Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Bài học trong chủ đề

72 bài · 164 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 gồm hoạt động viễn thông; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông; quản lý nhà nước về viễn thông.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông tại Việt Nam.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ trong Luật Viễn thông Điều 3 giải thích nhiều thuật ngữ cốt lõi của Luật Viễn thông như viễn thông, hoạt động viễn thông, thiết bị viễn thông, dịch vụ viễn thông, mạng viễn thông, tài nguyên viễn thông, doanh nghiệp viễn thông, người sử dụng dịch vụ viễn thông, SIM... Việc nắm chắc các định nghĩa này giúp hiểu đúng và áp dụng thống nhất các quy định khác của Luật.
  4. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về viễn thông Điều 4 quy định 8 nhóm chính sách phát triển viễn thông: thu hút đầu tư, cạnh tranh lành mạnh, phát triển vùng khó khăn, ứng dụng Internet, nghiên cứu công nghệ mới, mạng dùng riêng quốc phòng – an ninh, nhân lực, hợp tác quốc tế.
  5. Điều 5. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin Điều 5 quy định trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo vệ an toàn hạ tầng viễn thông, an toàn thông tin mạng và an ninh thông tin; nghĩa vụ thông báo hành vi xâm phạm; trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc ngừng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu và cung cấp điểm truy nhập cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  6. Điều 6. Bảo đảm bí mật thông tin Điều 6 quy định trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước, mã hóa thông tin bí mật nhà nước, bảo đảm bí mật thông tin riêng trên mạng viễn thông công cộng và các trường hợp doanh nghiệp viễn thông được cung cấp thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ.
  7. Điều 7. Thông tin ưu tiên truyền qua mạng viễn thông Điều 7 liệt kê các loại thông tin khẩn cấp được ưu tiên truyền qua mạng viễn thông, gồm phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa khác; phòng, chống dịch bệnh; và trường hợp khác theo pháp luật về tình trạng khẩn cấp.
  8. Điều 8. Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia Điều 8 quy định quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia được tích hợp vào quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông; nêu các nguyên tắc xây dựng quy hoạch và trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch của mình.
  9. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động viễn thông Điều 9 liệt kê năm nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động viễn thông, bao gồm lợi dụng hoạt động viễn thông chống lại Nhà nước; thu trộm, nghe trộm, xem trộm thông tin, trộm cắp, sử dụng trái phép tài nguyên, mật khẩu, khóa mật mã, thông tin riêng; cản trở, gây rối, phá hoại việc thiết lập hạ tầng, cung cấp và sử dụng dịch vụ hợp pháp; thiết lập hạ tầng, cung cấp dịch vụ khi chưa được phép; sử dụng thiết bị, phần mềm để vi phạm pháp luật.
  10. Điều 10. Hình thức kinh doanh viễn thông Điều 10 quy định hai hình thức kinh doanh viễn thông là kinh doanh dịch vụ viễn thông và kinh doanh hàng hóa viễn thông; đồng thời xác định phạm vi điều chỉnh đối với từng hình thức.
  11. Điều 11. Sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông Điều 11 quy định vai trò chi phối của Nhà nước đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng có tầm quan trọng đặc biệt; giao Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục doanh nghiệp này và giao Chính phủ quy định chi tiết tỷ lệ sở hữu tối đa để bảo đảm cạnh tranh lành mạnh.
  12. Điều 12. Đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông Điều 12 quy định hoạt động đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam phải tuân theo Luật Viễn thông và pháp luật về đầu tư; điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  13. Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông Điều 13 quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông, phân biệt theo loại hình: doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng. Doanh nghiệp có hạ tầng mạng được hưởng thêm các quyền và phải thực hiện thêm các nghĩa vụ đặc thù.
  14. Điều 14. Quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ viễn thông Điều 14 quy định quyền và nghĩa vụ của đại lý dịch vụ viễn thông. Đại lý được thiết lập thiết bị đầu cuối, cung cấp/bán lại dịch vụ, yêu cầu doanh nghiệp hướng dẫn, ngừng cung cấp dịch vụ với người vi phạm; đồng thời phải bảo đảm an toàn hạ tầng, an ninh thông tin, cung cấp dịch vụ đúng chất lượng, giá, chịu kiểm tra và thực hiện thời gian cung cấp dịch vụ theo luật.
  15. Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông, thuê bao viễn thông Điều 15 quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông. Người sử dụng có quyền lựa chọn doanh nghiệp/đại lý, yêu cầu cung cấp thông tin, sử dụng dịch vụ đúng chất lượng giá, từ chối dịch vụ, bảo mật thông tin, khiếu nại và được hoàn trả, bồi thường; có nghĩa vụ thanh toán, bồi thường thiệt hại do lỗi, chịu trách nhiệm nội dung thông tin, không dùng hạ tầng để kinh doanh. Thuê bao có thêm quyền thiết kế, lắp đặt thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ và nghĩa vụ về tài nguyên, tiêu chuẩn, cung cấp thông tin thuê bao, không dùng giấy tờ tùy thân của mình để giao kết hợp đồng cho người khác, chịu trách nhiệm về số thuê bao, bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã.
  16. Điều 16. Hoạt động bán buôn trong viễn thông Điều 16 định nghĩa hoạt động bán buôn trong viễn thông là việc doanh nghiệp viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê mạng hoặc mua lưu lượng, dịch vụ để phục vụ cung cấp dịch vụ viễn thông. Hoạt động này phải bảo đảm cung cấp dịch vụ với giá và điều kiện công bằng, hợp lý, không phân biệt đối xử; minh bạch thông tin về giá, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng, dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết.
  17. Điều 17. Doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường Điều 17 quy định việc xác định doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường và các nghĩa vụ bổ sung mà các doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp này phải tuân thủ. Chính phủ quy định tiêu chí, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục. Ngoài nghĩa vụ chung, họ còn phải thực hiện bán buôn, hạch toán chi phí, không bán dưới giá thành và xây dựng thỏa thuận mẫu.
  18. Điều 18. Thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ Điều 18 quy định việc lắp đặt, đấu nối thiết bị đầu cuối, mạng nội bộ của thuê bao viễn thông vào mạng viễn thông công cộng phải tuân thủ quy định về quản lý tài nguyên viễn thông, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Việc hòa mạng do doanh nghiệp viễn thông thực hiện thông qua hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.
  19. Điều 19. Thiết lập mạng viễn thông Điều 19 quy định việc thiết lập mạng viễn thông phải theo chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức thiết lập mạng viễn thông phải có giấy phép phù hợp. Thủ tướng Chính phủ quy định mạng dùng riêng phục vụ Đảng, Nhà nước; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định mạng dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh, cơ yếu. Các trường hợp thiết lập mạng viễn thông dùng riêng khác phải có giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.
  20. Điều 20. Cung cấp dịch vụ viễn thông Điều 20 quy định điều kiện cung cấp dịch vụ viễn thông: doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc thực hiện đăng ký, thông báo, trừ trường hợp tại Điều 42. Cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông phải theo quy định về kết nối, tài nguyên, tiêu chuẩn, quy chuẩn. Việc cung cấp dịch vụ cho người sử dụng dựa trên hợp đồng; doanh nghiệp phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung. Doanh nghiệp Việt Nam cung cấp ra nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế và pháp luật nước sở tại.
  21. Điều 21. Cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam Điều 21 quy định việc cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế. Tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ theo cam kết quốc tế còn phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, chính sách công cộng và một số quy định cụ thể của Luật. Doanh nghiệp viễn thông tham gia thỏa thuận thương mại với tổ chức nước ngoài phải có phương án bảo đảm an ninh thông tin và ngăn chặn khẩn cấp, ngừng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  22. Điều 22. Từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông Điều 22 quy định các trường hợp doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông được từ chối giao kết hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễn thông. Đồng thời, Điều này cũng quy định các trường hợp doanh nghiệp viễn thông được đơn phương chấm dứt hợp đồng với người sử dụng dịch vụ.
  23. Điều 23. Ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông Điều 23 quy định điều kiện để doanh nghiệp viễn thông được ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông. Đối với doanh nghiệp nắm giữ phương tiện thiết yếu, có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, việc ngừng kinh doanh còn phải được Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận bằng văn bản và đáp ứng thêm các điều kiện.
  24. Điều 24. Liên lạc nghiệp vụ Điều 24 cho phép doanh nghiệp viễn thông sử dụng liên lạc trong nước và quốc tế qua mạng viễn thông do mình khai thác để quản lý, điều hành, xử lý kỹ thuật, nghiệp vụ và được miễn tiền sử dụng dịch vụ. Doanh nghiệp phải xác định cụ thể đối tượng, phạm vi, mức sử dụng và ban hành quy chế quản lý liên lạc nghiệp vụ nội bộ.
  25. Điều 25. Dịch vụ viễn thông khẩn cấp Điều 25 định nghĩa dịch vụ viễn thông khẩn cấp là dịch vụ gọi đến số khẩn cấp của công an, cứu hỏa, cấp cứu. Các số này nằm trong quy hoạch kho số viễn thông và do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc cung cấp. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thông báo, bảo đảm truy nhập và cung cấp miễn phí dịch vụ khẩn cấp cho người sử dụng điện thoại.
  26. Điều 26. Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định Điều 26 quy định về Danh bạ điện thoại công cộng và dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định. Doanh nghiệp chỉ được đưa thông tin thuê bao vào danh bạ sau khi được người sử dụng đồng ý. Dịch vụ trợ giúp tra cứu sử dụng danh bạ này. Doanh nghiệp phải cung cấp miễn phí bản điện tử Danh bạ cho người sử dụng dịch vụ điện thoại cố định.
  27. Điều 27. Dịch vụ báo hỏng dịch vụ viễn thông Điều 27 định nghĩa dịch vụ báo hỏng là dịch vụ cho phép người sử dụng thông báo việc hoạt động không bình thường của dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp quản lý và yêu cầu khắc phục sự cố. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm bảo đảm khả năng truy nhập và cung cấp miễn phí dịch vụ này.
  28. Điều 28. Cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet Điều 28 quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet. Doanh nghiệp được đầu tư kinh doanh không giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài và có các quyền theo các điều khoản được dẫn chiếu. Nghĩa vụ bao gồm đăng ký, thông báo, thực hiện các quy định của Luật, lưu trữ thông tin người sử dụng, thông báo và xin phép khi truy nhập thiết bị đầu cuối, công bố chất lượng dịch vụ.
  29. Điều 29. Cung cấp và sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây Quy định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây; yêu cầu công bố sự phù hợp trước khi đưa trung tâm dữ liệu vào sử dụng; và việc sử dụng dịch vụ trong hoạt động của các ngành, lĩnh vực. Chính phủ quy định chi tiết về quyền, nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ qua biên giới và việc cung cấp, sử dụng trong cơ quan nhà nước.
  30. Điều 30. Hoạt động viễn thông công ích Quy định khái niệm hoạt động viễn thông công ích, các loại dịch vụ viễn thông công ích (phổ cập và bắt buộc), nguyên tắc thực hiện và nguồn kinh phí bảo đảm từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
  31. Điều 31. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam Điều 31 quy định Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý, hoạt động không vì lợi nhuận và có các nguyên tắc, mục đích sử dụng, nguồn hình thành cụ thể. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và quy định về tổ chức, hoạt động, nguồn kinh phí của Quỹ.
  32. Điều 32. Quản lý hoạt động viễn thông công ích Điều 32 quy định cách thức thực hiện hoạt động viễn thông công ích, trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý hoạt động này. Các phương thức hỗ trợ gồm giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu hoặc hỗ trợ trực tiếp.
  33. Điều 33. Giấy phép viễn thông Giấy phép viễn thông gồm giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có hai loại: có hạ tầng mạng (thời hạn không quá 15 năm) và không có hạ tầng mạng (thời hạn không quá 10 năm). Giấy phép nghiệp vụ viễn thông gồm bốn loại với thời hạn khác nhau. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép viễn thông.
  34. Điều 34. Nguyên tắc cấp giấy phép viễn thông Việc cấp giấy phép viễn thông phải phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông. Ưu tiên cấp phép cho các dự án có khả năng triển khai nhanh, cam kết cung cấp dịch vụ lâu dài cho đông đảo người sử dụng, và dự án cung cấp dịch vụ đến các khu vực đặc biệt khó khăn. Nếu liên quan đến tài nguyên viễn thông, chỉ cấp phép khi phân bổ tài nguyên khả thi, đúng quy hoạch và bảo đảm sử dụng hiệu quả.
  35. Điều 35. Hình thức cấp giấy phép viễn thông Có hai hình thức cấp giấy phép viễn thông: cấp phép riêng và cấp phép nhóm. Cấp phép riêng áp dụng cho trường hợp cần ấn định điều kiện, nghĩa vụ riêng: giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sử dụng tần số vô tuyến điện qua đấu giá, thi tuyển hoặc cấp lại giấy phép sử dụng băng tần; và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng tại khu vực có yêu cầu đặc biệt. Cấp phép nhóm áp dụng cho các trường hợp còn lại theo điều kiện chung.
  36. Điều 36. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông Điều 36 quy định điều kiện cấp giấy phép viễn thông cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông, chia thành 3 nhóm: giấy phép tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 35. Mỗi nhóm có điều kiện riêng, trong đó nhóm 1 đầy đủ nhất.
  37. Điều 37. Điều kiện về viễn thông khi tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện Điều 37 quy định doanh nghiệp được xác định đủ điều kiện về viễn thông để tham gia đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện khi đáp ứng các điều kiện tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 36 và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về viễn thông.
  38. Điều 38. Điều kiện cấp giấy phép nghiệp vụ viễn thông Điều 38 quy định điều kiện cấp giấy phép nghiệp vụ viễn thông cho 4 loại giấy phép: lắp đặt cáp viễn thông trên biển; thiết lập mạng viễn thông dùng riêng; thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông; thiết lập mạng viễn thông quy định tại điểm d khoản 3 Điều 33. Mỗi loại có điều kiện riêng.
  39. Điều 39. Gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông Điều 39 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp trong việc gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông. Cụ thể, tổ chức, doanh nghiệp được đề nghị gia hạn hoặc cấp lại trước khi giấy phép hết hạn; phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung khi thay đổi nội dung giấy phép. Điều luật cũng nêu nguyên tắc gia hạn, điều kiện cấp lại và căn cứ sửa đổi, bổ sung.
  40. Điều 40. Thu hồi giấy phép viễn thông, buộc chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông Điều 40 quy định các trường hợp tổ chức, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép viễn thông và các trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo hình thức đăng ký, thông báo phải chấm dứt hoạt động. Điều luật cũng quy định thời hạn 01 năm được nộp hồ sơ đề nghị cấp phép trở lại, trừ trường hợp bị thu hồi do hành vi tại khoản 1 Điều 9 thì không được xem xét cấp phép hoặc cung cấp dịch vụ.
  41. Điều 41. Đăng ký, thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông Điều 41 phân biệt hai hình thức: đăng ký và thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông. Doanh nghiệp phải kê khai thông tin và đáp ứng điều kiện theo quy định; Chính phủ quy định chi tiết danh mục, điều kiện và thủ tục.
  42. Điều 43. Phí quyền hoạt động viễn thông Điều 43 định nghĩa phí quyền hoạt động viễn thông là khoản tiền tổ chức, doanh nghiệp trả cho Nhà nước để được quyền thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông. Phí được xác định dựa trên nhiều yếu tố và có thể nộp hằng năm hoặc một lần.
  43. Điều 44. Nguyên tắc kết nối viễn thông Điều 44 khẳng định quyền và nghĩa vụ kết nối của doanh nghiệp viễn thông. Việc kết nối phải tuân theo bốn nguyên tắc: thương lượng công bằng, hợp lý; sử dụng hiệu quả tài nguyên và hạ tầng; bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn, thống nhất; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng và các bên liên quan.
  44. Điều 45. Kết nối mạng viễn thông công cộng Điều 45 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng và doanh nghiệp nắm giữ phương tiện thiết yếu khi kết nối mạng viễn thông công cộng. Giá dịch vụ kết nối được xây dựng trên cơ sở yếu tố hình thành giá và phân tách hợp lý. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chí, danh mục doanh nghiệp nắm giữ phương tiện thiết yếu.
  45. Điều 46. Kết nối mạng viễn thông dùng riêng Điều 46 quy định việc kết nối mạng viễn thông dùng riêng vào mạng viễn thông công cộng phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và tuân thủ quy định về kết nối mạng viễn thông công cộng. Việc kết nối được thực hiện qua hợp đồng bằng văn bản. Các mạng viễn thông dùng riêng không được kết nối trực tiếp với nhau, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  46. Điều 47. Chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông Điều này quy định việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông và với cơ quan, tổ chức quốc phòng, an ninh; thực hiện qua hợp đồng; giải quyết bất đồng về giá và nội dung khác.
  47. Điều 48. Quản lý tài nguyên viễn thông Điều này định nghĩa quản lý tài nguyên viễn thông, quy định áp dụng pháp luật về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh, nêu các nguyên tắc quản lý và giao Chính phủ quy định chi tiết.
  48. Điều 49. Quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet Điều này quy định các nguyên tắc quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và giao Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nội dung, trình tự phê duyệt và thực hiện phê duyệt.
  49. Điều 50. Phân bổ, cấp, sử dụng, đăng ký, hoàn trả mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Điều 50 quy định nguyên tắc, phương thức phân bổ, cấp, đăng ký, sử dụng mã, số viễn thông và tài nguyên Internet; quy định về đấu giá, cấp trực tiếp, quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được phân bổ, cấp; trường hợp hết hạn giấy phép được cấp lại, gia hạn; và việc hoàn trả khi không còn nhu cầu.
  50. Điều 51. Chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Việt Nam Điều 51 quy định các loại mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Việt Nam được phép chuyển nhượng; điều kiện chuyển nhượng; và trách nhiệm của các bên tham gia chuyển nhượng. Việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ điều kiện luật định.
  51. Điều 52. Giải quyết tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” Điều 52 quy định phương thức giải quyết tranh chấp tên miền .vn gồm hòa giải, trọng tài, tòa án; các căn cứ giải quyết tranh chấp; và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ của nguyên đơn. Chính phủ quy định chi tiết các căn cứ này.
  52. Điều 53. Thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet Điều 53 quy định khái niệm, các trường hợp thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; nghĩa vụ ngừng sử dụng của tổ chức, cá nhân bị thu hồi; và chính sách bồi thường của Nhà nước trong một số trường hợp. Các trường hợp thu hồi bao gồm phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh; không phù hợp quy hoạch; không nộp đủ phí, lệ phí; và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  53. Điều 54. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông Điều này quy định hệ thống tiêu chuẩn viễn thông và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông. Tiêu chuẩn viễn thông gồm tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài, quốc gia và cơ sở; quy chuẩn kỹ thuật viễn thông chỉ gồm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Việc công bố, áp dụng và xây dựng, ban hành theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  54. Điều 55. Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông Điều này quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp viễn thông trong việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng. Đồng thời quy định thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông và cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông ở địa phương.
  55. Điều 56. Giá dịch vụ viễn thông Điều này phân loại giá dịch vụ viễn thông thành giá áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ và giá giữa các doanh nghiệp viễn thông. Giá giữa các doanh nghiệp bao gồm giá dịch vụ bán buôn và giá dịch vụ kết nối viễn thông.
  56. Điều 57. Nguyên tắc quản lý và điều tiết giá dịch vụ viễn thông Điều này nêu 8 nguyên tắc quản lý và điều tiết giá dịch vụ viễn thông, bao gồm bảo đảm bù đắp chi phí và khả năng chi trả, hài hòa lợi ích, rà soát điều chỉnh giá, tôn trọng quyền tự định giá, phù hợp điều ước quốc tế, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng không phân biệt và không lấy lợi nhuận từ dịch vụ này hỗ trợ dịch vụ khác.
  57. Điều 58. Căn cứ định giá dịch vụ viễn thông Điều 58 quy định các căn cứ để định giá dịch vụ viễn thông, bao gồm yếu tố hình thành giá tại thời điểm định giá và quan hệ cung - cầu của dịch vụ viễn thông.
  58. Điều 59. Quản lý giá dịch vụ viễn thông Điều 59 quy định trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông trong quản lý giá dịch vụ viễn thông.
  59. Điều 60. Lập hóa đơn và thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông Điều 60 quy định trách nhiệm lập hóa đơn, khấu trừ tiền, nội dung hóa đơn và cung cấp thông tin chi tiết tiền sử dụng dịch vụ viễn thông.
  60. Điều 61. Quản lý thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động Điều 61 định nghĩa thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động, quy định mục đích sử dụng tài khoản SIM di động và giao Chính phủ quy định chi tiết.
  61. Điều 62. Hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ viễn thông và bồi thường thiệt hại Điều 62 quy định trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông khi cung cấp dịch vụ không đúng thời gian, chất lượng theo hợp đồng: phải hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tiền sử dụng dịch vụ đã thu. Đồng thời, doanh nghiệp không phải bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được; các bên chỉ bồi thường thiệt hại vật chất trực tiếp do lỗi của mình, trừ trường hợp bất khả kháng.
  62. Điều 63. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Điều 63 quy định quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được lập ở địa phương là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành cụ thể hóa quy hoạch tỉnh, phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông. Quy hoạch xây dựng khu đô thị, khu dân cư, khu chức năng, cụm công nghiệp phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
  63. Điều 64. Đất sử dụng cho công trình viễn thông Điều 64 quy định Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình viễn thông trên địa bàn, căn cứ vào quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư trong giải phóng mặt bằng, bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản, bảo vệ diện tích đất dành cho dự án.
  64. Điều 65. Thiết kế, xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông Điều 65 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 quy định việc thiết kế, xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông phải tuân thủ quy hoạch, quy chuẩn kỹ thuật và bảo đảm yêu cầu về cảnh quan, môi trường, an toàn, an ninh. Điều luật cũng quy định trách nhiệm của chủ đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật, chủ đầu tư nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng, cụm công nghiệp và tổ chức quản lý vận hành, cũng như điều kiện lắp đặt trên tài sản công và bảo đảm cung cấp dịch vụ của ít nhất 02 doanh nghiệp viễn thông.
  65. Điều 66. Sử dụng chung hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật Điều 66 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 quy định việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, viễn thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác phải theo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, bảo đảm cảnh quan, môi trường, phù hợp quy hoạch đô thị và quy hoạch có liên quan. Việc sử dụng chung thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  66. Điều 67. Quản lý công trình viễn thông Điều 67 quy định trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân trong quản lý công trình viễn thông, bao gồm hướng dẫn sử dụng chung hạ tầng, quy định giá thuê và tuân thủ quy hoạch, thiết kế, xây dựng.
  67. Điều 68. Nội dung quản lý nhà nước về viễn thông Điều 68 liệt kê các nội dung quản lý nhà nước về viễn thông, bao gồm xây dựng chiến lược, quản lý thị trường, phổ biến pháp luật, đào tạo nguồn nhân lực, quản lý báo cáo thống kê, hợp tác quốc tế, thanh tra kiểm tra và giải quyết tranh chấp.
  68. Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông Điều 69 phân định trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông giữa Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp.
  69. Điều 70. Hợp tác quốc tế về viễn thông Điều 70 quy định nguyên tắc hợp tác quốc tế về viễn thông, tuân thủ điều ước quốc tế, cam kết thành viên tích cực, ưu tiên ký kết điều ước có lợi và khuyến khích hợp tác, hỗ trợ quốc tế; Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan đầu mối.
  70. Điều 71. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan Điều 71 quy định việc thay thế cụm từ, sửa đổi, bổ sung danh mục phí, lệ phí và bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan để bảo đảm thống nhất với Luật Viễn thông số 24/2023/QH15.
  71. Điều 72. Hiệu lực thi hành Điều 72 quy định hiệu lực thi hành của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 từ ngày 01/7/2024, trừ một số quy định có hiệu lực từ ngày 01/01/2025; đồng thời, Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ trường hợp tại khoản 4 Điều 73.
  72. Điều 73. Quy định chuyển tiếp Điều 73 quy định việc tiếp tục sử dụng giấy phép đã cấp theo Luật Viễn thông số 41/2009/QH12, thời hạn thực hiện giấy phép trong trường hợp đặc biệt, và xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép trước thời điểm Luật mới có hiệu lực.