Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán
Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán
Bài học trong chủ đề
74 bài · 149 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Kế toán 88/2015/QH13, bao gồm các nhóm nội dung chính: nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 liệt kê 10 nhóm đối tượng áp dụng của Luật Kế toán, từ cơ quan thu chi ngân sách, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đến người làm kế toán, kế toán viên hành nghề, tổ chức nghề nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích 18 từ ngữ quan trọng trong Luật Kế toán, bao gồm các khái niệm cơ bản như báo cáo tài chính, chế độ kế toán, chứng từ kế toán, đơn vị kế toán, giá gốc, giá trị hợp lý, hình thức kế toán, kế toán, kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán viên hành nghề, kiểm tra kế toán, kinh doanh dịch vụ kế toán, kỳ kế toán, nghiệp vụ kinh tế tài chính, phương pháp kế toán, phương tiện điện tử và tài liệu kế toán.
- Điều 4. Nhiệm vụ kế toán Điều 4 quy định 4 nhiệm vụ của kế toán: thu thập, xử lý thông tin; kiểm tra, giám sát các khoản thu chi, nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ và quản lý tài sản; phân tích thông tin, tham mưu đề xuất giải pháp; cung cấp thông tin theo quy định pháp luật.
- Điều 5. Yêu cầu kế toán Điều 5 quy định các yêu cầu bắt buộc đối với thông tin, số liệu kế toán: phản ánh đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, trung thực, liên tục, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng.
- Điều 6. Nguyên tắc kế toán Điều 6 quy định 7 nguyên tắc kế toán cơ bản: giá gốc, nhất quán, khách quan – đầy đủ – đúng kỳ, lập và gửi báo cáo tài chính, thận trọng, bản chất hơn hình thức, và tuân thủ mục lục ngân sách nhà nước đối với đơn vị sử dụng NSNN.
- Điều 7. Chuẩn mực kế toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán Điều 7 định nghĩa chuẩn mực kế toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, đồng thời giao Bộ Tài chính quy định các chuẩn mực này trên cơ sở chuẩn mực quốc tế phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Điều 8. Đối tượng kế toán Điều 8 phân loại đối tượng kế toán theo 4 nhóm hoạt động: thu, chi NSNN và hành chính sự nghiệp; đơn vị không sử dụng NSNN; hoạt động kinh doanh; và hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính.
- Điều 9. Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết Kế toán ở đơn vị kế toán gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị. Khi thực hiện hai loại kế toán này, đơn vị phải thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết theo quy định. Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị.
- Điều 10. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam. Trường hợp có ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế. Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ được tự chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Điều 11. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt; nếu dùng tiếng nước ngoài trên chứng từ, sổ, báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải đồng thời dùng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Chữ số sử dụng là chữ số Ả-rập với quy định dấu chấm, dấu phẩy cụ thể; doanh nghiệp nước ngoài trong một số trường hợp được dùng dấu phẩy và dấu chấm ngược lại nhưng phải chú thích.
- Điều 12. Kỳ kế toán Điều 12 quy định các loại kỳ kế toán gồm năm, quý, tháng; cách xác định kỳ kế toán đầu tiên của đơn vị mới thành lập và kỳ kế toán cuối cùng khi đơn vị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản; đồng thời cho phép cộng kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc cuối cùng ngắn hơn 90 ngày với kỳ kế toán năm liền kề để thành một kỳ kế toán năm, nhưng phải ngắn hơn 15 tháng.
- Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 13 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong kế toán, bao gồm giả mạo, khai man chứng từ; cung cấp số liệu sai sự thật; để ngoài sổ tài sản, nợ phải trả; hủy bỏ tài liệu trước thời hạn lưu trữ; ban hành chuẩn mực, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền; mua chuộc, đe dọa người làm kế toán; kiêm nhiệm trái quy định; bố trí người không đủ tiêu chuẩn; cho thuê, mượn chứng chỉ; lập hai hệ thống sổ; kinh doanh dịch vụ kế toán không đủ điều kiện; sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” quá thời hạn; thuê tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện; thông đồng xác nhận sai sự thật và các hành vi khác theo pháp luật phòng, chống tham nhũng.
- Điều 14. Giá trị của tài liệu, số liệu kế toán Điều 14 khẳng định tài liệu, số liệu kế toán có giá trị pháp lý của đơn vị kế toán, được sử dụng để công bố, công khai theo quy định của pháp luật; đồng thời là cơ sở để xây dựng, xét duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán và xem xét, xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
- Điều 15. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán Điều 15 quy định đơn vị kế toán có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán; đồng thời có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán kịp thời, đầy đủ, trung thực, minh bạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Điều 16. Nội dung chứng từ kế toán Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu luật định và có thể có thêm nội dung khác tùy loại chứng từ.
- Điều 17. Chứng từ điện tử Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi đủ nội dung Điều 16 và thể hiện dạng dữ liệu điện tử, mã hóa không bị thay đổi; phải bảo mật, bảo toàn; khi chuyển đổi giấy – điện tử thì chứng từ điện tử có giá trị giao dịch.
- Điều 18. Lập và lưu trữ chứng từ kế toán Mỗi nghiệp vụ chỉ lập một chứng từ; chứng từ phải rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác; không viết tắt, tẩy xóa, sửa chữa nội dung nghiệp vụ; phải đủ liên; người ký chịu trách nhiệm; chứng từ điện tử tuân theo Điều 17 và lưu trữ theo Điều 41.
- Điều 19. Ký chứng từ kế toán Chứng từ phải đủ chữ ký theo chức danh, ký bằng mực không phai, không ký mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn; cấm ký khi chưa ghi đủ nội dung thuộc trách nhiệm người ký; chứng từ chi tiền phải được duyệt chi và kế toán trưởng/người ủy quyền ký trước; chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử.
- Điều 20. Hóa đơn Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng, cung cấp dịch vụ; nội dung, hình thức, trình tự lập, quản lý, sử dụng theo pháp luật thuế.
- Điều 21. Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán Chứng từ kế toán là căn cứ ghi sổ, phải được sắp xếp khoa học và bảo quản an toàn. Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ; khi thực hiện phải sao chụp, lập biên bản và giao bản sao cho đơn vị.
- Điều 22. Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán Tài khoản kế toán phân loại và hệ thống hóa nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Mỗi đơn vị chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định chi tiết cho từng loại đơn vị.
- Điều 23. Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản áp dụng ở đơn vị mình. Đơn vị được chi tiết các tài khoản đã chọn để phục vụ yêu cầu quản lý.
- Điều 24. Sổ kế toán Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh. Sổ phải có đầy đủ thông tin nhận diện và nội dung chủ yếu; gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết; Bộ Tài chính quy định chi tiết.
- Điều 25. Hệ thống sổ kế toán Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng. Mỗi đơn vị chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm; được cụ thể hóa các sổ đã chọn.
- Điều 26. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm (hoặc từ ngày thành lập đối với đơn vị mới thành lập), ghi căn cứ vào chứng từ, kịp thời, rõ ràng, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục. Ghi sổ bằng bút mực, không xen, không chồng, không cách dòng; khóa sổ cuối kỳ trước khi lập báo cáo tài chính. Được ghi sổ điện tử và phải in hoặc lưu trữ an toàn, bảo mật, tra cứu được.
- Điều 27. Sửa chữa sổ kế toán Khi phát hiện sai sót sổ kế toán, không được tẩy xóa mà phải sửa theo 3 phương pháp: cải chính, ghi số âm, ghi điều chỉnh. Thời điểm sửa chữa phụ thuộc vào việc báo cáo tài chính năm đã nộp hay chưa.
- Điều 28. Đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý Điều 28 quy định các loại tài sản, nợ phải trả được đánh giá theo giá trị hợp lý vào cuối kỳ lập báo cáo tài chính. Nếu không có căn cứ xác thực thì ghi nhận theo giá gốc.
- Điều 29. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán Báo cáo tài chính tổng hợp tình hình tài chính và kết quả hoạt động, gồm các loại báo cáo cụ thể. Việc lập phải vào cuối kỳ kế toán năm (hoặc kỳ khác nếu luật định), căn cứ số liệu khóa sổ, có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện pháp luật.
- Điều 30. Báo cáo tài chính nhà nước Báo cáo tài chính nhà nước là báo cáo hợp nhất toàn quốc và từng địa phương về tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính và lưu chuyển tiền tệ của khu vực nhà nước. Báo cáo gồm 4 loại và do Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, các đơn vị liên quan lập theo trách nhiệm cụ thể.
- Điều 31. Nội dung công khai báo cáo tài chính Điều 31 quy định nội dung công khai báo cáo tài chính tùy theo loại đơn vị kế toán: sử dụng ngân sách nhà nước, không sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân, hoặc thuộc hoạt động kinh doanh. Báo cáo tài chính phải kiểm toán thì khi công khai phải kèm báo cáo kiểm toán.
- Điều 32. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính Điều 32 quy định các hình thức công khai báo cáo tài chính và thời hạn công khai đối với từng loại đơn vị kế toán. Đơn vị không sử dụng ngân sách nhà nước và đơn vị có sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân phải công khai trong 30 ngày kể từ ngày nộp báo cáo; đơn vị thuộc hoạt động kinh doanh công khai trong 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
- Điều 33. Kiểm toán báo cáo tài chính Điều 33 quy định báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán thuộc diện phải kiểm toán theo pháp luật thì phải được kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai. Đơn vị được kiểm toán phải tuân thủ pháp luật về kiểm toán và khi nộp báo cáo đã kiểm toán phải kèm báo cáo kiểm toán.
- Điều 34. Kiểm tra kế toán Quy định về thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán, các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và nguyên tắc kiểm tra kế toán.
- Điều 35. Nội dung kiểm tra kế toán Quy định các nội dung kiểm tra kế toán và yêu cầu nội dung kiểm tra phải được xác định trong quyết định kiểm tra, trừ trường hợp đặc biệt.
- Điều 36. Thời gian kiểm tra kế toán Quy định thời gian kiểm tra kế toán tối đa và thời gian kéo dài trong trường hợp phức tạp.
- Điều 37. Quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán Quy định quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán trong quá trình kiểm tra và sau khi kết thúc kiểm tra.
- Điều 38. Quyền và trách nhiệm của đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán Quy định trách nhiệm và quyền của đơn vị kế toán khi được kiểm tra kế toán.
- Điều 39. Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ Điều 39 quy định khái niệm, yêu cầu của kiểm soát nội bộ và khái niệm, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ trong đơn vị kế toán. Đơn vị kế toán phải thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo vệ tài sản và bảo đảm thông tin tài chính trung thực, hợp lý.
- Điều 40. Kiểm kê tài sản Điều 40 quy định khái niệm kiểm kê tài sản, các trường hợp bắt buộc phải kiểm kê, trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp và xử lý chênh lệch. Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản.
- Điều 41. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán Điều 41 quy định trách nhiệm bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán; thời hạn đưa vào lưu trữ và thời hạn lưu trữ đối với từng loại tài liệu. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ.
- Điều 42. Trách nhiệm khi tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại Điều 42 quy định các công việc đơn vị kế toán phải thực hiện ngay khi phát hiện tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại. Bao gồm kiểm tra, lập biên bản, thông báo, phục hồi, liên hệ sao chụp/xác nhận và kiểm kê tài sản nếu không thể phục hồi.
- Điều 43. Công việc kế toán trong trường hợp chia đơn vị kế toán Khi một đơn vị kế toán bị chia thành nhiều đơn vị kế toán mới, đơn vị bị chia phải khóa sổ, kiểm kê tài sản, xác định nợ và lập báo cáo tài chính; sau đó phân chia tài sản, nợ, bàn giao tài liệu kế toán cho các đơn vị mới. Đơn vị kế toán mới căn cứ biên bản bàn giao để mở sổ và ghi sổ kế toán.
- Điều 44. Công việc kế toán trong trường hợp tách đơn vị kế toán Khi tách một bộ phận để thành lập đơn vị kế toán mới, đơn vị bị tách phải kiểm kê tài sản, xác định nợ của bộ phận được tách; bàn giao tài sản, nợ, tài liệu kế toán cho đơn vị mới. Đơn vị mới căn cứ biên bản bàn giao để mở sổ và ghi sổ kế toán.
- Điều 45. Công việc kế toán trong trường hợp hợp nhất các đơn vị kế toán Khi hợp nhất nhiều đơn vị kế toán thành một đơn vị mới, từng đơn vị bị hợp nhất phải khóa sổ, kiểm kê tài sản, xác định nợ, lập báo cáo tài chính; bàn giao toàn bộ tài sản, nợ và tài liệu kế toán. Đơn vị hợp nhất mở sổ, ghi sổ, tổng hợp báo cáo tài chính và lưu trữ tài liệu.
- Điều 46. Công việc kế toán trong trường hợp sáp nhập đơn vị kế toán Khi một đơn vị kế toán sáp nhập vào đơn vị kế toán khác, đơn vị bị sáp nhập phải khóa sổ, kiểm kê tài sản, xác định nợ, lập báo cáo tài chính; bàn giao toàn bộ tài sản, nợ và tài liệu kế toán cho đơn vị nhận sáp nhập. Đơn vị nhận sáp nhập căn cứ biên bản bàn giao ghi sổ kế toán.
- Điều 47. Công việc kế toán trong trường hợp chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu Khi đơn vị kế toán chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, đơn vị phải khóa sổ, kiểm kê tài sản, xác định nợ, lập báo cáo tài chính; bàn giao toàn bộ tài sản, nợ và tài liệu kế toán cho đơn vị sau chuyển đổi. Đơn vị sau chuyển đổi căn cứ biên bản bàn giao mở sổ và ghi sổ kế toán.
- Điều 48. Công việc kế toán trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản Khi đơn vị kế toán bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, phải khóa sổ, kiểm kê tài sản, xác định nợ, lập báo cáo tài chính; mở sổ theo dõi nghiệp vụ liên quan; bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán sau khi xử lý xong cho đơn vị cấp trên hoặc tổ chức, cá nhân lưu trữ. Nếu bị tuyên bố phá sản, Tòa án chỉ định người thực hiện công việc kế toán.
- Điều 49. Tổ chức bộ máy kế toán Đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán. Việc tổ chức bộ máy, bố trí người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán, kế toán trưởng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Điều 50. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán Người đại diện theo pháp luật phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí hoặc thuê người làm kế toán, kế toán trưởng; tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán và chịu trách nhiệm về sai phạm. Ngoài ra, phải tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ và kiểm tra đơn vị cấp dưới.
- Điều 51. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán Người làm kế toán phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán. Họ có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ và có trách nhiệm tuân thủ pháp luật, thực hiện công việc được phân công, bàn giao khi thay đổi và chịu trách nhiệm về công việc trong thời gian làm kế toán.
- Điều 52. Những người không được làm kế toán Điều 52 liệt kê các nhóm người không được làm kế toán, bao gồm người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, đang bị cấm hành nghề, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một số tội chưa được xóa án tích. Ngoài ra, còn có quy định về quan hệ gia đình với người quản lý và kiêm nhiệm các vị trí khác trong cùng đơn vị kế toán.
- Điều 53. Kế toán trưởng Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán, tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị. Trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, kế toán trưởng còn giúp người đại diện theo pháp luật giám sát tài chính. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật và có thể chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của kế toán trưởng cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Điều 54. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn chung của người làm kế toán, có chuyên môn nghiệp vụ kế toán từ trung cấp trở lên, có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất 2 năm (đối với trình độ đại học trở lên) hoặc 3 năm (đối với trình độ trung cấp, cao đẳng). Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện phù hợp với từng loại đơn vị kế toán.
- Điều 55. Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng Điều 55 quy định kế toán trưởng có 3 nhóm trách nhiệm chính: thực hiện pháp luật về kế toán, tài chính; tổ chức điều hành bộ máy kế toán; lập báo cáo tài chính. Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ; một số đơn vị đặc thù còn có thêm các quyền như ý kiến về nhân sự, yêu cầu cung cấp tài liệu, bảo lưu ý kiến và báo cáo vi phạm.
- Điều 56. Thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng Điều 56 cho phép đơn vị kế toán thuê doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán, làm kế toán trưởng. Hợp đồng phải bằng văn bản; đơn vị thuê phải cung cấp thông tin, tài liệu và thanh toán phí; người được thuê làm kế toán trưởng phải đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo Điều 54; bên nhận thuê chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu theo hợp đồng.
- Điều 57. Chứng chỉ kế toán viên Điều 57 quy định người được cấp chứng chỉ kế toán viên phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính và đạt kỳ thi lấy chứng chỉ. Người có chứng chỉ nước ngoài được công nhận và đạt kỳ thi sát hạch pháp luật Việt Nam, có phẩm chất đạo đức theo điểm a khoản 1 thì cũng được cấp.
- Điều 58. Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán Điều 58 quy định điều kiện, thủ tục đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; giá trị của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề và các trường hợp không được đăng ký hành nghề.
- Điều 59. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán Điều 59 quy định các loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, điều kiện kinh doanh, hạn chế góp vốn và các hình thức kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 60. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán Điều 60 quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho từng loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. Đồng thời quy định nghĩa vụ thông báo xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên doanh nghiệp khi không được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận.
- Điều 61. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán Điều 61 liệt kê các giấy tờ, tài liệu cần có trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đầu tư, bản sao giấy chứng nhận đăng ký hành nghề của kế toán viên, hợp đồng lao động, tài liệu chứng minh vốn góp, điều lệ công ty và văn bản cam kết đối với chi nhánh nước ngoài.
- Điều 62. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán Điều 62 quy định thời hạn Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp cần giải trình, thời hạn được tính từ ngày nhận tài liệu giải trình bổ sung.
- Điều 63. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán Điều 63 quy định các trường hợp được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, hồ sơ đề nghị cấp lại và thời hạn giải quyết. Việc cấp lại được thực hiện khi có thay đổi về tên, người đại diện theo pháp luật, giám đốc, tổng giám đốc, địa chỉ trụ sở chính hoặc khi Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng.
- Điều 64. Phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán Điều 64 quy định doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khi được cấp hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
- Điều 65. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán Điều 65 quy định điều kiện để hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán và khẳng định hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Điều 66. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính Điều 66 quy định các trường hợp doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Nội dung thông báo bao gồm thay đổi về nhân sự, điều kiện kinh doanh, thông tin đăng ký, hoạt động của doanh nghiệp/hộ kinh doanh.
- Điều 67. Trách nhiệm của kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán Điều 67 quy định trách nhiệm của kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ kế toán trong hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán. Các trách nhiệm bao gồm thực hiện hợp đồng, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp, chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại, cập nhật kiến thức, tuân thủ quản lý nghề nghiệp, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
- Điều 68. Trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán Điều 68 quy định các trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không được cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị kế toán khác. Các trường hợp liên quan đến quan hệ gia đình, quan hệ kinh tế tài chính, năng lực chuyên môn, xung đột lợi ích và yêu cầu không đúng chuẩn mực.
- Điều 69. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán Điều 69 quy định các trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán bị đình chỉ kinh doanh; doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; hộ kinh doanh phải chấm dứt kinh doanh; kế toán viên hành nghề bị đình chỉ hành nghề và bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
- Điều 70. Tổ chức nghề nghiệp về kế toán Điều 70 quy định tổ chức nghề nghiệp về kế toán được thành lập, hoạt động theo pháp luật về hội và phải tuân thủ pháp luật kế toán; được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho người làm kế toán, kế toán viên hành nghề và thực hiện một số nhiệm vụ liên quan do Chính phủ quy định.
- Điều 71. Quản lý nhà nước về kế toán Điều 71 quy định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kế toán; Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ và có 9 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể; các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Tài chính; UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về kế toán tại địa phương.
- Điều 72. Hiệu lực thi hành Luật Kế toán số 88/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017; Luật Kế toán số 03/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
- Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp Điều 73 quy định thời hạn 24 tháng để Chính phủ chuẩn bị lập báo cáo tài chính nhà nước; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thành lập trước ngày Luật có hiệu lực phải bảo đảm điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, nếu không thì chấm dứt hoạt động; chứng chỉ hành nghề kế toán đã cấp theo Luật 2003 có giá trị như chứng chỉ kế toán viên.
- Điều 74. Quy định chi tiết Điều 74 giao Chính phủ, Bộ Tài chính quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật; Chính phủ quy định cụ thể nội dung công tác kế toán đối với văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài, hộ kinh doanh và tổ hợp tác.