Chủ đề ôn thi
Kiến thức chung
Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Bài học trong chủ đề
53 bài · 158 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Đây là văn bản điều chỉnh toàn bộ các hoạt động liên quan đến công chức.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các đối tượng chịu sự điều chỉnh của Nghị định, bao gồm công chức, cơ quan quản lý công chức, cơ quan sử dụng công chức và trách nhiệm của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc áp dụng quy định.
- Điều 3. Căn cứ tuyển dụng công chức Điều 3 quy định việc tuyển dụng công chức phải dựa trên tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm. Đồng thời, nêu rõ nội dung kế hoạch tuyển dụng mà cơ quan có thẩm quyền phải xây dựng.
- Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức Điều 4 dẫn chiếu đến Điều 19 Luật Cán bộ, công chức về điều kiện đăng ký dự tuyển. Cơ quan sử dụng công chức được xác định thêm điều kiện theo yêu cầu vị trí việc làm nhưng không được thấp hơn tiêu chuẩn chung, không trái pháp luật và không phân biệt loại hình đào tạo.
- Điều 5. Các trường hợp thực hiện xét tuyển công chức Điều 5 quy định ba nhóm đối tượng được thực hiện xét tuyển công chức. Việc xét tuyển do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định và thực hiện riêng cho từng nhóm.
- Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức Điều 6 quy định các đối tượng được cộng điểm ưu tiên khi thi tuyển hoặc xét tuyển công chức, với mức điểm cụ thể cho từng nhóm. Nếu thuộc nhiều diện ưu tiên, thí sinh chỉ được hưởng mức điểm cao nhất.
- Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức Điều 7 xác định hai loại cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức: cơ quan quản lý công chức và cơ quan sử dụng công chức được giao biên chế, kinh phí, có con dấu, tài khoản riêng, được phân cấp hoặc ủy quyền tuyển dụng.
- Điều 8. Hội đồng tuyển dụng công chức Điều 8 quy định về thành phần, nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng và các trường hợp không được bố trí làm thành viên Hội đồng hoặc bộ phận giúp việc.
- Điều 9. Hình thức, nội dung, thời gian thi tuyển công chức Điều 9 quy định hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển công chức cho từng nhóm ngạch: nhân viên, chuyên viên và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên cao cấp và tương đương. Mỗi nhóm ngạch có hình thức thi và nội dung thi riêng, thời gian thi cụ thể. Điều này cũng quy định về yêu cầu đặc thù và thi ngoại ngữ.
- Điều 10. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức Điều 10 quy định điều kiện để được xác định trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức, thứ tự ưu tiên khi nhiều người có tổng điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng, cách xác định cơ quan sử dụng công chức khi tuyển chung, và việc không bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ sau.
- Điều 11. Hình thức, nội dung xét tuyển công chức Điều 11 quy định xét tuyển công chức gồm 2 vòng: vòng 1 kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển; vòng 2 xét nghiệp vụ chuyên ngành bằng hình thức vấn đáp, thời gian 30 phút, thang điểm 100.
- Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức Điều 12 quy định điều kiện trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức, thứ tự ưu tiên khi bằng điểm ở chỉ tiêu cuối cùng, cách xác định cơ quan sử dụng công chức khi tuyển chung, và việc không bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ sau.
- Điều 13. Hồ sơ tiếp nhận vào làm công chức Liệt kê bốn thành phần hồ sơ bắt buộc khi đề nghị tiếp nhận vào làm công chức, kèm thời hạn của một số loại giấy tờ. Cho phép dùng dữ liệu quốc gia thay bản giấy.
- Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển Quy định về việc thông báo tuyển dụng công khai, nội dung thông báo, thay đổi thông báo và thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải đăng thông báo ít nhất 01 lần trên phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử.
- Điều 16 (tiếp). Các mốc thời gian và trường hợp không phúc khảo Phần này tập trung vào các mốc thời gian cụ thể của vòng 2, xử lý việc chấm thi, phúc khảo và các trường hợp không tổ chức 2 vòng thi hoặc xét tuyển. Đây là các nội dung dễ gây nhầm lẫn do có nhiều mốc 05, 10, 15, 20, 30, 45 ngày.
- Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức Điều 17 quy định trách nhiệm và thời hạn thông báo kết quả tuyển dụng công chức. Hội đồng tuyển dụng tổng hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng; người đứng đầu phê duyệt kết quả; sau đó thông báo công khai và gửi thông báo trúng tuyển đến người trúng tuyển.
- Điều 20. Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Điều 20 quy định việc xếp lương cho người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Thời gian công tác phù hợp với yêu cầu trình độ chuyên môn nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng được tính làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng; Bộ Nội vụ hướng dẫn chi tiết.
- Điều 21. Bố trí, phân công công tác Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức phải bố trí, phân công công tác, kiểm tra và bảo đảm điều kiện, chế độ cho công chức. Việc bố trí phải phù hợp giữa quyền hạn, nhiệm vụ với chức danh, chức vụ, vị trí việc làm. Công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật, lãnh đạo còn chịu trách nhiệm về công chức thuộc quyền.
- Điều 22. Bố trí vào vị trí việc làm, thay đổi vị trí việc làm công chức Người trúng tuyển công chức phải được bố trí đúng vị trí việc làm trúng tuyển; người đứng đầu cơ quan sử dụng phân công, bồi dưỡng, theo dõi, đánh giá. Công chức thay đổi vị trí việc làm trong các trường hợp bổ nhiệm, không bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được xếp ngạch khác với ngạch hiện giữ.
- Điều 23. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm Đối với vị trí lãnh đạo, quản lý, việc thay đổi thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ. Đối với vị trí chuyên môn, nghiệp vụ và hỗ trợ, phục vụ, công chức phải đáp ứng các điều kiện về vị trí, xếp loại chất lượng, kết quả thực hiện nhiệm vụ, năng lực, trình độ. Người đứng đầu cơ quan sử dụng xây dựng phương án trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Điều 25. Điều động công chức Điều 25 quy định các trường hợp điều động công chức, thẩm quyền, trình tự thủ tục và các trường hợp không thực hiện điều động. Trước khi quyết định, người có thẩm quyền cần gặp gỡ để nghe ý kiến công chức.
- Điều 26. Biệt phái công chức Biệt phái công chức được thực hiện theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách hoặc để giải quyết công việc trong thời gian nhất định, không quá 03 năm (trừ luật chuyên ngành). Công chức biệt phái vẫn thuộc biên chế cơ quan cử đi nhưng chịu sự phân công, đánh giá của cơ quan nơi đến.
- Điều 27. Chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, biệt phái Công chức lãnh đạo, quản lý được điều động đến vị trí có phụ cấp chức vụ thấp hơn được bảo lưu phụ cấp chức vụ trong 06 tháng. Cơ quan cử biệt phái trả lương và bảo đảm quyền lợi; nếu nơi đến có chế độ đặc thù thì công chức còn được hưởng chế độ đó.
- Điều 28. Thời hạn giữ chức vụ Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Công chức lãnh đạo, quản lý có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế, trừ quy định khác của Đảng hoặc pháp luật chuyên ngành.
- Điều 30. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Điều 30 quy định trách nhiệm của các cá nhân, tập thể trong công tác bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý. Mỗi chủ thể có trách nhiệm cụ thể từ đề xuất, nhận xét, thẩm định đến quyết định và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình.
- Điều 31. Thẩm quyền bổ nhiệm Điều 31 quy định thẩm quyền bổ nhiệm đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý. Theo đó, chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị; các chức vụ khác theo phân cấp của cấp ủy đảng các cấp.
- Điều 32. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý Điều 32 quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý. Theo đó, nguyên tắc chung là thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị về bổ nhiệm cán bộ; một số trường hợp được ủy quyền hoặc cần thẩm định nhân sự thì phải làm thêm các công việc bổ sung theo khoản 2 và khoản 3.
- Điều 33. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành, địa phương Điều 33 quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương. Bao gồm 4 khoản: xin chủ trương bổ nhiệm, quy trình bổ nhiệm nguồn nhân sự tại chỗ (5 bước), quy trình bổ nhiệm nguồn nhân sự từ nơi khác (3 bước), và quy định cụ thể của người đứng đầu.
- Điều 34. Bổ nhiệm trong trường hợp khác – Thí điểm chế độ tập sự lãnh đạo, quản lý và giao quyền Quy định việc thực hiện thí điểm chế độ tập sự lãnh đạo, quản lý; thí điểm giao quyền, trách nhiệm cho người đứng đầu trong bổ nhiệm cấp phó và bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng theo chủ trương của Đảng. Quy trình theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
- Điều 37. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại Điều 37 quy định 05 tiêu chuẩn, điều kiện để được bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý. Công chức phải hoàn thành nhiệm vụ, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, cơ quan có nhu cầu vị trí việc làm, đủ sức khỏe và không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ.
- Điều 38. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu Điều 38 quy định cấp nào có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm thì cấp đó thực hiện việc bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Điều 41. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu Điều này quy định hồ sơ bổ nhiệm lại và hồ sơ đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu. Hồ sơ bổ nhiệm lại theo Điều 35; hồ sơ kéo dài gồm 8 thành phần cụ thể. Các thành phần đã được phê duyệt trong cơ sở dữ liệu quốc gia được dùng thay bản giấy.
- Điều 42. Đối tượng, phạm vi luân chuyển Điều này xác định ba nhóm đối tượng luân chuyển và phạm vi luân chuyển trong hệ thống các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội. Chức danh bố trí luân chuyển theo chủ trương của Đảng và cấp có thẩm quyền.
- Điều 43. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển Điều này quy định 5 tiêu chuẩn, điều kiện đối với công chức được luân chuyển, bao gồm phẩm chất chính trị, năng lực, thời gian công tác và sức khỏe. Đặc biệt, thời gian công tác còn lại ít nhất 10 năm, trừ trường hợp luân chuyển theo chủ trương bố trí không phải người địa phương hoặc không giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp thì phải đủ thời gian theo thời hạn bổ nhiệm.
- Điều 44. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện luân chuyển Điều này quy định thẩm quyền quyết định luân chuyển theo phân cấp quản lý cán bộ của Đảng và pháp luật. Đồng thời xác định trách nhiệm cụ thể của cấp có thẩm quyền, cơ quan nơi đi, cơ quan nơi đến, công chức luân chuyển, cơ quan tham mưu và các cơ quan liên quan.
- Điều 45. Kế hoạch luân chuyển Điều này quy định căn cứ xây dựng kế hoạch luân chuyển và các nội dung bắt buộc của kế hoạch. Trên cơ sở kế hoạch được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền lập danh sách và thực hiện luân chuyển.
- Điều 46. Quy trình luân chuyển Điều 46 quy định quy trình luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý gồm 5 bước: đề xuất chủ trương, đề xuất nhân sự, chuẩn bị nhân sự, trao đổi với cơ quan liên quan và công chức dự kiến luân chuyển, tổ chức thực hiện luân chuyển.
- Điều 47. Hồ sơ công chức luân chuyển Điều 47 quy định hồ sơ công chức luân chuyển được thực hiện như hồ sơ bổ nhiệm tại Điều 35 của Nghị định này.
- Điều 48. Thời gian luân chuyển Điều 48 quy định thời gian luân chuyển ít nhất 3 năm (36 tháng) cho một lần luân chuyển; trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Điều 49. Nhận xét, đánh giá đối với công chức luân chuyển Điều 49 quy định việc nhận xét, đánh giá công chức luân chuyển định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu; khi hết thời gian luân chuyển hoặc đề xuất bố trí công tác khác; và trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo.
- Điều 50. Bố trí công chức sau luân chuyển Điều 50 quy định việc bố trí, phân công công chức sau luân chuyển phải căn cứ vào yêu cầu công tác cán bộ, nhiệm vụ, tình hình thực tế, kết quả công tác, năng lực, sở trường và kết quả nhận xét, đánh giá; trường hợp được quyết định tiếp tục bố trí ổn định ở nơi đến thì không còn xem là công chức luân chuyển.
- Điều 51. Chế độ, chính sách đối với công chức luân chuyển Điều 51 quy định các chế độ, chính sách mà công chức được hưởng khi luân chuyển công tác, bao gồm bảo lưu phụ cấp chức vụ, ưu đãi theo địa bàn, hỗ trợ nhà ở, đi lại, sinh hoạt phí và các chính sách khác. Đặc biệt, công chức có thành tích đặc biệt xuất sắc được xem xét nâng lương trước thời hạn và ưu tiên bố trí công tác sau luân chuyển.
- Điều 56. Tạm đình chỉ công tác đối với công chức Điều 56 quy định các trường hợp công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác, thẩm quyền quyết định, thời hạn, quy trình xem xét và chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ. Đây là công cụ quản lý cán bộ, công chức trong trường hợp cần thiết để phục vụ xem xét, xử lý kỷ luật hoặc bảo đảm hoạt động bình thường của cơ quan.
- Điều 59. Thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc Quy định thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm nhiều trường hợp cụ thể, và cách tính tháng lẻ.
- Điều 60. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc Quy định nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được bố trí trong dự toán chi hoạt động thường xuyên hàng năm.
- Điều 61. Thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu Điều 61 quy định người có thẩm quyền cho thôi việc thì có thẩm quyền cho nghỉ hưu; thời điểm nghỉ hưu theo pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội; các trường hợp được lùi thời điểm nghỉ hưu tối đa 01 tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng và nguyên tắc chỉ áp dụng một trường hợp lùi có thời gian nhiều nhất.
- Điều 62. Thông báo nghỉ hưu Điều 62 yêu cầu trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, người có thẩm quyền cho nghỉ hưu phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức biết theo Mẫu số 2.
- Điều 63. Quyết định nghỉ hưu Điều 63 quy định trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, người có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo Mẫu số 3; cơ quan quản lý phối hợp với bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ; công chức bàn giao trước thời điểm nghỉ hưu; từ thời điểm ghi trong quyết định, công chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công chức. Điều 65 quy định 8 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Bộ Nội vụ trong quản lý công chức.
- Điều 69. Áp dụng Nghị định đối với các đối tượng khác Điều 69 mở rộng việc áp dụng chế độ, chính sách của Nghị định đối với người làm việc tại hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ, trong độ tuổi lao động, theo chỉ tiêu biên chế được giao. Những đối tượng này được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Nghị định.
- Điều 70. Điều khoản chuyển tiếp Điều 70 quy định các trường hợp chuyển tiếp khi Nghị định có hiệu lực, bao gồm việc tiếp tục tuyển dụng trong 3 tháng nếu đã hoàn thành vòng 1, thời hạn bố trí vị trí việc làm và xếp ngạch đến 01/7/2027, và xử lý đối với người đang tập sự kể từ 01/7/2025. Điều này đảm bảo quá trình chuyển đổi không gây gián đoạn.
- Điều 72. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong việc chỉ đạo thực hiện đúng Nghị định 170/2025/NĐ-CP, bảo đảm bố trí công chức vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng trước ngày 01/7/2027. Đồng thời xác định trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc bố trí công chức cấp xã được tuyển dụng trước ngày Luật Cán bộ, công chức năm 2025 có hiệu lực, và xử lý vi phạm trong công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức.
- Điều 73. Trách nhiệm thi hành Điều 73 quy định trách nhiệm thi hành Nghị định của các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.