Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Viên chức Giáo dục & Luật Nhà giáo 2026

Nghị định 259/2026/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Nghị định 259/2026/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Bài học trong chủ đề

63 bài · 178 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý, thành lập của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định bốn nhóm đối tượng áp dụng: viên chức, cơ quan quản lý viên chức, cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập, và đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó cơ quan quản lý viên chức và cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập được liệt kê cụ thể.
  3. Điều 3. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng Điều 3 phân định thẩm quyền tuyển dụng viên chức theo nhóm đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị nhóm 1 và nhóm 2 có thẩm quyền tuyển dụng; đơn vị nhóm 3 và nhóm 4 do cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng hoặc thực hiện theo phân cấp, ủy quyền.
  4. Điều 4. Căn cứ tuyển dụng viên chức Điều 4 quy định việc tuyển dụng viên chức phải dựa trên nhu cầu thực tế, yêu cầu vị trí việc làm, quỹ tiền lương và nguồn thu hợp pháp, biên chế được giao. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải xây dựng kế hoạch tuyển dụng.
  5. Điều 5. Kế hoạch tuyển dụng Kế hoạch tuyển dụng viên chức phải có đầy đủ các nội dung theo Điều 5 Nghị định 259/2026/NĐ-CP như phương thức tuyển dụng, số lượng biên chế và người làm việc, vị trí việc làm, chỉ tiêu dân tộc thiểu số, đối tượng xét tuyển, tiêu chuẩn điều kiện dự tuyển. Với vị trí yêu cầu ngoại ngữ, kế hoạch phải thông tin rõ văn bằng, chứng chỉ đáp ứng và nội dung thi ngoại ngữ nếu người dự tuyển không có chứng chỉ phù hợp.
  6. Điều 6. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức thực hiện theo Điều 19 Luật Viên chức số 129/2025/QH15. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng xác định cụ thể điều kiện theo điểm g và điểm h khoản 1 Điều 19 Luật Viên chức, nhưng không thấp hơn tiêu chuẩn chung và không trái nguyên tắc tuyển dụng tại Điều 16 Luật Viên chức. Riêng lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao có thể tuyển người chưa đủ 18 tuổi nhưng phải từ đủ 15 tuổi trở lên và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.
  7. Điều 7. Các trường hợp thực hiện xét tuyển viên chức Điều 7 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc tuyển dụng viên chức thông qua hình thức xét tuyển do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định và thực hiện riêng đối với từng nhóm đối tượng: người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 03 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong lĩnh vực y tế, giáo dục và các lĩnh vực cơ bản, thiết yếu khác; người học theo chế độ cử tuyển; sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, người có tài năng thuộc đối tượng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực.
  8. Điều 8. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức Điều 8 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức. Các mức cộng điểm vào kết quả vòng 2 gồm 7,5 điểm; 5 điểm; 2,5 điểm và 1,5 điểm tùy nhóm đối tượng. Nếu người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất.
  9. Điều 9. Hội đồng tuyển dụng viên chức Điều 9 quy định về thành phần, số lượng, nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng viên chức và các trường hợp không được bố trí làm thành viên Hội đồng hoặc bộ phận giúp việc. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, làm việc tập thể, quyết định theo đa số, tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
  10. Điều 10. Xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức Điều 10 quy định nguyên tắc xếp lương cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức: xếp hưởng mức lương khởi điểm của bậc nghề nghiệp; nếu có thời gian công tác đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc phù hợp thì được xem xét xếp vào bậc lương phù hợp hoặc tính làm căn cứ xếp lương ở bậc nghề nghiệp. Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp lương.
  11. Điều 11. Hình thức, nội dung và thời gian thi Quy định thi tuyển viên chức gồm 2 vòng: vòng 1 kiểm tra kiến thức chung và ngoại ngữ, vòng 2 thi môn nghiệp vụ chuyên ngành. Điều này quy định rõ hình thức, nội dung, thời gian và thang điểm cho từng vòng thi.
  12. Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức Điều 12 quy định điều kiện để được xác định là người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức, gồm điều kiện về điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành và thứ tự điểm cao hơn trong chỉ tiêu. Điều này cũng quy định thứ tự ưu tiên khi có nhiều người bằng điểm ở chỉ tiêu cuối cùng, cách xác định đơn vị trúng tuyển khi tuyển chung nhiều đơn vị, và việc không bảo lưu kết quả thi cho các kỳ sau.
  13. Điều 13. Hình thức, nội dung xét tuyển viên chức Điều 13 quy định xét tuyển viên chức gồm 2 vòng: vòng 1 kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển; vòng 2 thi vấn đáp hoặc thực hành. Nội dung thi vòng 2 kiểm tra kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và đánh giá năng lực theo yêu cầu vị trí việc làm; thời gian vấn đáp 30 phút (chuẩn bị không quá 15 phút), thời gian thực hành do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định; thang điểm 100. Không kiểm tra ngoại ngữ trừ khi có quyết định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
  14. Điều 14. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức Điều 14 quy định điều kiện để được xác định là người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức: điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên và tổng điểm vòng 2 cộng điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn theo thứ tự từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu của từng vị trí việc làm. Khi có nhiều người bằng điểm ở chỉ tiêu cuối cùng, ưu tiên người có điểm vòng 2 cao hơn; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định. Điều này cũng quy định cách xác định đơn vị trúng tuyển khi tuyển chung nhiều đơn vị và việc không bảo lưu kết quả xét tuyển.
  15. Điều 15. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ tiếp nhận vào làm viên chức Điều 15 quy định các nhóm đối tượng được xem xét tiếp nhận vào viên chức, các tiêu chuẩn, điều kiện kèm theo và hồ sơ đề nghị tiếp nhận. Việc tiếp nhận chỉ áp dụng khi đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực và các điều kiện chặt chẽ về trình độ, thời gian công tác, sản phẩm khoa học, uy tín.
  16. Điều 16. Thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức Điều 16 quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận người đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện vào làm viên chức, gồm đề xuất của người phụ trách công tác tổ chức cán bộ, quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng; trường hợp tiếp nhận để bổ nhiệm chức vụ quản lý thì thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác.
  17. Điều 17. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển Điều 17 quy định việc đăng thông báo tuyển dụng công khai, nội dung thông báo, việc thay đổi nội dung thông báo và thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Thông báo phải được đăng ít nhất 01 lần trên phương tiện thông tin đại chúng và trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
  18. Điều 18. Trình tự tổ chức tuyển dụng Điều 18 quy định trình tự tổ chức tuyển dụng viên chức, từ thành lập Hội đồng tuyển dụng, thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện, tổ chức thi vòng 1, vòng 2, xét tuyển và các quy định về phúc khảo. Thí sinh cần nắm rõ thời hạn và nội dung thông báo ở từng bước.
  19. Điều 19. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức Điều 19 quy định thời hạn và trách nhiệm thông báo kết quả tuyển dụng viên chức sau khi hoàn thành chấm thi vòng 2. Hội đồng tuyển dụng tổng hợp và báo cáo, người đứng đầu phê duyệt, sau đó thông báo công khai danh sách trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả.
  20. Điều 20. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng Điều 20 quy định thời hạn và thành phần hồ sơ tuyển dụng mà người trúng tuyển phải hoàn thiện, trách nhiệm của cơ quan tuyển dụng trong việc yêu cầu Phiếu lý lịch tư pháp, các trường hợp bị xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển và việc xem xét tuyển dụng người có kết quả thấp hơn liền kề.
  21. Điều 21. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc Điều 21 quy định trách nhiệm và thời hạn của cơ quan tuyển dụng trong việc gửi hồ sơ đến đơn vị sự nghiệp, thời hạn ký hợp đồng làm việc của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp và hậu quả khi người được tuyển dụng không đến nhận việc.
  22. Điều 22. Mẫu các loại hợp đồng làm việc Điều 22 định nghĩa hợp đồng làm việc xác định thời hạn và không xác định thời hạn, đồng thời quy định mẫu hợp đồng tương ứng.
  23. Điều 23. Các nội dung liên quan đến hợp đồng làm việc Điều 23 quy định về ký kết hợp đồng làm việc, chuyển hợp đồng xác định thời hạn sang không xác định thời hạn, thay đổi nội dung hợp đồng và chuyển đơn vị sự nghiệp công lập. Nội dung tập trung vào thẩm quyền ký kết, điều kiện chuyển hợp đồng, hình thức thay đổi hợp đồng và hệ quả khi viên chức chuyển công tác.
  24. Điều 24. Bố trí vào vị trí việc làm Điều 24 quy định việc bố trí viên chức vào vị trí việc làm phải đáp ứng khung năng lực và bậc nghề nghiệp phù hợp. Đồng thời xác định trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức và trách nhiệm của viên chức, viên chức quản lý trong thực hiện nhiệm vụ.
  25. Điều 25. Thay đổi bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm Điều 25 quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp trong cùng vị trí việc làm của viên chức, bao gồm căn cứ, nguyên tắc, điều kiện thay đổi từ thấp lên cao, các trường hợp thay đổi từ cao xuống thấp, trách nhiệm xây dựng phương án của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và thẩm quyền quyết định.
  26. Điều 26. Thay đổi vị trí việc làm Điều 26 quy định khái niệm, các trường hợp, căn cứ, nguyên tắc thay đổi vị trí việc làm và thẩm quyền quyết định đối với viên chức. Đây là cơ sở pháp lý để đơn vị sự nghiệp công lập bố trí lại nhân sự theo vị trí việc làm được phê duyệt.
  27. Điều 27. Biệt phái viên chức Điều 27 quy định các trường hợp biệt phái, thời gian biệt phái tối đa, quyền và nghĩa vụ của viên chức biệt phái, thẩm quyền quyết định, trình tự thủ tục, các trường hợp không được biệt phái và chế độ chính sách đối với viên chức biệt phái.
  28. Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ Điều 28 quy định thời hạn giữ chức vụ quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm (60 tháng) và số lần bổ nhiệm lại không hạn chế, trừ trường hợp pháp luật hoặc Đảng có quy định khác.
  29. Điều 29. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Điều 29 quy định đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện để một viên chức được bổ nhiệm, gồm tiêu chuẩn chung và cụ thể, quy hoạch, thời gian giữ chức vụ liền kề, hồ sơ lý lịch, đánh giá nhiệm vụ, kinh nghiệm, tuổi, sức khỏe và các trường hợp không được bổ nhiệm. Đây là căn cứ bắt buộc để xem xét bổ nhiệm viên chức quản lý.
  30. Điều 30. Thẩm quyền bổ nhiệm và chủ trương bổ nhiệm Điều 30 xác định thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý thuộc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định; đồng thời quy định trình tự, thời hạn xem xét chủ trương bổ nhiệm. Việc chậm trễ phải được giải trình.
  31. Điều 31. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm đối với nguồn tại chỗ Điều 31 quy định quy trình bổ nhiệm nhân sự tại chỗ qua 04 bước hội nghị, nguyên tắc bỏ phiếu, tỷ lệ phiếu, và các trường hợp đặc biệt. Điều này cũng quy định việc bổ nhiệm vào nhiều vị trí và trách nhiệm của cấp có thẩm quyền.
  32. Điều 32. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác Điều 32 quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm viên chức quản lý từ nguồn nhân sự nơi khác, gồm 03 bước do cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ thực hiện. Điều này cũng quy định cách xử lý khi có ý kiến khác nhau và việc bổ nhiệm vào nhiều vị trí viên chức quản lý trong cùng đơn vị.
  33. Điều 33. Bổ nhiệm trong trường hợp khác Điều 33 quy định bổ nhiệm trong các trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức; đại diện lãnh đạo cấp trên trực tiếp chủ trì quy trình nhưng không bỏ phiếu trong một số trường hợp; giao quyền cấp trưởng; bổ nhiệm khi thành lập mới; và thí điểm công tác cán bộ theo chủ trương của Đảng.
  34. Điều 34. Hồ sơ bổ nhiệm Điều 34 quy định các thành phần của hồ sơ bổ nhiệm, bao gồm 10 khoản. Đồng thời có các quy định đặc thù về sử dụng hồ sơ đã được phê duyệt trong cơ sở dữ liệu quốc gia, thời hạn 06 tháng của một số thành phần, việc sử dụng hồ sơ lần đầu trong vòng 06 tháng, và miễn một số thành phần khi bổ nhiệm lại, bổ nhiệm chức vụ bằng hoặc thấp hơn, kéo dài thời gian giữ chức vụ.
  35. Điều 35. Bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý Điều 35 quy định việc xử lý khi viên chức quản lý hết thời hạn bổ nhiệm: bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, hoặc không bổ nhiệm lại. Điều luật cũng quy định thời hạn thông báo, các trường hợp chưa thực hiện quy trình, thời điểm ban hành quyết định và hệ quả khi chưa có quyết định.
  36. Điều 36. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý Điều 36 xác định thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức. Cấp nào có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm thì cấp đó quyết định việc bổ nhiệm lại, kéo dài.
  37. Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại Điều 37 quy định 05 nhóm tiêu chuẩn, điều kiện để viên chức quản lý được bổ nhiệm lại: hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý tại thời điểm bổ nhiệm lại; đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý; đủ sức khỏe; và không thuộc các trường hợp bị cấm theo điểm a, điểm d khoản 9 Điều 29, khoản 3 Điều 35 hoặc các trường hợp khác theo quy định của cấp có thẩm quyền. Điều luật cũng nêu cách xử lý khi có năm xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do khách quan hoặc do bị xử lý kỷ luật nhưng không thuộc đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm; đồng thời lưu ý trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra.
  38. Điều 38. Thủ tục bổ nhiệm lại Điều 38 quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại viên chức quản lý, gồm 04 bước cơ bản: (1) viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá; (2) tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt; (3) người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức đánh giá, nhận xét và đề xuất; (4) tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thảo luận và biểu quyết nhân sự. Điều luật nhấn mạnh tỷ lệ phiếu đồng ý và cách xử lý khi đạt đúng 50% hoặc dưới 50%.
  39. Điều 39. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý Điều 39 quy định thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý cho viên chức đến tuổi nghỉ hưu. Viên chức phải làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá gửi cấp có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo. Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận báo cáo, cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục: tập thể lãnh đạo thảo luận, biểu quyết kín; lấy ý kiến bằng văn bản; người đứng đầu ra quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền.
  40. Điều 40. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý Điều 40 quy định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định này. Điểm khác biệt là đối với bản tự kiểm điểm và đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thì phải thực hiện trong cả thời hạn giữ chức vụ.
  41. Điều 41. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm Điều 41 quy định ba nguyên tắc cốt lõi: xem xét kịp thời khi có đủ căn cứ; khuyến khích tự nguyện thôi giữ chức vụ, từ chức khi không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, uy tín hoặc vi phạm chưa đến mức miễn nhiệm; và giải quyết chế độ, chính sách khi viên chức sau đó có nguyện vọng thôi việc, nghỉ hưu.
  42. Điều 42. Cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý Điều 42 quy định các căn cứ cho thôi giữ chức vụ (khoản 1) và các căn cứ tự nguyện xin từ chức (khoản 2), cơ chế xử lý khi không tự nguyện (khoản 3), các trường hợp không xem xét (khoản 4), quy trình xem xét (khoản 5) và nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nhiệm vụ khi chưa được đồng ý (khoản 6).
  43. Điều 43. Miễn nhiệm đối với viên chức quản lý Điều 43 quy định các trường hợp xem xét miễn nhiệm viên chức quản lý và quy trình miễn nhiệm. Việc miễn nhiệm được thực hiện khi viên chức thuộc một trong các căn cứ như bị kỷ luật, tín nhiệm thấp, không hoàn thành nhiệm vụ, suy thoái, vi phạm chính trị, để đơn vị xảy ra tham nhũng/lãng phí/tiêu cực rất nghiêm trọng hoặc mất đoàn kết nghiêm trọng, theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc không tự nguyện từ chức. Quy trình được thực hiện theo thời hạn 10 ngày làm việc và quyết định miễn nhiệm phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo và thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý.
  44. Điều 44. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm Điều 44 quy định hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với viên chức quản lý. Hồ sơ gồm tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; đơn xin từ chức nếu là trường hợp từ chức; và các văn bản liên quan như quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của viên chức, báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức và tài liệu liên quan.
  45. Điều 45. Bố trí công tác và chế độ, chính sách đối với viên chức sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm Điều 45 quy định việc bố trí công tác đối với viên chức quản lý sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức hoặc miễn nhiệm; thời gian công tác tối thiểu tại vị trí mới để được xem xét quy hoạch, bổ nhiệm; và chế độ phụ cấp chức vụ. Nội dung gồm các trường hợp cụ thể và mốc thời gian khác nhau (12 tháng, 24 tháng, 36 tháng).
  46. Điều 46. Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức Điều 46 quy định các căn cứ, thẩm quyền, quyền và trách nhiệm của người đứng đầu, viên chức bị tạm đình chỉ, thời hạn và thủ tục tạm đình chỉ công tác. Viên chức quản lý bị tạm đình chỉ công tác thì đồng thời bị tạm đình chỉ chức vụ và không hưởng phụ cấp chức vụ.
  47. Điều 47. Nguyên tắc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng Điều 47 quy định 6 nguyên tắc đối với đào tạo, bồi dưỡng viên chức, gồm: căn cứ vị trí việc làm và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng kế hoạch hằng năm; bảo đảm tự chủ của đơn vị sự nghiệp; lựa chọn chương trình, cơ sở đào tạo phù hợp; nâng cao ý thức tự học của viên chức; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ và trí tuệ nhân tạo.
  48. Điều 48. Đào tạo và đền bù chi phí đào tạo Điều 48 quy định về đào tạo sau đại học đối với viên chức và việc đền bù chi phí đào tạo. Viên chức được cử đi đào tạo sau đại học phải có cam kết thực hiện nhiệm vụ theo cơ chế thỏa thuận. Trước khi quyết định cử đi đào tạo, cơ quan có thẩm quyền phải thỏa thuận với viên chức về các trường hợp phải đền bù, mức đền bù, chi phí phải đền bù và biện pháp thu hồi; nếu không thống nhất hoặc không thực hiện nghĩa vụ, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.
  49. Điều 49. Bồi dưỡng đối với viên chức Điều 49 quy định nội dung, hình thức tổ chức bồi dưỡng; chương trình, tài liệu bồi dưỡng; trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý chương trình, tài liệu; và chứng chỉ bồi dưỡng. Nội dung bồi dưỡng gồm 5 nhóm; hình thức gồm tập trung, trực tuyến, kết hợp trực tiếp và trực tuyến. Chương trình theo yêu cầu vị trí việc làm có thời gian thực hiện tối đa 02 tuần.
  50. Điều 50. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức Điều 50 quy định nguồn kinh phí cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch hằng năm; chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với viên chức là nữ, ưu tiên nữ mang theo con dưới 36 tháng tuổi và viên chức là người dân tộc thiểu số; đồng thời xác định cơ chế lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí.
  51. Điều 51. Các trường hợp thôi việc Điều 51 liệt kê các trường hợp viên chức được thôi việc và các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc. Điều này cũng dẫn chiếu việc đơn phương chấm dứt hợp đồng, trình tự, thủ tục, quyền, nghĩa vụ và trợ cấp theo pháp luật lao động.
  52. Điều 52. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc Điều 52 quy định thẩm quyền quyết định cho viên chức thôi việc và trình tự, thủ tục thực hiện theo từng trường hợp. Đồng thời, Điều này yêu cầu viên chức phải hoàn thành thanh toán tài sản trước khi thôi việc, nếu chưa thanh toán vẫn ra quyết định nhưng chưa giải quyết chế độ.
  53. Điều 53. Chế độ, chính sách đối với viên chức thôi việc Điều 53 quy định viên chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp theo pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội và quy định khác. Điều này cũng nêu rõ các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc, nguồn kinh phí chi trả theo từng nhóm đơn vị và việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
  54. Điều 54. Thủ tục nghỉ hưu Điều 54 quy định tuổi nghỉ hưu của viên chức theo pháp luật lao động, thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng đủ tuổi. Điều này cũng quy định các trường hợp được lùi thời điểm nghỉ hưu, thẩm quyền quyết định lùi, thông báo trước 06 tháng, quyết định nghỉ hưu trước 03 tháng và trách nhiệm bàn giao khi nghỉ hưu.
  55. Điều 55. Nội dung, trách nhiệm quản lý viên chức Điều 55 quy định nội dung quản lý nhà nước về viên chức gồm ban hành văn bản, quản lý vị trí việc làm, biên chế, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, tiền lương, thanh tra, chuyển đổi số... Điều này cũng quy định trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh và việc ủy quyền trong quản lý viên chức.
  56. Điều 56. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ Điều 56 xác định Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về viên chức. Điều này liệt kê 6 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn chính từ xây dựng pháp luật, hướng dẫn kiểm tra, quản lý dữ liệu đến kiểm tra, giám sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  57. Điều 57. Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý viên chức khác Điều 57 quy định bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý viên chức khác thực hiện các nội dung quản lý viên chức tại các điểm c, d, e, g, h khoản 1 Điều 55 Nghị định 259/2026/NĐ-CP. Điều này cũng quy định việc phân cấp nội dung tại điểm d khoản 1 Điều 55 và các nội dung quản lý khác theo pháp luật hoặc cấp có thẩm quyền.
  58. Điều 58. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 58 quy định nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý viên chức. Nội dung bao gồm ban hành văn bản, thực hiện các nội dung quản lý tại Điều 55, phân cấp, hướng dẫn kiểm tra và tổ chức thực hiện quản lý đội ngũ viên chức.
  59. Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập Điều 59 quy định cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo pháp luật, theo phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan quản lý viên chức. Cơ quan này cũng phân cấp, ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và thực hiện một số nội dung công tác cán bộ khi đơn vị không triển khai được vì lý do khách quan.
  60. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập Điều 60 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập theo hai nhóm: đơn vị nhóm 1, nhóm 2 và đơn vị nhóm 3, nhóm 4. Đơn vị nhóm 1, 2 thực hiện một số nội dung quản lý viên chức và quản lý hồ sơ điện tử; đơn vị nhóm 3, 4 thực hiện công tác cán bộ và một số nội dung quản lý viên chức theo phân cấp, ủy quyền.
  61. Điều 61. Hiệu lực thi hành Điều 61 quy định Nghị định 259/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và các Nghị định trước đây về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
  62. Điều 62 (phần 2). Chuyển tiếp chức danh nghề nghiệp và đào tạo, bồi dưỡng Khoản 2 và khoản 3 Điều 62 quy định chuyển tiếp về chức danh nghề nghiệp và đào tạo, bồi dưỡng. Quyết định bổ nhiệm, xếp lương trước 01/7/2026 tiếp tục áp dụng đến khi chuyển xếp sang bậc của vị trí việc làm; trường hợp đạt kết quả xét thăng hạng trước 01/7/2026 nhưng chưa có quyết định thì được ban hành quyết định, hiệu lực từ 30/6/2026, hưởng lương mới từ 01/7/2026. Đề án xét thăng hạng đã phê duyệt được tiếp tục thực hiện trong 03 tháng; khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phải hoàn thành trước 30/9/2026.
  63. Điều 63. Điều khoản thi hành Điều 63 quy định trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện đúng quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; đồng thời xác định nguyên tắc xử lý vi phạm và trách nhiệm thi hành Nghị định của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.