Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
Bài học trong chủ đề
86 bài · 233 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, bao gồm các hoạt động đường bộ và quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ. Điều này giới hạn những vấn đề mà Luật điều chỉnh, không bao gồm các lĩnh vực khác không liên quan đến đường bộ.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích các từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, bao gồm các khái niệm như hoạt động đường bộ, đường bộ, công trình đường bộ, kết cấu hạ tầng đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý sử dụng đường bộ. Việc hiểu đúng các định nghĩa này là cơ sở để áp dụng các điều khoản khác của luật.
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động đường bộ Điều 3 quy định các nguyên tắc cơ bản của hoạt động đường bộ, bao gồm bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn, kết nối đồng bộ, hiệu quả, thân thiện với môi trường; phát triển theo quy hoạch; thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp; và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm. Các nguyên tắc này định hướng cho toàn bộ hoạt động đường bộ.
- Điều 4. Chính sách phát triển đối với hoạt động đường bộ Điều 4 quy định các chính sách phát triển đối với hoạt động đường bộ, bao gồm chính sách phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ, phát triển hợp lý các loại hình kinh doanh vận tải, và khuyến khích đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ. Các chính sách này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiện đại hóa hệ thống đường bộ.
- Điều 5. Quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 5 quy định về quy hoạch mạng lưới đường bộ và quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ, bao gồm khái niệm, thẩm quyền lập, phê duyệt, thời kỳ quy hoạch, trách nhiệm của UBND cấp tỉnh và các yêu cầu bảo đảm kết nối.
- Điều 6. Cơ sở dữ liệu đường bộ Điều 6 quy định về cơ sở dữ liệu đường bộ, các thành phần dữ liệu, yêu cầu kết nối chia sẻ và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 7 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đường bộ, bao gồm phá hoại, sử dụng trái phép, đấu nối trái phép, lấn chiếm, làm sai lệch báo hiệu, kinh doanh vận tải không phép và lập điểm đón trả khách trái quy định.
- Điều 8. Phân loại đường bộ theo cấp quản lý Điều 8 phân loại đường bộ theo cấp quản lý gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường thôn, đường đô thị, đường chuyên dùng. Điều này quy định rõ trách nhiệm quản lý của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người quản lý, sử dụng đường chuyên dùng.
- Điều 9. Phân loại đường bộ theo chức năng phục vụ Điều 9 phân loại đường bộ theo chức năng phục vụ gồm đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ và đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác. Mỗi loại đường có chức năng và đặc điểm riêng.
- Điều 10. Cấp kỹ thuật của đường bộ Cấp kỹ thuật đường bộ phải được xác định trong dự án đầu tư xây dựng và tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật. Cấp kỹ thuật bao gồm đường cao tốc, đường cấp I-VI, đường đô thị, đường cấp A-D và đường khác; thẩm quyền ban hành quy chuẩn khác nhau giữa đường đô thị và các loại đường còn lại.
- Điều 11. Đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ Tên đường bộ được đặt theo danh nhân, người có công, di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa, địa danh hoặc tập quán; số hiệu theo số tự nhiên hoặc số tự nhiên kèm chữ cái. Đường đô thị trùng đường khác thì dùng cả hai tên; đường đi trùng nhau thì dùng tên, số hiệu cấp quản lý cao hơn, trừ một trường hợp.
- Điều 12. Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ Quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Trong đô thị, đất dành cho giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt từ 11% đến 26%; đô thị đặc thù tối thiểu đạt 50% tỷ lệ này.
- Điều 13. Đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ Đất dành cho kết cấu hạ tầng đường bộ gồm đất của đường bộ, đất xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, điểm dừng, trạm dừng nghỉ, công trình phụ trợ và hành lang an toàn đường bộ. Việc quản lý, sử dụng phải tuân thủ pháp luật về đất đai, quy hoạch, xây dựng và Luật Đường bộ. Khi thoát nước buộc qua bất động sản khác, chủ sở hữu phải dành lối thoát nước thích hợp; người quản lý đường bộ phải hạn chế thiệt hại và bồi thường nếu gây thiệt hại.
- Điều 14. Phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ Điều 14 quy định cách xác định phần đất dành cho bảo vệ, bảo trì đường bộ ngoài đô thị, trong đô thị, tại đoạn chồng lấn, giao nhau và các trường hợp đặc biệt như hầm, bến phà, cầu phao, kè, tường chắn; đồng thời nêu nguyên tắc khi phần đất này chồng lấn với đường sắt, đê điều, công trình thủy lợi.
- Điều 15. Hành lang an toàn đường bộ Điều 15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 quy định nguyên tắc xác định chiều rộng hành lang an toàn đường bộ đối với từng loại đường, cầu, hầm, kè; nguyên tắc phân định khi hành lang chồng lấn; trách nhiệm cắm, công bố và quản lý mốc lộ giới hành lang.
- Điều 16. Quản lý, sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ Điều 16 quy định nguyên tắc quản lý, sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, bao gồm đất đã thu hồi và chưa thu hồi; đồng thời đặt ra các yêu cầu về an toàn, tầm nhìn, cảnh quan, trồng cây và xử lý chồng lấn với các công trình khác.
- Điều 17. Phạm vi bảo vệ trên không và phía dưới đường bộ Điều 17 quy định phạm vi bảo vệ trên không của đường bộ, cầu, hầm; giới hạn theo phương thẳng đứng của đường dây thông tin - viễn thông, dây tải điện, dây dẫn điện đi phía trên đường bộ, cầu; giới hạn an toàn trên không cho trạm thu phí và công trình khác; yêu cầu khi xây dựng công trình ngầm dưới công trình đường bộ.
- Điều 18. Xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo, biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 18 quy định về vị trí được phép xây dựng, lắp đặt biển quảng cáo trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; các yêu cầu kỹ thuật, an toàn; thủ tục chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và yêu cầu đối với biển thông tin cổ động, tuyên truyền chính trị.
- Điều 19. Xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 19 quy định nguyên tắc chung: trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ không được xây dựng công trình khác, trừ một số trường hợp được phép; các công trình được phép phải bảo đảm quy chuẩn, an toàn và không ảnh hưởng đến khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ. Một số công trình phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn và trừ công trình đê điều.
- Điều 20. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ Điều 20 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 quy định khái niệm, yêu cầu khi xây dựng, các trường hợp phải xây dựng và nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ. Nội dung nhấn mạnh tính đồng bộ, an toàn công trình đường bộ, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và trách nhiệm phối hợp, đóng góp chi phí của các bên liên quan.
- Điều 21. Bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 21 quy định nội dung bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ gồm bảo đảm an toàn và các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm; xác định phạm vi bảo vệ trên mặt đất, mặt nước, trên không và dưới mặt đất, dưới mặt nước; phân công trách nhiệm cho Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các cấp, người quản lý sử dụng đường bộ; quy định trách nhiệm thông báo của tổ chức, cá nhân khi phát hiện hư hỏng, xâm hại.
- Điều 22. Công trình phụ trợ gắn liền với đường bộ; phương tiện, thiết bị phục vụ quản lý, vận hành, khai thác đường bộ Điều 22 liệt kê các công trình phụ trợ gắn liền với đường bộ gồm báo hiệu đường bộ (trừ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông), công trình an toàn giao thông đường bộ, hệ thống thoát nước, tường chắn, kè bảo vệ, cọc mốc giải phóng mặt bằng, công trình/thiết bị thuộc hệ thống quản lý giao thông thông minh, hệ thống thu thập xử lý lưu giữ dữ liệu, hệ thống theo dõi quan trắc và công trình phụ trợ khác; đồng thời liệt kê phương tiện, thiết bị phục vụ quản lý, vận hành, khai thác và yêu cầu đường bộ đang khai thác phải được điều chỉnh, bổ sung để bảo đảm an toàn.
- Điều 23. Lắp đặt báo hiệu đường bộ Điều 23 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 quy định các loại báo hiệu đường bộ được lắp đặt, nguyên tắc lắp đặt đèn tín hiệu, biển báo, vạch kẻ đường, cọc tiêu và các thiết bị khác, cùng trách nhiệm của chủ đầu tư và người quản lý, sử dụng công trình đường bộ trong việc lắp đặt, điều chỉnh, bổ sung, thay thế báo hiệu đường bộ.
- Điều 24. Công trình an toàn giao thông đường bộ Điều 24 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 quy định về công trình an toàn giao thông đường bộ, gồm 10 loại công trình được xây dựng nhằm bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông. Mỗi loại công trình có mục đích sử dụng và vị trí bố trí cụ thể theo quy định.
- Điều 25. Tổ chức giao thông đường bộ Điều 25 quy định tổ chức giao thông được thực hiện từ quy hoạch, đầu tư, xây dựng đến quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ nhằm bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn, hiệu quả. Điều này liệt kê các nội dung tổ chức giao thông trong giai đoạn thiết kế, thi công, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo trì công trình đường bộ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Điều 26. Tốc độ thiết kế, tốc độ khai thác và khoảng cách giữa các xe Điều 26 quy định về tốc độ thiết kế, tốc độ khai thác và khoảng cách giữa các xe trên đường bộ. Tốc độ thiết kế được xác định trong giai đoạn đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo; tốc độ khai thác là giới hạn tốc độ cho phép phương tiện tham gia giao thông bảo đảm an toàn và khai thác hiệu quả; khoảng cách giữa các xe là cự ly tối thiểu bảo đảm an toàn.
- Điều 27. Tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ Điều 27 định nghĩa tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ; quy định trách nhiệm công bố của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cung cấp thông tin của các bên liên quan; đồng thời quy định tải trọng khai thác đối với tuyến đường đi chung với đê.
- Điều 28. Đầu tư, xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 28 quy định về đầu tư, xây dựng công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường bộ, bao gồm phạm vi, căn cứ pháp lý, thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các cấp, các yêu cầu bắt buộc khi đầu tư xây dựng, và một số trường hợp cụ thể như đường bên, điểm dừng xe, nâng cấp cải tạo.
- Điều 29. Thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ Điều 29 quy định các giai đoạn thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ; phân biệt thẩm tra và thẩm định; điều kiện đối với tổ chức thẩm tra, chi phí và yêu cầu đối với thẩm tra viên.
- Điều 30. Kết nối giao thông đường bộ Điều 30 quy định mục đích, nội dung kết nối giao thông đường bộ; yêu cầu đối với vị trí đấu nối; trách nhiệm xây dựng đường nhánh, đường gom, đường bên và thẩm quyền quy định thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao.
- Điều 31. Bàn giao, đưa công trình đường bộ vào khai thác Điều 31 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 quy định việc bàn giao, đưa công trình đường bộ vào khai thác phải tuân theo Luật này, pháp luật về xây dựng và quy định khác có liên quan. Đồng thời, tùy điều kiện cụ thể, có thể bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và nghiệm thu theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc người quản lý, sử dụng đường bộ.
- Điều 32. Thi công công trình trên đường bộ đang khai thác Điều 32 quy định các loại công trình thi công trên đường bộ đang khai thác; nguyên tắc phải có giấy phép thi công, trừ các trường hợp được miễn; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thi công và cơ quan quản lý đường bộ trong bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình.
- Điều 33. Thi công xây dựng, sửa chữa đoạn đường giao nhau đồng mức giữa đường bộ với đường sắt; thi công sửa chữa mặt cầu đường bộ đi chung với đường sắt, đường bộ giao cắt với đường sắt Khi thi công xây dựng, sửa chữa đường bộ tại nơi giao nhau đồng mức với đường sắt hoặc mặt cầu đường bộ đi chung với đường sắt phải được cấp phép theo pháp luật về đường sắt; nếu trên đường bộ đang khai thác còn phải tuân thủ Điều 32 Luật Đường bộ. Khi sửa chữa mặt cầu đi chung hoặc nơi giao cắt với đường sắt, ngoài khoản 1 còn phải thực hiện các quy định về thống nhất phương án thi công, bảo đảm an toàn và cấp phép theo pháp luật đường sắt.
- Điều 34. Thi công xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện trong phạm vi bảo vệ công trình đường bộ đang khai thác Khi thi công công trình thủy lợi, thủy điện trong phạm vi bảo vệ công trình đường bộ đang khai thác phải thực hiện theo Điều 19 và Điều 32 Luật Đường bộ. Nếu công trình giao cắt với đường bộ đang khai thác, còn phải tuân thủ các yêu cầu về vị trí, an toàn, không xói lở, bồi hoàn công trình đường bộ và bàn giao, bảo hành, bảo trì.
- Điều 35. Bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 35 quy định khái niệm, nội dung và yêu cầu đối với bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, gồm bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, đánh giá an toàn. Việc bảo trì phải bảo đảm hoạt động bình thường, an toàn theo thiết kế và tuân thủ pháp luật chuyên ngành.
- Điều 36. Quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ Việc quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ phải bảo đảm hiệu quả, giao thông thông suốt, an toàn và tuân thủ pháp luật. Điều 36 cũng liệt kê các nội dung công việc phải thực hiện và giao Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết.
- Điều 37. Trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 37 phân định trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ giữa Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các cấp, doanh nghiệp được Nhà nước giao, và các chủ thể khác. Điều này cũng quy định trách nhiệm đối với dự án PPP, tài sản công cho thuê khai thác, công trình nhiều chủ sở hữu và trường hợp chưa bàn giao.
- Điều 38. Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ Quy định về yêu cầu thiết kế, xây dựng công trình đường bộ thích ứng biến đổi khí hậu, bảo đảm thoát lũ và phòng, chống thiên tai. Trách nhiệm phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn thuộc về Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các cấp, người quản lý, sử dụng đường bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
- Điều 39. Bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, trạm thu phí đường bộ, công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ Quy định về vị trí, yêu cầu xây dựng và phân loại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe; trạm thu phí đường bộ; công trình kiểm soát tải trọng xe và trách nhiệm của các cơ quan liên quan. Điều này cũng quy định việc kết nối, chia sẻ dữ liệu kiểm soát tải trọng xe với Cảnh sát giao thông.
- Điều 40. Giao thông thông minh Điều 40 quy định khái niệm giao thông thông minh, việc thiết lập hệ thống quản lý giao thông thông minh nhằm tích hợp, lưu trữ, phân tích dữ liệu phục vụ quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; hỗ trợ vận tải, thanh toán điện tử và cung cấp dịch vụ giao thông thông minh, kết nối chia sẻ dữ liệu với trung tâm chỉ huy giao thông và các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Điều 41. Chi phí quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 41 quy định các loại chi phí quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ, bao gồm chi phí cho các hoạt động tại các điều 21, 35, 36 và 38; đồng thời quy định nguồn chi trả trong các trường hợp cụ thể như dự án PPP, tài sản công cho thuê/chuyển nhượng, dự án đầu tư, đường chuyên dùng và trường hợp chưa hoàn thành giao quản lý tài sản.
- Điều 42. Nguồn tài chính để đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ và nguồn thu từ kết cấu hạ tầng đường bộ Điều 42 quy định nguồn tài chính để đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, quản lý, sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan; đồng thời liệt kê các nguồn thu từ kết cấu hạ tầng đường bộ nộp ngân sách nhà nước, gồm phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô, phí sử dụng đường cao tốc do Nhà nước đầu tư, sở hữu, quản lý và khai thác, nguồn thu của Nhà nước liên quan đến khai thác, sử dụng kết cấu hạ tầng đường bộ, nguồn thu từ khai thác, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ và các nguồn thu hợp pháp khác.
- Điều 43. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ Điều 43 định nghĩa thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông; quy định tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt; bắt buộc thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc theo hình thức điện tử không dừng.
- Điều 44. Quy định chung đối với đường bộ cao tốc Điều 44 xác định đường bộ cao tốc là một cấp kỹ thuật của đường bộ, chỉ dành cho một số loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, có dải phân cách phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, không giao nhau cùng mức với đường khác, chỉ cho xe ra vào ở những điểm nhất định, có hàng rào bảo vệ và trang thiết bị phục vụ. Đường cao tốc thuộc hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị được xác định trong các quy hoạch; đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường cao tốc gồm đất theo điểm a, b khoản 1 Điều 13 và đất xây dựng trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến.
- Điều 45. Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, ứng dụng khoa học và công nghệ đối với đường cao tốc Điều 45 quy định đường cao tốc được thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về đường cao tốc và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong khảo sát, thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường cao tốc phải bảo đảm khoa học kỹ thuật hiện đại, số hóa, phát triển bền vững, giao thông xanh; đồng thời nghiên cứu, ứng dụng khoa học, phát triển công nghệ mới, vật liệu mới, ứng dụng tự động hóa và trí tuệ nhân tạo phù hợp với điều kiện đặc thù của từng vùng, từng địa phương.
- Điều 46. Chính sách phát triển đường cao tốc Điều 46 quy định chính sách phát triển đường cao tốc thực hiện theo Điều 4 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 và các quy định: Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng các nguồn lực tham gia đầu tư, xây dựng, vận hành, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư và hình thức khác theo quy định của pháp luật. Đồng thời bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các dự án bảo đảm quốc phòng, an ninh, dự án qua địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, dự án kết nối tạo động lực phát triển và dự án không thu hút được vốn ngoài ngân sách; ưu tiên bố trí ngân sách, nguồn lực khác để thực hiện nghĩa vụ của Nhà nước theo pháp luật và hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, mở rộng, nâng cấp đường cao tốc đang đầu tư hoặc đã khai thác theo quy mô phân kỳ.
- Điều 47. Đầu tư, xây dựng, phát triển đường cao tốc Điều 47 quy định việc đầu tư, xây dựng đường cao tốc phù hợp với Điều 28 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, phù hợp với quy hoạch tại khoản 2 Điều 44 và phải đầu tư, xây dựng đồng bộ các công trình: đường gom hoặc đường bên; trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến; trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, đỗ xe; hệ thống thu phí điện tử không dừng đối với tuyến có thu tiền sử dụng đường bộ; công trình kiểm soát tải trọng xe. Cấp quyết định chủ trương đầu tư quyết định phân kỳ đầu tư, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy mô làn xe quy hoạch hoặc tiến độ dự án; đầu tư qua đô thị phải phù hợp quy hoạch đô thị và pháp luật liên quan; cấp quyết định đầu tư được phê duyệt, điều chỉnh tiểu dự án, dự án thành phần trong trường hợp kinh phí thay đổi nhưng không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư toàn dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư.
- Điều 48. Mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc Điều 48 quy định mục đích và thủ tục mở rộng, nâng cấp đường cao tốc hoặc đường bộ đang khai thác thành đường cao tốc. Đặc biệt, với dự án đang thực hiện theo phương thức đối tác công tư, cơ quan ký kết hợp đồng phải thỏa thuận với nhà đầu tư theo các phương án luật định; nếu không thỏa thuận được thì chấm dứt hợp đồng vì lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh.
- Điều 49. Quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường cao tốc Điều 49 quy định trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức khác trong quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường cao tốc. Các nội dung chính gồm ứng dụng giao thông thông minh, kiểm tra bảo vệ thường xuyên, kiểm tra định kỳ các hạng mục an toàn, khai thác tài sản theo pháp luật về tài sản công và PPP.
- Điều 50. Phí sử dụng đường cao tốc Điều 50 quy định Nhà nước thu phí sử dụng đường cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên đường cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác. Điều này cũng quy định việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ phí và giao Chính phủ quy định điều kiện, thời điểm thu phí.
- Điều 51. Tạm dừng khai thác đường cao tốc Điều 51 quy định về tạm dừng khai thác đường cao tốc, bao gồm khái niệm, các trường hợp phải tạm dừng, trách nhiệm của người quản lý, sử dụng đường cao tốc khi phát hiện nguy cơ mất an toàn và các công việc phải thực hiện khi tạm dừng khai thác.
- Điều 52. Trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, đỗ xe Điều 52 quy định về trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc, bao gồm mục đích, hình thức đầu tư, thẩm quyền quy định chi tiết và việc xác định vị trí, quy mô.
- Điều 53. Trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc Điều 53 quy định Trung tâm quản lý, điều hành giao thông tuyến đường cao tốc là thành phần của hệ thống giao thông thông minh, được đầu tư đồng thời khi xây dựng đường cao tốc; bao gồm nhà làm việc, cơ sở hạ tầng cho Cảnh sát giao thông và thiết bị dọc tuyến; chi phí quản lý, vận hành và bảo trì được tính trong chi phí quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ công trình đường cao tốc.
- Điều 54. Thông tin phục vụ quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác đường cao tốc Điều 54 phân loại thông tin phục vụ đường cao tốc thành thông tin cố định và thông tin thay đổi; quy định hình thức hiển thị thông tin thay đổi và trách nhiệm cung cấp, tiếp nhận, khai thác, sử dụng thông tin giữa các chủ thể.
- Điều 55. Chi phí quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ đường cao tốc Điều 55 quy định nguồn chi phí cho hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ đường cao tốc. Theo đó, đường cao tốc do Nhà nước quản lý, khai thác thì lấy từ ngân sách nhà nước; đường cao tốc đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Điều này dẫn chiếu thêm quy định tại Điều 41 của Luật.
- Điều 56. Hoạt động vận tải đường bộ Điều 56 quy định khái niệm, phân loại và đặc điểm của hoạt động vận tải đường bộ, bao gồm vận tải trong nước, quốc tế, kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ. Điều luật cũng phân biệt rõ các loại hình kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa và yêu cầu về quản lý an toàn.
- Điều 57. Vận tải hành khách bằng xe ô tô Quy định trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, nguyên tắc thực hiện vận tải và vai trò của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô Quy định 3 quyền và 7 nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, bao gồm các vấn đề về giá vé, bảo hiểm, miễn giảm giá vé và điều kiện sử dụng lao động.
- Điều 59. Quyền và nghĩa vụ của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách Quy định các trường hợp người lái xe, nhân viên phục vụ được từ chối vận tải, quyền từ chối điều khiển phương tiện không bảo đảm an toàn và các nghĩa vụ đối với hành khách.
- Điều 60. Quyền và nghĩa vụ của hành khách Điều 60 quy định hành khách có 3 nhóm quyền (được vận tải đúng vé/hợp đồng/cam kết chất lượng; nhận vé hoặc chứng từ thay vé, từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả lại tiền vé; được miễn, giảm giá vé theo pháp luật) và 5 nhóm nghĩa vụ (thanh toán tiền cước; chấp hành quy định vận tải, hướng dẫn của lái xe/nhân viên; không mang hàng cấm, hàng nguy hiểm, động vật hoang dã, hàng mùi hôi thối hoặc ảnh hưởng sức khỏe, môi trường; xuất trình giấy tờ miễn giảm giá vé; phòng, chống dịch bệnh).
- Điều 61. Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô Điều 61 xác định giấy vận tải là giấy tờ xác nhận việc người lái xe đã nhận hàng hóa và là bằng chứng của hợp đồng vận tải hàng hóa. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hoá bằng xe ô tô có 5 trách nhiệm chính (điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước; tổ chức khám sức khỏe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe; ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý điều hành và cung cấp dữ liệu; chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về hậu quả do người lao động, người đại diện gây ra do thực hiện yêu cầu trái quy định; chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của người lao động, người đại diện theo quy định).
- Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô Điều 62 quy định đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô có 5 quyền (yêu cầu cung cấp thông tin hàng hóa và kiểm tra tính xác thực; yêu cầu thanh toán đủ tiền cước, chi phí phát sinh và bồi thường thiệt hại do vi phạm thỏa thuận; từ chối vận tải nếu người thuê không giao hàng theo thỏa thuận; yêu cầu giám định hàng hóa khi cần thiết; lưu giữ hàng hoá khi người thuê không thanh toán đủ tiền cước và chi phí phát sinh theo thoả thuận) và 5 nghĩa vụ (không để tổ chức, cá nhân không có giấy phép kinh doanh vận tải thay mình điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước; không sử dụng người không có giấy phép lái xe hoặc không phù hợp, người bị trừ hết điểm, người đang bị tước hoặc bị thu hồi giấy phép lái xe để điều khiển phương tiện; cung cấp phương tiện đúng loại, thời gian, địa điểm, giao hàng cho người nhận theo hợp đồng và cấp giấy vận tải cho lái xe trước khi thực hiện vận tải; hướng dẫn, kiểm tra xếp dỡ hàng hóa bảo đảm không vượt quá khối lượng cho phép, tải trọng, khổ giới hạn, kích thước và thực hiện chỉ dẫn an toàn; bồi thường thiệt hại do người lao động, người đại diện gây ra trong quá trình vận tải theo quy định).
- Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của người lái xe vận tải hàng hoá bằng xe ô tô Điều 63 quy định người lái xe vận tải hàng hoá bằng xe ô tô có quyền từ chối điều khiển phương tiện trong các trường hợp không bảo đảm an toàn, thiếu thiết bị giám sát hoặc xếp hàng quá tải, cấm lưu thông, không có giấy vận tải; yêu cầu ký xác nhận xếp hàng và từ chối vận tải nếu xếp hàng sai quy định. Đồng thời, người lái xe có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác có liên quan.
- Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hóa bằng xe ô tô Điều 64 quy định người thuê vận tải hàng hóa bằng xe ô tô có quyền từ chối xếp hàng nếu phương tiện không đúng thỏa thuận, yêu cầu giao hàng đúng thời gian, địa điểm, nội dung và bồi thường thiệt hại. Nghĩa vụ gồm cung cấp giấy tờ hợp pháp về hàng hóa, đóng gói đúng quy cách, không yêu cầu xếp hàng quá tải, thanh toán đủ tiền cước và cử người áp tải nếu hàng hóa bắt buộc.
- Điều 65. Vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh Điều 65 yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh để kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa phải thực hiện quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng các loại xe này phải chấp hành quy định tại Điều 80 của Luật này.
- Điều 66. Vận tải hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ Điều 66 quy định doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để kinh doanh vận tải phải thực hiện theo Luật Đường bộ và pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Các tổ chức này phải được thành lập hợp pháp và có giấy phép kinh doanh vận tải. Cá nhân không được sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ để vận tải người nội bộ, trừ mục đích kinh doanh vận tải hành khách; tổ chức được sử dụng để vận tải nội bộ nhưng phải tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Điều 67. Vận tải đa phương thức Điều 67 định nghĩa vận tải đa phương thức là việc vận tải hàng hóa từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng bằng ít nhất 02 phương thức vận tải, trong đó có phương thức vận tải bằng đường bộ, trên cơ sở hợp đồng vận tải đa phương thức. Việc đầu tư, xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, đầu mối trung chuyển hàng hóa phải bảo đảm tính kết nối với phương thức vận tải khác và yêu cầu về tổ chức giao thông; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ưu tiên bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình này phù hợp với quy hoạch mạng lưới đường bộ.
- Điều 68. Hàng hoá ký gửi Điều 68 quy định hàng hoá ký gửi là hàng gửi theo xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách mà người gửi không đi cùng, theo thỏa thuận giữa đơn vị kinh doanh vận tải và người gửi hàng. Điều này cấm nhận một số loại hàng hóa nhất định, yêu cầu lập tờ khai, kiểm tra hàng hóa, xuất trình giấy tờ khi nhận hàng, và quy định về bồi thường thiệt hại cũng như các trường hợp được miễn bồi thường.
- Điều 69. Hoạt động vận tải người bệnh bằng xe ô tô cứu thương Điều 69 định nghĩa dịch vụ vận tải người bệnh là việc sử dụng xe ô tô cứu thương có thiết bị y tế chuyên dùng để vận tải người bệnh cấp cứu hoặc vận tải người bệnh. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ và sử dụng xe cứu thương phải đáp ứng điều kiện theo pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và quy định khác. Xe cứu thương phải có dấu hiệu nhận diện, niêm yết thông tin, lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
- Điều 70. Hoạt động vận tải đưa đón trẻ em mầm non, học sinh bằng xe ô tô Điều 70 định nghĩa hoạt động vận tải đưa đón trẻ em mầm non, học sinh bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô để đưa đón trẻ em mầm non, học sinh đi lại giữa nơi ở và nơi học tập hoặc tham gia các hoạt động khác. Hoạt động này do cơ sở giáo dục tự tổ chức hoặc do đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện, với các yêu cầu pháp lý tương ứng. Hoạt động phải tuân thủ quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Điều 71. Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Điều 71 liệt kê các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ bao gồm kinh doanh dịch vụ bến xe, trạm dừng nghỉ, bãi đỗ xe, đại lý vận tải hàng hóa, đại lý bán vé, dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho bãi hàng hoá, dịch vụ xếp, dỡ hàng hoá trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ, dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, dịch vụ cứu hộ giao thông đường bộ, dịch vụ phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng xe ô tô.
- Điều 72. Dịch vụ bến xe, trạm dừng nghỉ Quy định về thành lập, hoạt động, quyền và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe (khách, hàng) và trạm dừng nghỉ; trách nhiệm của UBND cấp tỉnh về giá và quỹ đất.
- Điều 73. Dịch vụ bãi đỗ xe Quy định về thành lập, dịch vụ được cung cấp và quyền, nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh dịch vụ bãi đỗ xe.
- Điều 74. Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa Quy định về thành lập, khái niệm, thù lao và trách nhiệm khi xếp dỡ hàng hóa của đơn vị kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa.
- Điều 75. Dịch vụ đại lý bán vé Quy định về thành lập, điều kiện hợp đồng và cấm tổ chức đón, trả khách tại địa điểm đặt đại lý bán vé (trừ khi đặt tại bến xe khách).
- Điều 76. Dịch vụ thu gom hàng, chuyển tải, kho bãi hàng hoá trong hoạt động vận tải đường bộ Quy định về thành lập, trách nhiệm bảo quản hàng hóa, hợp đồng và xếp hàng hóa lên xe của đơn vị kinh doanh dịch vụ thu gom, chuyển tải, kho bãi.
- Điều 77. Dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ Điều 77 quy định về điều kiện thành lập đơn vị kinh doanh dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa; giới hạn khối lượng hàng hóa được xếp trên phương tiện; trách nhiệm của người xếp hàng và người xếp, dỡ hàng hóa.
- Điều 78. Dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Điều 78 phân loại dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; quy định yêu cầu đối với đơn vị kinh doanh cho thuê phương tiện tự lái và cho thuê phương tiện để kinh doanh vận tải, vận tải nội bộ; trách nhiệm của người thuê tự lái.
- Điều 79. Dịch vụ cứu hộ giao thông đường bộ Điều 79 quy định yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ cứu hộ giao thông đường bộ và trách nhiệm tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Điều 80. Dịch vụ phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng xe ô tô Điều 80 định nghĩa phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng xe ô tô và quy định trách nhiệm tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải sử dụng phần mềm và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phần mềm.
- Điều 81. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ Điều 81 liệt kê 08 nhóm nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ, bao gồm xây dựng pháp luật, quy hoạch, tuyên truyền, đầu tư kết cấu hạ tầng, quản lý vận tải, khoa học công nghệ, kiểm tra xử lý vi phạm và hợp tác quốc tế.
- Điều 82. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ Điều 82 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ theo 4 cấp: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Giao thông vận tải giúp Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp; và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
- Điều 83. Thanh tra đường bộ Điều 83 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 quy định Thanh tra đường bộ có 3 nhóm nhiệm vụ: thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về kết cấu hạ tầng đường bộ và vận tải đường bộ tại các đơn vị, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, đơn vị dịch vụ hỗ trợ vận tải; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, kiểm định xe cơ giới (trừ xe quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh); và các nhiệm vụ khác theo pháp luật về thanh tra và pháp luật có liên quan.
- Điều 84. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan Điều 84 sửa đổi, bổ sung nhiều luật hiện hành: Luật Phí và lệ phí (bổ sung phí sử dụng đường bộ cao tốc), Luật Quy hoạch (tên quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ), Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng dự án đường bộ cao tốc, xử lý cơ quan ký kết hợp đồng, giá trị tài sản công) và Luật Điện lực (khoảng cách an toàn đường dây điện với đường bộ).
- Điều 85. Hiệu lực thi hành Điều 85 quy định Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, trừ một số điều khoản có hiệu lực sớm từ ngày 01/10/2024. Đồng thời, Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Đường bộ có hiệu lực, trừ trường hợp tại Điều 86.
- Điều 86. Quy định chuyển tiếp Điều 86 quy định việc chuyển tiếp đối với dự án đường cao tốc đã được quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 có hiệu lực mà chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Luật này; đồng thời quy định lộ trình đầu tư xây dựng đối với đường cao tốc đã đưa vào khai thác trước ngày Luật này có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 45 và khoản 2 Điều 47.