Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
Bài học trong chủ đề
64 bài · 144 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành trình tự, thủ tục, trách nhiệm trong tổ chức thực hiện hoạt động giám sát của HĐND và các chủ thể giám sát. Phạm vi áp dụng theo các điều luật được viện dẫn của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND, đồng thời loại trừ một số quy định cụ thể.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi áp dụng của Nghị quyết. Bao gồm các chủ thể giám sát của HĐND, cơ quan giúp việc của HĐND, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và các bên có liên quan.
- Điều 3. Đối tượng giám sát của Hội đồng nhân dân Điều 3 quy định đối tượng giám sát của HĐND cấp tỉnh và cấp xã, bao gồm cả HĐND, Thường trực, Ban và đại biểu HĐND. Nội dung phân định rõ phạm vi giám sát theo từng cấp và từng chủ thể.
- Điều 4. Căn cứ xây dựng chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 4 quy định các căn cứ để xây dựng chương trình giám sát của HĐND và Thường trực HĐND. Các căn cứ bao gồm đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật, nghị quyết của HĐND cùng cấp, kết quả năm trước, đề nghị của các chủ thể và tình hình thực tế.
- Điều 5. Đề xuất nội dung chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 5 quy định thời hạn, chủ thể và nội dung đề xuất chương trình giám sát của HĐND và Thường trực HĐND. Cơ quan giúp việc có trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp và báo cáo Thường trực HĐND.
- Điều 6. Xây dựng dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 6 quy định căn cứ và trách nhiệm của cơ quan giúp việc trong việc xây dựng dự kiến chương trình giám sát, bao gồm việc lấy ý kiến các cơ quan hữu quan.
- Điều 7. Cho ý kiến về dự kiến chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 7 quy định thời điểm, hồ sơ và trình tự Thường trực HĐND cho ý kiến về dự kiến chương trình giám sát; đồng thời giao cơ quan giúp việc xây dựng tờ trình, dự thảo nghị quyết.
- Điều 8. Quyết định chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân Điều 8 quy định thời điểm quyết định chương trình giám sát năm sau của Hội đồng nhân dân là kỳ họp thường lệ cuối năm; hồ sơ trình gồm 5 loại tài liệu; trình tự quyết định gồm 3 bước và có thể xin ý kiến đại biểu bằng phiếu; nghị quyết thông qua có 4 nội dung chính; yêu cầu bảo đảm tính khả thi, tránh trùng lặp.
- Điều 9. Quyết định chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 9 quy định trong 07 ngày kể từ ngày HĐND thông qua nghị quyết chương trình giám sát, Thường trực HĐND thông qua nghị quyết chương trình giám sát của mình trên cơ sở đề nghị của cơ quan giúp việc; nghị quyết gồm 4 nội dung chính; yêu cầu bảo đảm tính khả thi, tránh trùng lặp.
- Điều 10. Triển khai thực hiện chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 10 quy định chậm nhất 07 ngày kể từ ngày Thường trực HĐND thông qua nghị quyết chương trình giám sát của Thường trực, cơ quan giúp việc trình Thường trực ban hành kế hoạch thực hiện; kế hoạch phải nêu rõ nhiều nội dung; Thường trực có thể điều chỉnh chương trình khi cần thiết và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.
- Điều 11. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của HĐND, Thường trực HĐND Quy định thời hạn gửi báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát năm trước của Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND; trách nhiệm của cơ quan giúp việc và nội dung bắt buộc của báo cáo trình HĐND tại kỳ họp thường lệ đầu tiên của năm sau.
- Điều 12. Căn cứ xây dựng chương trình giám sát của Ban của HĐND, đại biểu HĐND Quy định các căn cứ để xây dựng chương trình giám sát của Ban của HĐND và chương trình giám sát (nếu có) của đại biểu HĐND.
- Điều 13. Quyết định và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của Ban của HĐND, đại biểu HĐND Quy định thẩm quyền, thời hạn quyết định chương trình giám sát năm sau của Ban của HĐND và đại biểu HĐND; trách nhiệm báo cáo, tổ chức thực hiện, điều chỉnh chương trình và yêu cầu bảo đảm tính khả thi, tránh trùng lặp.
- Điều 14. Báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Ban của HĐND, đại biểu HĐND và kết quả hoạt động giám sát của Tổ đại biểu HĐND Điều 14 quy định thời hạn và trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Ban của HĐND, đại biểu HĐND và kết quả hoạt động giám sát của Tổ đại biểu HĐND; trình tự xây dựng, lấy ý kiến và trình báo cáo tại kỳ họp thường lệ đầu tiên của năm sau; đồng thời yêu cầu nội dung báo cáo phải đánh giá kết quả, tồn tại, nguyên nhân, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả giám sát, trách nhiệm cơ quan liên quan, bài học kinh nghiệm và kiến nghị.
- Điều 15. Trách nhiệm xem xét báo cáo của HĐND, Thường trực HĐND Điều 15 quy định HĐND xem xét các báo cáo tại kỳ họp, gồm báo cáo của UBND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND và các báo cáo chuyên đề; HĐND cấp tỉnh xem xét thêm báo cáo của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, UBND đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương; giữa hai kỳ họp, Thường trực HĐND cấp tỉnh và cấp xã xem xét một số báo cáo theo quy định. Thời điểm xem xét theo pháp luật hoặc theo yêu cầu của Thường trực HĐND cùng cấp.
- Điều 16. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo Điều 16 quy định việc Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp và trình tự thực hiện; nghị quyết của Hội đồng nhân dân sau khi xem xét báo cáo có 4 nội dung chính về đánh giá, giải pháp, trách nhiệm thi hành và trách nhiệm báo cáo kết quả.
- Điều 17. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo Điều 17 quy định Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo theo trình tự 6 bước, kết luận phải có nội dung theo các điểm a, b, c khoản 3 Điều 16 và trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận; sau đó Thường trực báo cáo Hội đồng nhân dân về kết quả xem xét.
- Điều 18. Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra báo cáo Điều 18 quy định các báo cáo phải được Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra trước khi trình Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân; trình tự phiên họp thẩm tra; yêu cầu đối với báo cáo thẩm tra và các hoạt động hỗ trợ thẩm tra, trong đó có Đoàn công tác và thời hạn thông báo chậm nhất 10 ngày trước ngày làm việc.
- Điều 19. Trách nhiệm tổng hợp thông tin để lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn Điều 19 quy định mốc thời gian và trách nhiệm của cơ quan giúp việc Hội đồng nhân dân trong việc tổng hợp đề xuất vấn đề chất vấn, người bị chất vấn. Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu gửi đề xuất; cơ quan giúp việc tổng hợp và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân.
- Điều 20. Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Điều 20 quy định các tiêu chí lựa chọn nội dung chất vấn và người bị chất vấn. Nội dung chất vấn phải đáp ứng một trong các tiêu chí như vấn đề bức xúc, nâng cao hiệu quả quản lý, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, không đồng ý với trả lời bằng văn bản, hoặc không trùng với nghị quyết giám sát trong 12 tháng.
- Điều 21. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Điều 21 quy định trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn. Các bước gồm: cơ quan giúp việc dự kiến, lấy ý kiến Ban; Thường trực xem xét, lựa chọn; xin ý kiến đại biểu; Hội đồng nhân dân quyết định theo số lượng ý kiến đồng ý từ cao xuống thấp; mời người khác tham gia giải trình.
- Điều 22. Tổ chức phiên chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Điều 22 quy định công tác chuẩn bị phiên chất vấn (gửi văn bản đề nghị báo cáo, dự kiến chương trình), quy tắc đối với người bị chất vấn (không ủy quyền trả lời thay, gửi văn bản nêu lý do nếu vắng mặt), nhiệm vụ quyền hạn của các chủ thể trong phiên chất vấn và việc phát thanh, truyền hình trực tiếp phiên chất vấn cấp tỉnh.
- Điều 23. Trình tự, thủ tục phiên chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân Điều 23 quy định người điều hành phiên chất vấn, trình tự tiến hành phiên chất vấn, quyền tranh luận của đại biểu và thời gian thực hiện theo Nội quy kỳ họp hoặc Quy chế làm việc của HĐND.
- Điều 24. Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về chất vấn Sau phiên chất vấn tại kỳ họp, HĐND ban hành nghị quyết về chất vấn với 4 nội dung chính: đánh giá kết quả, giải pháp và thời hạn khắc phục, trách nhiệm thi hành, trách nhiệm báo cáo. Ban hoặc cơ quan giúp việc được giao chủ trì xây dựng dự thảo, lấy ý kiến và trình tự theo quy định.
- Điều 25. Chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản Điều 25 quy định các trường hợp HĐND cho trả lời chất vấn bằng văn bản, thời hạn trả lời (20 ngày), quyền kiến nghị của đại biểu (30 ngày), và việc xử lý kiến nghị. Đồng thời quy định về phiếu chất vấn gửi từ ngày Thường trực triệu tập kỳ họp.
- Điều 26. Báo cáo việc thực hiện nghị quyết về chất vấn tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân Người đã trả lời chất vấn phải gửi báo cáo thực hiện nghị quyết về chất vấn chậm nhất 20 ngày trước khai mạc kỳ họp. Cơ quan giúp việc HĐND tổng hợp và gửi đến đại biểu chậm nhất 05 ngày trước khai mạc.
- Điều 27. Trách nhiệm tổng hợp thông tin để lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn Điều 27 quy định trách nhiệm và thời hạn tổng hợp thông tin để lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn tại phiên họp Thường trực HĐND. Cơ quan giúp việc HĐND đề nghị Ban, Tổ đại biểu HĐND gửi đề xuất; sau đó tổng hợp đề xuất và ý kiến cử tri, dư luận xã hội để làm căn cứ lựa chọn và báo cáo Thường trực HĐND.
- Điều 28. Tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 28 xác định các tiêu chí lựa chọn nội dung chất vấn và người bị chất vấn tại phiên họp Thường trực HĐND. Nội dung chất vấn phải đáp ứng một trong các tiêu chí luật định, phù hợp với thời gian phiên chất vấn; người bị chất vấn được lựa chọn phù hợp với nhóm vấn đề chất vấn.
- Điều 29. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 29 quy định trình tự, thủ tục và thời hạn lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn tại phiên họp Thường trực HĐND. Cơ quan giúp việc HĐND dự kiến và lấy ý kiến Ban; tổng hợp, lựa chọn và báo cáo Thường trực HĐND; Thường trực HĐND quyết định lựa chọn trước phiên chất vấn. Ngoài người bị chất vấn, những người khác có thể được mời tham dự và tham gia giải trình.
- Điều 30. Tổ chức chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 30 quy định công việc chuẩn bị phiên chất vấn, trách nhiệm của người bị chất vấn, hình thức tham dự, trình tự và kết luận phiên chất vấn của Thường trực HĐND. Đáng chú ý là thời hạn gửi văn bản đề nghị báo cáo (05 ngày), thông báo chương trình (03 ngày), nguyên tắc không ủy quyền trả lời thay, việc phát thanh truyền hình trực tiếp đối với cấp tỉnh và điều kiện thông qua kết luận chất vấn.
- Điều 31. Chất vấn và trả lời chất vấn bằng văn bản Điều 31 quy định các trường hợp Thường trực HĐND cho trả lời chất vấn bằng văn bản, thời hạn trả lời 20 ngày, quyền kiến nghị của đại biểu trong 30 ngày nếu không đồng ý, và việc gửi phiếu chất vấn khi đã quyết định tổ chức phiên chất vấn. Đây là cơ chế bảo đảm chất vấn được giải quyết cả ngoài phiên họp.
- Điều 32. Báo cáo việc thực hiện kết luận về chất vấn tại các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân Quy định thời hạn gửi báo cáo của người đã trả lời chất vấn và thời hạn tổng hợp, báo cáo của cơ quan giúp việc Hội đồng nhân dân trước phiên chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân.
- Điều 33. Chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân Quy định quyền chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tại phiên chất vấn hoặc bằng văn bản; yêu cầu về nội dung chất vấn và dẫn chiếu trình tự, thủ tục thực hiện.
- Điều 34. Nguồn thông tin lựa chọn vấn đề giải trình Liệt kê các nguồn thông tin mà Thường trực Hội đồng nhân dân theo dõi, thu thập để lựa chọn vấn đề giải trình.
- Điều 35. Tiêu chí lựa chọn vấn đề giải trình, người được yêu cầu giải trình Quy định các tiêu chí để lựa chọn vấn đề giải trình và việc lựa chọn người được yêu cầu giải trình phù hợp với vấn đề đó.
- Điều 36. Trình tự, thủ tục lựa chọn vấn đề giải trình, người được yêu cầu giải trình, xây dựng kế hoạch tổ chức phiên giải trình Quy định thẩm quyền quyết định tổ chức giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân; thời hạn và nội dung kế hoạch tổ chức phiên giải trình; trường hợp người được yêu cầu giải trình không thể tham dự trực tiếp.
- Điều 37. Trình tự, thủ tục tổ chức giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Điều 37 quy định việc tổ chức phiên giải trình của Thường trực Hội đồng nhân dân, bao gồm nguyên tắc công khai, thành phần điều hành, thành phần tham dự và trình tự tiến hành phiên giải trình. Điều luật cũng quy định nội dung kết luận vấn đề giải trình, thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin, thành lập Đoàn công tác và thời hạn thông báo về chương trình, thành phần Đoàn công tác.
- Điều 38. Nguồn thông tin lựa chọn chuyên đề, vấn đề giám sát Điều 38 liệt kê các nguồn thông tin mà Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân sử dụng để lựa chọn chuyên đề, vấn đề giám sát. Các nguồn bao gồm báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; ý kiến đề xuất của Tổ đại biểu và đại biểu HĐND; thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng, dư luận xã hội; thông tin từ tiếp xúc cử tri; đề nghị, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân; và các nguồn thông tin chính thống khác.
- Điều 39. Tiêu chí lựa chọn chuyên đề giám sát Điều 39 quy định thứ tự ưu tiên các tiêu chí lựa chọn chuyên đề giám sát cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân. Mỗi cấp có bộ tiêu chí riêng, nhưng đều dựa trên các tiêu chí chung như tính bức xúc, không thuộc phạm vi văn bản mới có hiệu lực trong 12 tháng, không trùng lặp trong 24 tháng. Cần nắm chính xác từng nhóm tiêu chí và thứ tự áp dụng.
- Điều 40. Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề Điều 40 quy định việc thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân, nội dung Nghị quyết thành lập, cơ cấu thành viên, trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân, nhiệm vụ quyền hạn của Đoàn giám sát và vai trò của Ban Hội đồng nhân dân phụ trách lĩnh vực.
- Điều 41. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát Điều 41 quy định hồ sơ và trình tự Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát; đồng thời quy định nội dung chính của nghị quyết giám sát chuyên đề.
- Điều 42. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân Điều 42 quy định việc Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Thường trực HĐND, Ban của HĐND; bao gồm căn cứ, hồ sơ và trình tự thực hiện.
- Điều 43. Tổ chức Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề Điều 43 quy định việc thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của Thường trực HĐND, nội dung nghị quyết thành lập, thành phần Đoàn, nhiệm vụ quyền hạn của Thường trực HĐND và Đoàn giám sát, cùng vai trò của Ban HĐND trong hỗ trợ.
- Điều 44. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát Điều 44 quy định hồ sơ trình Thường trực HĐND, trình tự xem xét báo cáo kết quả giám sát, và nội dung kết luận giám sát chuyên đề của Thường trực HĐND.
- Điều 45. Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo giám sát chuyên đề của Ban của Hội đồng nhân dân Điều 45 quy định việc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo giám sát chuyên đề của Ban của Hội đồng nhân dân, bao gồm căn cứ giao nhiệm vụ, hồ sơ trình và trình tự xem xét, thảo luận.
- Điều 46. Tổ chức Đoàn giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề Điều 46 quy định việc thành lập Đoàn giám sát của Ban HĐND, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban và Đoàn giám sát trong quá trình giám sát chuyên đề.
- Điều 47. Ban của Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát Quy định hồ sơ trình Ban của Hội đồng nhân dân để xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, trình tự xem xét thảo luận và các trường hợp xử lý sau khi xem xét. Nêu rõ nội dung kết luận giám sát chuyên đề của Ban.
- Điều 48. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát về vấn đề do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân giao Quy định căn cứ, thời hạn thông báo, nhiệm vụ quyền hạn khi giám sát, xử lý sau giám sát và điều kiện bảo đảm cho hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Đặc biệt lưu ý mốc thời gian thông báo chậm nhất 10 ngày trước ngày bắt đầu tiến hành giám sát.
- Điều 49. Đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương Điều 49 quy định căn cứ, nội dung, nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân khi giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương; kết luận giám sát gồm bốn nội dung chính; đồng thời xác định trách nhiệm của đại biểu và Thường trực Hội đồng nhân dân trong hỗ trợ, thông báo và đôn đốc thực hiện kết luận giám sát.
- Điều 50. Thường trực Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri Điều 50 quy định trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri; xây dựng kế hoạch giám sát, tiếp nhận, chuyển kiến nghị; thời hạn báo cáo của cơ quan có thẩm quyền; trình tự xem xét báo cáo kết quả giám sát và ban hành kết luận.
- Điều 51. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri Điều 51 quy định hồ sơ trình HĐND, trình tự xem xét báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và nội dung chính của nghị quyết về việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
- Điều 52. Trách nhiệm của Ban HĐND được phân công chủ trì giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri Điều 52 quy định Ban của HĐND được phân công chủ trì giúp Thường trực HĐND giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. Ban có nhiệm vụ xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát và dự thảo nghị quyết, kết luận; đồng thời được thực hiện các hoạt động như làm việc, yêu cầu báo cáo, khảo sát, mời chuyên gia và đề nghị Ban khác phối hợp.
- Điều 53. Trách nhiệm của Ban HĐND giúp Thường trực HĐND giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri Điều 53 quy định trách nhiệm của Ban HĐND (không được phân công chủ trì) trong việc giúp Thường trực HĐND giám sát giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri. Ban có nhiệm vụ phối hợp, tham gia xây dựng báo cáo và dự thảo nghị quyết, kết luận; đồng thời được thực hiện các hoạt động như làm việc, yêu cầu cung cấp thông tin, cử đại diện tham gia Đoàn công tác, mời chuyên gia.
- Điều 54. Trách nhiệm của Tổ đại biểu HĐND được phân công giúp Thường trực HĐND giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri Điều 54 quy định Tổ đại biểu HĐND giúp Thường trực HĐND giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri thông qua việc tiếp nhận, tổng hợp ý kiến cử tri và xem xét, đánh giá kết quả giải quyết, trả lời. Tổ đại biểu có thể làm việc, yêu cầu cung cấp thông tin, xem xét, xác minh, mời chuyên gia; Thường trực HĐND và cơ quan giúp việc đảm bảo điều kiện phục vụ.
- Điều 55. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri Đại biểu HĐND có trách nhiệm giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri qua việc xem xét, đánh giá kết quả và tham gia hoạt động giám sát của Tổ đại biểu, Ban của HĐND. Trong quá trình thực hiện, đại biểu có thể đề nghị báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, xác minh, mời chuyên gia tư vấn và chịu trách nhiệm về kết quả xem xét, đánh giá của mình.
- Điều 56. Chế độ báo cáo việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát HĐND quyết định xem xét việc thực hiện nghị quyết về giám sát. Thường trực HĐND cấp tỉnh và cấp xã ban hành kế hoạch, đề cương báo cáo gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo và gửi đến Thường trực HĐND theo yêu cầu; một số cơ quan chuẩn bị báo cáo tổng hợp.
- Điều 57. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét việc thực hiện nghị quyết về giám sát Điều 57 quy định hồ sơ trình Hội đồng nhân dân và trình tự xem xét, thảo luận về việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát, cũng như việc chất vấn tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân có thể xem xét báo cáo hoặc tổ chức chất vấn, sau đó quyết định ban hành nghị quyết về việc thực hiện nghị quyết về giám sát.
- Điều 58. Trách nhiệm thẩm tra báo cáo việc thực hiện nghị quyết về giám sát Điều 58 quy định Thường trực Hội đồng nhân dân phân công Ban chủ trì thẩm tra các báo cáo và tổng hợp kết quả để báo cáo Hội đồng nhân dân. Ban của Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thẩm tra các báo cáo thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc theo phân công.
- Điều 59. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo về kiến nghị giám sát Quy định trình tự, thủ tục để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định các kiến nghị giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân khi cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận, kiến nghị giám sát.
- Điều 60. Chỉ đạo, điều hòa hoạt động giám sát tại kỳ họp HĐND, hoạt động giám sát của Thường trực HĐND Quy định Thường trực HĐND chỉ đạo, điều hòa hoạt động giám sát tại kỳ họp HĐND và hoạt động giám sát của Thường trực HĐND để bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, khả năng tổ chức thực hiện và đạt hiệu quả, thông qua các hoạt động cụ thể.
- Điều 61. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND Quy định Thường trực HĐND chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND để bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, khả năng tổ chức thực hiện và đạt hiệu quả, thông qua các hoạt động cụ thể.
- Điều 62. Chế độ thông tin, báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát Điều 62 quy định trách nhiệm báo cáo khi điều chỉnh kế hoạch giám sát, báo cáo định kỳ hằng tháng và báo cáo tổng hợp, rút kinh nghiệm về công tác điều hòa hoạt động giám sát. Các chủ thể gồm Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND và cơ quan giúp việc của HĐND.
- Điều 63. Hiệu lực thi hành Điều 63 quy định Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 và Nghị quyết số 594/NQ-UBTVQH15 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
- Điều 64. Tổ chức thi hành Điều 64 quy định trách nhiệm thi hành Nghị quyết của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; giao Ủy ban Dân nguyện và Giám sát chủ trì xây dựng, ban hành mẫu văn bản; giao Thường trực HĐND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp ban hành văn bản bảo đảm hoạt động giám sát.