cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị phải được hợp pháp hóa lãnh sự, gồm bốn loại giấy tờ; trình tự, thủ tục thành lập do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong thời hạn 30 ngày.
  70. Điều 70. Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch Điều 70 quy định Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, do Thủ tướng Chính phủ thành lập và phê duyệt Điều lệ. Quỹ được miễn thuế và hình thành từ bốn nguồn; Chính phủ quy định chi tiết khoản 3.
  71. Điều 71. Mục đích của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch Điều 71 quy định bốn mục đích sử dụng Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch: xúc tiến du lịch trong nước và nước ngoài; hỗ trợ nghiên cứu thị trường và phát triển sản phẩm du lịch; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch; hỗ trợ hoạt động truyền thông du lịch trong cộng đồng.
  72. Điều 72. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch Điều 72 quy định năm nguyên tắc hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch: không vì mục đích lợi nhuận; thực hiện thu chi, quyết toán, công khai tài chính theo pháp luật; chịu kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích; số dư kinh phí năm trước được chuyển sang năm sau.
  73. Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Chính phủ Điều 73 quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về du lịch; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về du lịch và có 11 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể.
  74. Điều 74. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Bộ, cơ quan ngang Bộ Điều 74 quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quản lý nhà nước về du lịch; đồng thời phân công nhiệm vụ cụ thể cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao.
  75. Điều 75. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 75 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương; Ủy ban nhân dân các cấp có 6 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn về chính sách ưu đãi, quản lý tài nguyên, bảo đảm an ninh, tuyên truyền, bố trí nơi dừng đỗ, tiếp nhận kiến nghị của khách du lịch và nhiệm vụ khác.
  76. Điều 76. Sửa đổi, bổ sung Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 Điều này sửa đổi, bổ sung mục 3.1 và 3.2 thuộc phần VII - Phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13. Cơ quan thu phí được xác định là Bộ Tài chính.
  77. Điều 77. Hiệu lực thi hành Điều này quy định Luật Du lịch số 09/2017/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và Luật Du lịch số 44/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
  78. Điều 78. Quy định chuyển tiếp Điều này quy định các trường hợp chuyển tiếp cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, hướng dẫn viên du lịch và cơ sở lưu trú du lịch đã được cấp phép/công nhận trước ngày Luật có hiệu lực. Các đối tượng này được tiếp tục hoạt động trong thời hạn nhất định hoặc phải làm thủ tục theo quy định mới.