Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Bài học trong chủ đề

69 bài · 238 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 295/2026/NĐ-CP bao gồm hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh, liên thông đăng ký và các nội dung khác liên quan.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định ba nhóm đối tượng áp dụng của Nghị định 295/2026/NĐ-CP: tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm quan trọng trong Nghị định 295/2026/NĐ-CP như đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hồ sơ hợp lệ, bản sao, bản chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
  4. Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 4 quy định các nguyên tắc chung khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, gồm trách nhiệm của người kê khai, cơ quan đăng ký kinh doanh, nguyên tắc nộp hồ sơ và sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu.
  5. Điều 5. Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 5 xác định cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở cấp xã, tùy theo đơn vị hành chính cấp xã có hay không thành lập phòng chuyên môn. Cơ quan này được gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và có tài khoản, con dấu.
  6. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính Điều 6 quy định cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có ba nhóm nhiệm vụ, quyền hạn chính: hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cấp xã; đôn đốc, kiểm tra, giám sát cấp xã; và báo cáo UBND cấp tỉnh, cơ quan liên quan về tình hình đăng ký.
  7. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã Điều 7 quy định 11 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, từ tiếp nhận hồ sơ, cấp/từ chối cấp đăng ký, hướng dẫn thủ tục, quản lý dữ liệu, cung cấp thông tin, kiểm tra, yêu cầu báo cáo, đến thu hồi, khôi phục giấy chứng nhận và cập nhật thông tin theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước.
  8. Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 8 phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho Bộ Tài chính; các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã. Mỗi chủ thể có nhóm nhiệm vụ riêng, bảo đảm thống nhất từ trung ương đến địa phương.
  9. Điều 9. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã và chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 9 quy định đối tượng được cấp từng loại giấy chứng nhận đăng ký, nguyên tắc ghi nội dung giấy chứng nhận và mối quan hệ giữa giấy chứng nhận đăng ký với giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấy phép kinh doanh.
  10. Điều 10. Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký Điều 10 quy định cách kê khai thông tin cá nhân khi làm thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; trường hợp đã có số định danh cá nhân, trường hợp không có số định danh, trường hợp kết nối dữ liệu bị gián đoạn và quyền khai thác thông tin dân cư.
  11. Điều 11. Số lượng hồ sơ và ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 11 quy định người thành lập hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không được yêu cầu thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định. Điều luật cũng quy định ngôn ngữ trong hồ sơ là tiếng Việt, trường hợp có tài liệu tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt được chứng thực chữ ký người dịch; nếu hồ sơ lập bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục.
  12. Điều 12. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 12 quy định về các hình thức ủy quyền khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm ủy quyền thành lập, ủy quyền cho cá nhân/tổ chức, ủy quyền qua bưu chính và trách nhiệm của các bên. Điều luật cũng đề cập đến yêu cầu xác thực điện tử đối với người ủy quyền trong một số trường hợp cụ thể.
  13. Điều 13. Ghi ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 13 quy định cách ghi ngành, nghề kinh doanh khi đăng ký thành lập hoặc thay đổi ngành, nghề của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Nguyên tắc chung là chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; trường hợp đặc biệt ghi theo văn bản pháp luật chuyên ngành hoặc được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét ghi nhận.
  14. Điều 14 (tiếp). Quy trình tạo mã số và sử dụng mã số Khoản 3 Điều 14 quy định quy trình tự động tạo mã số giữa Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã và Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. Khoản 6 quy định cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số để quản lý và trao đổi thông tin.
  15. Điều 15. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 15 quy định về điều kiện đặt tên, thẩm quyền chấp thuận tên, việc sử dụng và ghi tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  16. Điều 16. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 16 quy định về thành phần tên, khả năng đăng ký tên tiếng nước ngoài, tên viết tắt và việc ghi tên của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
  17. Điều 17. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn Điều 17 giải thích thế nào là tên trùng và tên gây nhầm lẫn đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  18. Điều 18. Xử lý tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp Điều 18 quy định nghĩa vụ không được đặt tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; cách xử lý khi có tên vi phạm và trách nhiệm thay đổi tên. Điều này cũng áp dụng cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  19. Điều 19. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký trên Hệ thống thông tin (trực tiếp hoặc bưu chính) Điều 19 quy định trình tự nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, điều kiện tiếp nhận hồ sơ vào Hệ thống thông tin, trách nhiệm của Bộ phận một cửa cấp xã và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, thời hạn sửa đổi bổ sung và thủ tục dừng đăng ký.
  20. Điều 20. Cấp đăng ký theo quy trình dự phòng Điều 20 quy định việc cấp đăng ký không thông qua Hệ thống thông tin trong các trường hợp hệ thống đang xây dựng, nâng cấp, gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng; thông báo của Bộ Tài chính; phối hợp bằng bản giấy và thời hạn cập nhật dữ liệu sau khi hệ thống hoàn thành.
  21. Điều 21. Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 21 quy định thời hạn và nội dung thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đồng thời quy định quyền khiếu nại, tố cáo khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không cấp đăng ký hoặc không ra thông báo trong thời hạn.
  22. Điều 22. Phương thức thanh toán lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 22 quy định thời điểm nộp lệ phí, các phương thức thanh toán lệ phí đăng ký kinh doanh và nguyên tắc không hoàn trả lệ phí khi không được cấp đăng ký; đồng thời quy định về tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến và trách nhiệm đối soát dữ liệu thanh toán.
  23. Điều 23. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo Điều 23 quy định trình tự, thủ tục và giấy tờ cần thiết để xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký là giả mạo, làm cơ sở để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký. Điều này cũng quy định thời hạn xử lý và trách nhiệm trả lời của các cơ quan có thẩm quyền.
  24. Điều 24. Xử lý trường hợp hồ sơ, trình tự, thủ tục hoặc nội dung kê khai không trung thực, không chính xác Điều 24 quy định cách xử lý khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký (khoản 1) và khi nội dung kê khai trong hồ sơ không trung thực, không chính xác (khoản 2). Khoản 2 phân biệt hai nhóm: hồ sơ đăng ký thành lập (điểm a) và hồ sơ đăng ký thay đổi (điểm b), với hậu quả pháp lý và yêu cầu bổ sung hồ sơ khác nhau.
  25. Điều 25. Chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 25 quy định về chuẩn hóa dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu và trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong việc cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã. Đồng thời quy định việc gửi thông báo rà soát và thời hạn 90 ngày để tổ chức gửi thông báo bổ sung, cập nhật thông tin nếu có sai lệch.
  26. Điều 26. Hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 26 quy định thẩm quyền và thời hạn hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong các trường hợp: thông tin trên Giấy chứng nhận chưa chính xác so với hồ sơ; thông tin trong Cơ sở dữ liệu bị thiếu, chưa chính xác hoặc không có do chuyển đổi dữ liệu. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị/ngày gửi thông báo/ngày tiếp nhận/ngày phát hiện. Khoản 5 áp dụng tương tự cho giấy xác nhận, giấy chứng nhận khác và thông tin lưu trữ.
  27. Điều 27. Tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 27 quy định 07 tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi nhận trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã: đang hoạt động; tạm ngừng kinh doanh; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế; đang làm thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất, được sáp nhập; đang làm thủ tục phá sản; đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại.
  28. Điều 28. Tình trạng pháp lý của tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 28 quy định 06 tình trạng pháp lý được ghi nhận trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã đối với tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, gồm: đang hoạt động; tạm ngừng kinh doanh; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế; đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động; đã chấm dứt hoạt động.
  29. Điều 29. Công khai thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 29 quy định tổ chức, cá nhân có thể tra cứu thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã miễn phí tại địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn. Thông tin công khai gồm tên, mã số, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, người đại diện và tình trạng pháp lý.
  30. Điều 30. Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử Điều 30 quy định hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử gồm giấy tờ theo Luật Hợp tác xã và Nghị định này, thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử, có giá trị pháp lý tương đương bản giấy. Điều này cũng nêu định dạng, cách ký, yêu cầu đầy đủ thông tin và thời hạn sửa đổi, bổ sung là 60 ngày kể từ ngày có thông báo yêu cầu.
  31. Điều 31. Trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử Điều 31 quy định trình tự, thủ tục để tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện đăng ký trên môi trường điện tử qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Người nộp hồ sơ có thể là người có thẩm quyền ký hoặc người được ủy quyền, với các bước kê khai, tải giấy tờ, thanh toán và xác thực điện tử. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét hợp lệ và trả kết quả; thông tin đăng ký được truyền sang hệ thống thuế.
  32. Điều 32. Các trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã từ chối cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Quy định các trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã được phép từ chối cấp đăng ký đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, gồm: đã bị xử lý vi phạm dẫn đến thu hồi hoặc đang trong quá trình giải thể/chấm dứt hoạt động, hoặc đang ở tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”. Ngoài ra, còn có trường hợp từ chối theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tố tụng, thi hành án. Tuy nhiên, cơ quan đăng ký vẫn tiếp tục giải quyết nếu các vi phạm được khắc phục, đăng ký thay đổi để giải thể/chấm dứt hoạt động, hoặc đã khắc phục tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
  33. Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì hồ sơ không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhưng Giấy đề nghị đăng ký phải có nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Trình tự đăng ký thực hiện theo khoản 2 Điều 41 và Điều 42 Luật Hợp tác xã.
  34. Điều 34. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký khi có đủ điều kiện theo khoản 1 Điều 44 Luật Hợp tác xã. Sau khi được cấp, có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; nếu đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp thì có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký.
  35. Điều 35. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh Quy định thời hạn nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn cấp giấy xác nhận đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đồng thời quy định hồ sơ thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài và việc cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
  36. Điều 36. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Quy định thủ tục thuế trước khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính, hồ sơ và nơi nộp khi chuyển trụ sở sang tỉnh, thành phố khác, dẫn chiếu trình tự theo Luật Hợp tác xã và khẳng định việc thay đổi không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ.
  37. Điều 37. Đăng ký thay đổi tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Quy định hồ sơ đăng ký thay đổi tên, dẫn chiếu trình tự theo Luật Hợp tác xã và khẳng định việc thay đổi tên không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ.
  38. Điều 38. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 38 quy định hồ sơ, người ký và trường hợp đặc biệt khi đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trình tự thực hiện theo Điều 47 Luật Hợp tác xã.
  39. Điều 39. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ Điều 39 quy định hồ sơ đăng ký thay đổi vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo khoản 1 Điều 47 Luật Hợp tác xã. Trình tự thực hiện theo Điều 47 Luật Hợp tác xã.
  40. Điều 40. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quyết định của Tòa án hoặc phán quyết của Trọng tài Điều 40 quy định hồ sơ và trình tự đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực.
  41. Điều 41. Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh Điều 41 quy định hồ sơ và trình tự thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có thể cấp giấy xác nhận nếu có nhu cầu.
  42. Điều 42. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế Điều 42 quy định việc thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, trừ thay đổi phương pháp tính thuế. Hồ sơ gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã; trình tự theo khoản 2 Điều 48 Luật Hợp tác xã.
  43. Điều 43. Thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài Quy định hồ sơ và trình tự thông báo khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thay đổi thông tin về thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài. Hồ sơ gồm thông báo thay đổi, danh sách thành viên sau thay đổi và (nếu thuộc trường hợp phải đăng ký đầu tư) bản sao văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư. Trình tự thực hiện theo khoản 2 Điều 48 Luật Hợp tác xã; nếu có nhu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy xác nhận về việc thay đổi.
  44. Điều 44. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực Điều 44 quy định hồ sơ và trình tự thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi có quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Hồ sơ chỉ gồm giấy đề nghị thay đổi và bản sao quyết định/phán quyết. Trình tự thực hiện theo khoản 2 Điều 41 và khoản 3 Điều 48 Luật Hợp tác xã.
  45. Điều 45. Thông báo về việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 45 quy định hồ sơ thông báo về việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ gồm thông báo về việc thành lập doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
  46. Điều 46. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 46 quy định việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã; nếu thay đổi địa chỉ dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì phải làm thủ tục thuế trước. Khi chuyển địa chỉ sang tỉnh, thành phố khác, hồ sơ gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ tại tỉnh, thành phố dự kiến chuyển đến. Hồ sơ gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi. Thời hạn xem xét, cấp giấy là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
  47. Điều 47. Thông báo bổ sung, cập nhật thông tin trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 47 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thông báo bổ sung, cập nhật thông tin trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không thuộc các trường hợp thay đổi nội dung đăng ký. Hợp tác xã gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã; nếu cập nhật thông tin trên giấy chứng nhận thì được cấp trong 01 ngày làm việc. Khi thay đổi địa giới hành chính, không bắt buộc thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ mà chỉ thông báo để được cập nhật khi có nhu cầu.
  48. Điều 48. Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại Điều 48 quy định thủ tục, thời hạn và hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Điều này cũng quy định trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong việc kiểm tra, cấp giấy xác nhận và cập nhật tình trạng pháp lý.
  49. Điều 49. Tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Điều 49 quy định thời hạn và thủ tục để cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xử lý khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không đáp ứng điều kiện kinh doanh hoặc bị yêu cầu tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt kinh doanh. Đồng thời, trong thời gian bị tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt, nếu có thay đổi thông tin đăng ký thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vẫn phải thực hiện đăng ký thay đổi theo quy định.
  50. Điều 50. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh Điều 50 quy định về việc cấp lại các loại Giấy chứng nhận đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi văn bản đề nghị cấp lại đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và được cấp lại trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
  51. Điều 51. Đăng ký giải thể tự nguyện hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Quy định trình tự, thời hạn và hồ sơ đăng ký giải thể tự nguyện hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế. Đồng thời quy định việc hủy bỏ nghị quyết giải thể và trả con dấu.
  52. Điều 52. Đăng ký giải thể bắt buộc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Quy định trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và người đại diện theo pháp luật khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoặc bị Tòa án quyết định giải thể. Thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc; sau 06 tháng nếu không có hồ sơ giải thể và không có ý kiến phản đối thì cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển sang tình trạng đã giải thể.
  53. Điều 53. Chấm dứt tồn tại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, được sáp nhập Quy định trình tự chấm dứt tồn tại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, được sáp nhập sau khi hợp tác xã mới được đăng ký. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý, phối hợp với cơ quan thuế và thực hiện chấm dứt tồn tại trong 01 ngày làm việc sau khi nhận thông tin hoàn thành quyết toán, chuyển giao nghĩa vụ thuế.
  54. Điều 54. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã Điều 54 quy định các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (do hồ sơ giả mạo, vi phạm pháp luật, quyết định của Tòa án hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền) và trình tự, thời hạn thực hiện. Sau khi thu hồi, hợp tác xã phải giải thể (trừ trường hợp thu hồi theo đề nghị của cơ quan thuế) và chấm dứt hoạt động các đơn vị trực thuộc. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm thông báo, đăng tải thông tin và phối hợp với cơ quan thuế.
  55. Điều 55. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Điều 55 quy định trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Nội dung bao gồm nghĩa vụ thuế trước khi chấm dứt, thời hạn nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ, xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.
  56. Điều 56. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện Điều 56 quy định các trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và trình tự, thủ tục thu hồi trong từng trường hợp cụ thể. Thẩm quyền thu hồi thuộc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
  57. Điều 57. Trình tự, thủ tục hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã Điều 57 quy định thẩm quyền của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong việc ra quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Điều luật nêu hai trường hợp được khôi phục, thời hạn 03 ngày làm việc để thực hiện và việc gửi thông báo, đăng tải công khai.
  58. Điều 58. Quy trình chuyển tình trạng pháp lý, đình chỉ thủ tục phá sản, huỷ quyết định tuyên bố hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản Điều 58 quy định thời hạn và nội dung cập nhật, chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (HTX, LHHTX) và chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký HTX khi có quyết định của Tòa án về phá sản, đình chỉ thủ tục phá sản hoặc hủy quyết định tuyên bố phá sản. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định. Thông tin sau đó được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
  59. Điều 59. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác Điều 59 quy định thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác (05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác), thành phần hồ sơ gồm 04 loại giấy tờ, và trình tự xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong 02 ngày làm việc. Điều này cũng quy định trường hợp tổ hợp tác đã thông báo theo Nghị định 77/2019/NĐ-CP nay thay đổi nội dung hoạt động dẫn đến phải đăng ký kinh doanh thì thực hiện đăng ký theo quy định tại Nghị định này.
  60. Điều 60. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác Điều 60 quy định ba điều kiện để tổ hợp tác được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, các nội dung chủ yếu của Giấy chứng nhận, thời điểm tổ hợp tác có quyền hoạt động kinh doanh và thời hạn cấp lại Giấy chứng nhận khi bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy. Thời hạn cấp lại là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
  61. Điều 61. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác Điều 61 quy định các nội dung thay đổi phải đăng ký trong 10 ngày, hồ sơ theo từng loại thay đổi, thẩm quyền giải quyết của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và thời hạn 02 ngày làm việc để cấp giấy xác nhận/giấy chứng nhận hoặc thông báo sửa đổi, bổ sung.
  62. Điều 62. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác Điều 62 quy định thẩm quyền đăng ký thành lập hợp tác xã chuyển đổi từ tổ hợp tác, thành phần hồ sơ theo Luật Hợp tác xã (có bổ sung nếu có nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện phải đăng ký góp vốn), thời điểm chấm dứt tồn tại của tổ hợp tác và việc giữ nguyên mã số.
  63. Điều 63. Thông báo tạm ngừng, tiếp tục kinh doanh trở lại của tổ hợp tác Điều 63 quy định trình tự, thủ tục và thời hạn thông báo khi tổ hợp tác tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại; nghĩa vụ của tổ hợp tác trong thời gian tạm ngừng; trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và hậu quả khi không xác nhận tiếp tục kinh doanh.
  64. Điều 64. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động tổ hợp tác Điều 64 quy định trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác từ khi thông qua quyết định đến khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo chấm dứt hoạt động. Quy trình gồm các bước: gửi biên bản họp và phương án giải quyết nợ, đăng tải thông tin, hoàn thành nghĩa vụ thuế, nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt và xử lý sau thời hạn 03 tháng.
  65. Điều 65. Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác Điều 65 quy định các trường hợp tổ hợp tác bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và trình tự, thủ tục thu hồi, hủy bỏ quyết định thu hồi, khôi phục Giấy chứng nhận. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có thẩm quyền ra quyết định thu hồi trong các trường hợp luật định, đồng thời thực hiện thủ tục hủy bỏ quyết định thu hồi và khôi phục Giấy chứng nhận theo Điều 57 Nghị định này.
  66. Điều 66. Chủ sở hữu hưởng lợi của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 66 quy định khái niệm và tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã. Chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế, được xác định theo tỷ lệ vốn góp hoặc các quyền kiểm soát.
  67. Điều 67. Xử lý hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành Điều 67 quy định cách xử lý hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày Nghị định 295/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Hồ sơ giải thể, chấm dứt hoạt động, tạm ngừng kinh doanh chưa được chấp thuận thì áp dụng Nghị định này; các hồ sơ đăng ký khác thì tiếp tục áp dụng Nghị định 92/2024/NĐ-CP.
  68. Điều 68. Quy định chuyển tiếp về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Điều 68 quy định việc tiếp tục hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày Nghị định 295/2026/NĐ-CP có hiệu lực; việc cấp đổi, cập nhật thông tin; thủ tục đăng ký đối với tổ hợp tác thành lập trước Luật Hợp tác xã; và các quy định chuyển tiếp về tạm ngừng kinh doanh, giấy chứng nhận đã cấp cho tổ chức tín dụng là hợp tác xã.
  69. Điều 69. Điều khoản thi hành Điều 69 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 295/2026/NĐ-CP từ ngày 23/7/2026, đồng thời thay thế Nghị định số 92/2024/NĐ-CP. Điều này cũng nêu nguyên tắc áp dụng khi văn bản được viện dẫn có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, và trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đối tượng áp dụng.