Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Kiến thức chung

Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Bài học trong chủ đề

54 bài · 177 câu hỏi
  1. Điều 1. Đơn vị hành chính Điều 1 quy định đơn vị hành chính của nước ta được tổ chức thành 02 cấp: cấp tỉnh và cấp xã. Đồng thời phân biệt xã, phường, đặc khu và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.
  2. Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương Điều 2 quy định chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính (trừ trường hợp tại Điều 28) gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập.
  3. Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính Điều 3 nêu phân loại đơn vị hành chính là cơ sở hoạch định chính sách, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ chính sách cán bộ, công chức phù hợp. Việc phân loại dựa trên quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và yếu tố đặc thù.
  4. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương Điều 4 quy định 06 nhóm nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương: tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và tập trung dân chủ; tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả gắn chuyển đổi số; bảo đảm quyền con người, quyền công dân, phục vụ Nhân dân; nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phân định rõ thẩm quyền trung ương - địa phương và cấp tỉnh - cấp xã.
  5. Điều 5. Hội đồng nhân dân Điều 5 quy định vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do cử tri bầu ra; quy định tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân; nhiệm kỳ 05 năm và cơ chế giám sát, hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ.
  6. Điều 6. Ủy ban nhân dân Điều 6 quy định Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cùng cấp; Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra.
  7. Điều 7. Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương Điều 7 quy định chính quyền địa phương phối hợp, phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; mời tham dự kỳ họp, thực hiện chế độ thông báo tình hình và tiếp nhận, giải quyết kiến nghị.
  8. Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính Điều 8 quy định các nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính; điều kiện thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới; và các trường hợp giải thể đơn vị hành chính. Việc tổ chức phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, phù hợp chiến lược phát triển, đặc điểm địa phương, năng lực quản lý, chuyển đổi số, và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới phải đáp ứng 5 điều kiện; giải thể chỉ trong 3 trường hợp cụ thể.
  9. Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính Điều 9 phân định thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính. Theo đó, Quốc hội quyết định đối với cấp tỉnh; Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định đối với cấp xã.
  10. Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính Điều 10 quy định trình tự, thủ tục và hồ sơ để thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính. Trong đó phân định rõ trách nhiệm của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân các cấp và yêu cầu lấy ý kiến Nhân dân, thẩm định, thẩm tra trước khi trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
  11. Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương Điều 11 quy định việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương dựa trên phân quyền, phân cấp giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương. Điều này đưa ra các nguyên tắc bắt buộc khi phân định thẩm quyền và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiều đơn vị hành chính.
  12. Điều 12. Phân quyền Điều 12 quy định về phân quyền cho chính quyền địa phương các cấp, yêu cầu phải được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội. Chính quyền địa phương tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi được phân quyền; UBND cấp tỉnh có quyền đề xuất phân quyền; cơ quan cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát.
  13. Điều 13. Phân cấp Điều 13 quy định việc phân cấp giữa các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Nội dung bao gồm chủ thể được phân cấp, hình thức, trách nhiệm của cơ quan phân cấp và cơ quan nhận phân cấp, đề xuất phân cấp và điều chỉnh thủ tục hành chính.
  14. Điều 14. Ủy quyền Điều 14 quy định các trường hợp được ủy quyền, điều kiện ủy quyền, trách nhiệm của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền, việc sử dụng con dấu và thẩm quyền điều chỉnh thủ tục hành chính khi thực hiện ủy quyền.
  15. Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều 15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trên nhiều lĩnh vực, từ tổ chức thi hành pháp luật, tổ chức bộ máy, quy hoạch – tài chính, khoa học công nghệ, đất đai, thương mại dịch vụ, giáo dục y tế xã hội đến quốc phòng an ninh và giám sát. Đây là điều luật quan trọng, liệt kê thẩm quyền cụ thể của HĐND tỉnh trong từng lĩnh vực.
  16. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 16 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm xây dựng và trình nghị quyết, tổ chức thi hành pháp luật, quản lý hành chính, quyết định quy hoạch và ngân sách, quản lý tổ chức bộ máy và biên chế, ban hành văn bản, phân cấp, ủy quyền. Đây là cơ sở pháp lý để Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.
  17. Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 17 quy định 23 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh trên các lĩnh vực lãnh đạo, điều hành, quản lý hành chính, ngân sách, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại, tổ chức cán bộ và xử lý tình huống khẩn cấp. Đây là điều khoản quan trọng xác định thẩm quyền cá nhân của người đứng đầu chính quyền địa phương cấp tỉnh.
  18. Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố Điều 18 quy định Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung tại Điều 15 và 5 nhóm nhiệm vụ riêng: phát triển kinh tế - xã hội, đô thị; phát huy vai trò trung tâm; thông qua kế hoạch sử dụng đất; quản lý dân cư đô thị; quản lý môi trường và phát triển không gian xanh.
  19. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 19 quy định Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung tại Điều 16 và 3 nhóm nhiệm vụ riêng: xây dựng trình Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết và tổ chức thực hiện; quyết định phát triển không gian, hạ tầng; quyết định chuyển một số chức năng, nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.
  20. Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 20 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung tại Điều 17 và 5 nhóm nhiệm vụ riêng: chỉ đạo quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị; quyết định chương trình, dự án phát triển kinh tế đô thị; chỉ đạo chính sách dân cư, quản lý nhập cư, lao động; quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan, trật tự công cộng, an toàn giao thông; chỉ đạo xây dựng đô thị thông minh, chuyển đổi số.
  21. Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn giám sát và thực hiện nhiệm vụ được phân cấp Khoản 8 và 9 Điều 21 quy định HĐND xã giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND cấp mình; giám sát hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, UBND cùng cấp và cơ quan khác ở địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
  22. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã Điều 22 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, bao gồm xây dựng nghị quyết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp, tổ chức thi hành pháp luật, quản lý hành chính nhà nước, quyết định ngân sách, quản lý tổ chức bộ máy và nhân sự, ban hành văn bản, và thực hiện phân cấp, ủy quyền.
  23. Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Điều 23 quy định 17 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND xã trên các lĩnh vực: lãnh đạo, điều hành UBND; thi hành pháp luật; tổ chức bộ máy hành chính; ngân sách, tài chính, tài sản; phát triển kinh tế - xã hội; đối ngoại, quốc phòng, an ninh; dân tộc, tôn giáo; quy hoạch; công tác cán bộ; xử lý tình huống khẩn cấp; cung ứng dịch vụ công; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn hoạt động tự quản của thôn; ban hành văn bản; thay mặt UBND quyết định một số vấn đề và thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền.
  24. Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường Điều 24 quy định HĐND phường ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn chung còn có 3 nhiệm vụ, quyền hạn riêng: quyết định biện pháp thực hiện quy hoạch đô thị, phát triển hạ tầng; quyết định biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế đô thị; quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên tổ dân phố và số lượng người hoạt động không chuyên trách.
  25. Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường Điều 25 quy định UBND phường ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 22 còn có 5 nhiệm vụ, quyền hạn riêng: xây dựng, trình HĐND ban hành nghị quyết; liên kết hợp tác phát triển với các phường lân cận; thu phí, lệ phí; tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đô thị; tổ chức thực hiện chương trình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị.
  26. Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Điều 26 quy định Chủ tịch UBND phường ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo các khoản được liệt kê của Điều 23 còn có 7 nhiệm vụ, quyền hạn riêng: chỉ đạo thực hiện quy hoạch, bảo vệ môi trường, quản lý hạ tầng, an ninh trật tự, quản lý dân cư, bảo vệ không gian kiến trúc cảnh quan, hướng dẫn hoạt động tự quản của tổ dân phố.
  27. Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu Chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở xã; nếu đặc khu được công nhận loại đô thị thì thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở phường. Việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể phải bảo đảm tự chủ, tự chịu trách nhiệm, linh hoạt ứng phó tình huống đột xuất và phát huy tiềm năng kinh tế biển, hải đảo. Cấp tỉnh có trách nhiệm đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền cho chính quyền địa phương ở đặc khu.
  28. Điều 28. Về tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu trong trường hợp đặc thù Tại đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người thì không tổ chức cấp chính quyền địa phương; Ủy ban nhân dân đặc khu là cơ quan hành chính nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, thực hiện vai trò của chính quyền địa phương. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu do Chính phủ quy định phù hợp với các nguyên tắc của Luật này.
  29. Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân Điều 29 quy định cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu. Điều này cũng quy định thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận và các trường hợp kiêm nhiệm, nhiệm kỳ.
  30. Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 30 quy định cách xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp xã dựa trên loại đơn vị hành chính và quy mô dân số. Số lượng đại biểu có mức khởi điểm, mức tăng theo số dân và giới hạn tối đa.
  31. Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 31 quy định 14 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân, bao gồm tổ chức kỳ họp, giám sát, điều hòa hoạt động các Ban, phê chuẩn nhân sự, và quyết định một số vấn đề trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp. Đặc biệt, khoản 14 cho phép Thường trực HĐND quyết định các công việc đột xuất, cấp bách và báo cáo tại kỳ họp gần nhất.
  32. Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, các thành viên khác của Thường trực HĐND Điều 32 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân; cơ chế phân công, trách nhiệm cá nhân và tập thể; việc điều hành khi khuyết chức danh và thẩm quyền ký chứng thực Nghị quyết.
  33. Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 33 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân, bao gồm: bình đẳng trong thảo luận và quyết định; tham dự kỳ họp, thảo luận, biểu quyết và chế tài bãi nhiệm nếu vắng mặt không lý do chính đáng trong 01 năm; liên hệ với cử tri, tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo; quyền đề xuất sáng kiến, kiến nghị bỏ phiếu tín nhiệm, tổ chức phiên họp chuyên đề, kín, đột xuất; quyền ứng cử, giới thiệu ứng cử; quyền chất vấn; quyền yêu cầu chấm dứt vi phạm, cung cấp thông tin; và các biện pháp bảo vệ đại biểu.
  34. Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân Điều 34 quy định thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất, số kỳ họp thường lệ mỗi năm, các trường hợp họp chuyên đề hoặc họp giải quyết công việc đột xuất, quyền yêu cầu họp của cử tri cấp xã và nguyên tắc họp công khai, họp kín.
  35. Điều 35. Biểu quyết của Hội đồng nhân dân Điều 35 quy định HĐND quyết định các vấn đề bằng biểu quyết với các hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc hình thức khác theo Quy chế làm việc; nghị quyết thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu tán thành, riêng nghị quyết bãi nhiệm đại biểu cần ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành.
  36. Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Điều 36 quy định cách thức bầu các chức danh chủ chốt của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp, thẩm quyền giới thiệu, phê chuẩn kết quả bầu và thời hạn thực hiện. Quy định này áp dụng cho cả kỳ họp thứ nhất và các trường hợp khuyết Thường trực HĐND.
  37. Điều 37. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm Điều 37 quy định thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm; thủ tục cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người do Hội đồng nhân dân bầu; và các trường hợp ngoại lệ không phải miễn nhiệm khi nghỉ hưu hoặc từ trần.
  38. Điều 38. Tạm đình chỉ, thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bãi nhiệm và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 38 quy định các trường hợp tạm đình chỉ, cho thôi làm nhiệm vụ, bãi nhiệm và mất quyền đại biểu HĐND. Thẩm quyền và thủ tục được phân định cho Thường trực HĐND, HĐND và cử tri tùy từng trường hợp. Đại biểu bị kết tội bằng bản án có hiệu lực đương nhiên mất quyền đại biểu.
  39. Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân Điều 39 quy định cơ cấu tổ chức của UBND gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên. UBND cấp tỉnh và cấp xã được tổ chức cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí công chức chuyên môn để tham mưu quản lý nhà nước. Chính phủ quy định khung số lượng và trình tự, thủ tục liên quan.
  40. Điều 40. Hoạt động của Ủy ban nhân dân Điều 40 quy định chế độ họp, thẩm quyền triệu tập, nội dung thảo luận tập thể, nguyên tắc biểu quyết của Ủy ban nhân dân; nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân. Văn bản nhấn mạnh nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số và trách nhiệm cá nhân của từng thành viên.
  41. Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Điều 41 xác định thẩm quyền điều động, cách chức Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; thời điểm chấm dứt nhiệm vụ; và việc Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm trong các trường hợp này.
  42. Điều 42. Giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân Khi khuyết Chủ tịch UBND, Thường trực HĐND cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao quyền Chủ tịch UBND cùng cấp; Thường trực HĐND cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định giao quyền Chủ tịch UBND cùng cấp. Quyền Chủ tịch UBND chấm dứt kể từ ngày HĐND bầu ra Chủ tịch UBND.
  43. Điều 43. Đối thoại giữa chính quyền địa phương cấp xã với Nhân dân Chính quyền địa phương cấp xã tổ chức hội nghị đối thoại với Nhân dân ít nhất mỗi năm một lần hoặc khi có ít nhất 10% tổng số cử tri cấp xã yêu cầu hoặc trong trường hợp cần thiết, qua hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc mạng xã hội hợp pháp. UBND cấp xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp tổ chức, thông báo chậm nhất 07 ngày trước; kết quả đối thoại phải được thông báo đến Nhân dân chậm nhất 10 ngày kể từ ngày tổ chức.
  44. Điều 44. Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp Khi nhiều đơn vị hành chính cùng cấp nhập thành một đơn vị hành chính mới, đại biểu Hội đồng nhân dân của các đơn vị cũ hợp thành Hội đồng nhân dân mới và tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ. Kỳ họp đầu tiên do một triệu tập viên được chỉ định (cấp xã: Thường trực HĐND cấp tỉnh chỉ định; cấp tỉnh: Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định) triệu tập và chủ tọa cho đến khi HĐND bầu ra Chủ tịch HĐND. HĐND mới bầu các chức danh theo Điều 36 và hoạt động đến khi HĐND khóa mới được bầu.
  45. Điều 45. Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp Khi một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp, đại biểu Hội đồng nhân dân đã được bầu hoặc công tác ở phần địa giới hành chính thuộc đơn vị mới nào thì hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị đó và tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ. Nếu Hội đồng nhân dân mới có số đại biểu lớn hơn hoặc bằng hai phần ba tổng số đại biểu được bầu theo quy định thì bầu các chức danh theo Điều 36 và hoạt động đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới được bầu ra; nếu không đủ hai phần ba thì thực hiện theo khoản 2 Điều 49. Kỳ họp thứ nhất do triệu tập viên được chỉ định (cấp xã: Thường trực HĐND cấp tỉnh; cấp tỉnh: Ủy ban Thường vụ Quốc hội) triệu tập và chủ tọa cho đến khi bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
  46. Điều 46. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở nguyên trạng một đơn vị hành chính Khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của một đơn vị hành chính đã có, toàn bộ đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cũ được chuyển thành các chức danh, cơ quan, tổ chức tương ứng ở đơn vị hành chính mới.
  47. Điều 47. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân cư của các đơn vị hành chính Khi thành lập mới một đơn vị hành chính từ việc điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân cư của các đơn vị hành chính cùng cấp, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp đó được bầu hoặc công tác ở phần địa giới được điều chỉnh sẽ hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị mới và tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại đơn vị bị điều chỉnh một phần tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ; việc bầu cử bổ sung thực hiện theo pháp luật về bầu cử.
  48. Điều 48. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân khi điều chỉnh địa giới hành chính, di chuyển tập thể dân cư Khi điều chỉnh địa giới hành chính hoặc di chuyển tập thể dân cư, đại biểu Hội đồng nhân dân đang cư trú hoặc công tác ở phần địa giới được điều chỉnh, hoặc chuyển theo tập thể dân cư, sẽ trở thành đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tương đương của đơn vị hành chính tiếp nhận và tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại đơn vị tiếp nhận cũng tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ.
  49. Điều 49. Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và hoạt động của chính quyền địa phương khi không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 49 quy định cách xác định khóa của Hội đồng nhân dân sau khi thay đổi địa giới hành chính: nếu giữ nguyên tên gọi thì tiếp tục tính theo khóa cũ; nếu thay đổi tên gọi hoặc loại đơn vị hành chính thì tính lại từ đầu (khóa I). Đồng thời, điều luật quy định hoạt động của chính quyền địa phương khi số đại biểu Hội đồng nhân dân không đủ hai phần ba tổng số: nếu thời gian còn lại của nhiệm kỳ nhiều hơn 18 tháng thì bầu cử bổ sung; nếu ít hơn hoặc bằng 18 tháng thì không bầu cử bổ sung, Hội đồng nhân dân còn lại vẫn bầu các chức danh và hoạt động đến khi có Hội đồng nhân dân khóa mới, nhưng nghị quyết phải được trên hai phần ba tổng số đại biểu hiện có tán thành.
  50. Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân Điều 50 quy định trường hợp Hội đồng nhân dân bị giải tán khi làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân; thẩm quyền giải tán, phê chuẩn, thời điểm chấm dứt hoạt động, việc chỉ định Ủy ban nhân dân lâm thời và tổ chức bầu cử Hội đồng nhân dân mới.
  51. Điều 51. Hiệu lực thi hành Điều 51 quy định hiệu lực thi hành của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 từ ngày thông qua; Luật số 65/2025/QH15 hết hiệu lực; chính quyền địa phương cấp huyện kết thúc hoạt động từ ngày 01/7/2025.
  52. Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan Điều 52 quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Biển Việt Nam, Luật Thủ đô và các Nghị quyết về tổ chức chính quyền đô thị, cơ chế đặc thù. Nội dung tập trung vào phân định ranh giới quản lý hành chính trên biển, phân cấp, ủy quyền của Thành phố Hà Nội và bãi bỏ các quy định cũ.
  53. Điều 53. Tổ chức chính quyền địa phương tại phường thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2021 - 2026 Điều 53 quy định về chính quyền địa phương tại các phường được hình thành từ sắp xếp phường thuộc Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng trong nhiệm kỳ 2021-2026. Theo đó, từ ngày 01/7/2025, các phường này có mô hình chính quyền gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường, hoạt động theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Điều luật cũng quy định cách xác định đại biểu HĐND phường và việc chỉ định các chức danh.
  54. Điều 54. Quy định chuyển tiếp Điều 54 quy định việc chuyển tiếp khi tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã theo Luật mới, gồm thời hạn sửa đổi văn bản, giao Chính phủ ban hành văn bản phân định thẩm quyền, kế thừa thỏa thuận quốc tế, xử lý đại biểu HĐND cấp huyện, bố trí lãnh đạo sau sắp xếp, bàn giao và giải quyết công việc tồn đọng.