Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Viên chức Giáo dục & Luật Nhà giáo 2026

Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Luật Viên chức số 129/2025/QH15

Bài học trong chủ đề

42 bài · 81 câu hỏi
  1. Điều 1. Viên chức Khái niệm viên chức bao gồm các yếu tố: công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị và các nguồn thu hợp pháp khác.
  2. Điều 2. Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức Điều 2 quy định 5 nguyên tắc: gắn hoạt động nghề nghiệp với lĩnh vực của đơn vị; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật; thực hiện đúng quy trình chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử và chịu kiểm tra, giám sát; phục vụ Nhân dân tôn trọng, tận tụy, không gây phiền hà, bảo đảm công bằng tiếp cận dịch vụ công; bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiến độ và không ngừng học tập nâng cao trình độ.
  3. Điều 3. Nguyên tắc quản lý viên chức Điều 3 quy định 5 nguyên tắc quản lý viên chức: bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; tuyển dụng, sử dụng, quản lý theo vị trí việc làm và hợp đồng làm việc; phân cấp, phân quyền, bảo đảm quyền tự chủ toàn diện của đơn vị sự nghiệp công lập gắn với trách nhiệm người đứng đầu, công khai cơ chế giải trình, giám sát; bình đẳng giới; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và khuyến khích, bảo vệ viên chức đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
  4. Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 4 giải thích 11 từ ngữ: hoạt động nghề nghiệp của viên chức; viên chức quản lý; đạo đức nghề nghiệp; quy tắc ứng xử; vị trí việc làm; điều động; bổ nhiệm; biệt phái; từ chức; miễn nhiệm; tạm đình chỉ công tác.
  5. Điều 5. Chính sách phát triển đơn vị sự nghiệp công lập Điều 5 nêu khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập và các chính sách phát triển: Nhà nước bảo đảm cung cấp dịch vụ công cơ bản, thiết yếu, tập trung nguồn lực cho vùng khó khăn; thúc đẩy xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia; Chính phủ quy định tiêu chí phân loại và chế độ quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
  6. Điều 6. Chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức Điều 6 quy định chính sách của Nhà nước đối với việc xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức, gồm đạo đức nghề nghiệp, trình độ, năng lực; bồi dưỡng thường xuyên; liên thông nguồn nhân lực công – tư; tiền lương, thu nhập bảo đảm công bằng, cạnh tranh, gắn với vị trí việc làm và hiệu quả công việc.
  7. Điều 7. Nghĩa vụ chung của viên chức Điều 7 quy định năm nghĩa vụ chung: trung thành với Đảng, Nhà nước và bảo vệ danh dự Tổ quốc, lợi ích quốc gia, dân tộc; có đạo đức trong sáng, mẫu mực; chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật; bảo vệ bí mật nhà nước, giữ gìn tài sản công; tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử.
  8. Điều 8. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp Điều 8 quy định nghĩa vụ cụ thể trong hoạt động nghề nghiệp: thực hiện đúng nhiệm vụ, chủ động nâng cao năng lực, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số; có ý thức tổ chức kỷ luật, báo cáo vi phạm; chủ động, sáng tạo, phối hợp, đoàn kết; khi phục vụ Nhân dân phải lịch sự, tôn trọng, không hách dịch, cửa quyền; chỉ được ký hợp đồng làm việc với 01 đơn vị sự nghiệp công lập.
  9. Điều 9. Nghĩa vụ của viên chức quản lý Viên chức quản lý ngoài nghĩa vụ tại Điều 7 và Điều 8 còn có 8 nhóm nghĩa vụ riêng: lãnh đạo, chịu trách nhiệm kết quả hoạt động; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn; chịu trách nhiệm về quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; xử lý vi phạm; rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính; giải quyết khiếu nại, tố cáo; xây dựng nguồn nhân lực, quản lý cơ sở vật chất, tài chính; nghĩa vụ khác.
  10. Điều 10. Những việc viên chức không được làm Điều 10 liệt kê các hành vi bị cấm: trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy nhiệm vụ; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát ngôn thông tin sai lệch gây ảnh hưởng uy tín; lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống chủ trương, pháp luật hoặc gây phương hại thuần phong mỹ tục; tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu; sử dụng tài sản công trái pháp luật; phân biệt đối xử; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín.
  11. Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp Điều này quy định 9 nhóm quyền của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp, từ bảo vệ, đối xử bình đẳng, đào tạo, điều kiện làm việc, thông tin, quyết định chuyên môn, từ chối công việc trái pháp luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng, xem xét loại trừ/miễn/giảm trách nhiệm đến các quyền khác theo pháp luật.
  12. Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương Điều này quy định viên chức được hưởng tiền lương, tiền thưởng, thu nhập khác theo kết quả, hiệu quả công việc và vị trí việc làm; được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, công tác phí và các chế độ khác; đặc biệt được hưởng chính sách ưu đãi khi làm việc ở vùng khó khăn hoặc nghề nặng nhọc, độc hại.
  13. Điều 13. Quyền của viên chức về thực hiện hoạt động nghề nghiệp và hoạt động kinh doanh Điều này quy định viên chức được ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức khác nếu pháp luật ngành, lĩnh vực không cấm, bảo đảm không xung đột lợi ích, không trái thỏa thuận hợp đồng làm việc và không vi phạm đạo đức nghề nghiệp; được hành nghề cá nhân; được góp vốn, tham gia quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện, cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài công lập (trừ trường hợp pháp luật quy định khác); được thực hiện quyền kinh doanh khác nếu không trái pháp luật.
  14. Điều 14. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi và các quyền khác Điều này quy định viên chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo pháp luật lao động; nếu không sử dụng hoặc sử dụng không hết ngày nghỉ hằng năm do yêu cầu công việc thì được thanh toán một khoản tiền theo quy chế chi tiêu nội bộ và phù hợp khả năng tài chính của đơn vị; được học tập, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, tham gia hoạt động kinh tế - xã hội (trừ hoạt động tại khoản 7 Điều 10); được xem xét chế độ thương binh hoặc liệt sĩ nếu bị thương, hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ.
  15. Điều 15. Căn cứ tuyển dụng viên chức Điều này quy định việc tuyển dụng viên chức phải dựa trên bốn căn cứ: nhu cầu thực tế của đơn vị sự nghiệp công lập, vị trí việc làm, quỹ tiền lương và nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập.
  16. Điều 16. Nguyên tắc tuyển dụng viên chức Điều này quy định bốn nguyên tắc tuyển dụng: công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh, bình đẳng và đúng pháp luật; bảo đảm tuyển dụng đúng nhu cầu sử dụng thực tế; người được tuyển dụng phải đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; thực hiện ưu tiên đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công, người dân tộc thiểu số, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp phục viên và các đối tượng chính sách khác theo quy định pháp luật.
  17. Điều 17. Phương thức tuyển dụng viên chức Điều 17 quy định việc tuyển dụng viên chức chủ yếu qua thi tuyển hoặc xét tuyển. Ngoài ra, một số đối tượng đặc biệt được tiếp nhận vào làm viên chức; cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang khi chuyển sang đơn vị sự nghiệp công lập không phải thực hiện tuyển dụng.
  18. Điều 18. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức Điều 18 phân định thẩm quyền tuyển dụng viên chức: cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập tuyển dụng theo phân cấp, ủy quyền; một số đơn vị sự nghiệp công lập có thể tự tuyển dụng theo quy định của Chính phủ. Nếu đơn vị được tự tuyển nhưng không tự thực hiện thì đề xuất cơ quan có thẩm quyền cấp trên thực hiện.
  19. Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức Điều 19 quy định các điều kiện chung để đăng ký dự tuyển viên chức (quốc tịch, cư trú, tuổi, phẩm chất, sức khỏe, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm...). Người dự tuyển vào vị trí quản lý còn phải đáp ứng tiêu chuẩn bổ nhiệm. Điều luật cũng liệt kê các trường hợp không được đăng ký dự tuyển.
  20. Điều 20. Hợp đồng làm việc đối với viên chức Điều 20 định nghĩa hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức/người được tuyển dụng với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về các nội dung liên quan. Người đứng đầu đơn vị ký hợp đồng và bố trí vị trí việc làm. Hợp đồng làm việc gồm hai loại: xác định thời hạn và không xác định thời hạn.
  21. Điều 21. Hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ Điều 21 quy định thẩm quyền và các trường hợp ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập; việc ký kết đối với lĩnh vực đặc thù; các trường hợp không được ký kết và nguồn tài chính để ký kết.
  22. Điều 22. Chấm dứt hợp đồng Điều 22 quy định việc chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ; quyền đơn phương chấm dứt của các bên và các trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc ngoài quy định chung.
  23. Điều 23. Vị trí việc làm viên chức Điều 23 quy định căn cứ xác định vị trí việc làm viên chức, nội dung chính của vị trí việc làm và phân loại vị trí việc làm.
  24. Điều 24. Thay đổi vị trí việc làm Điều 24 quy định điều kiện và thẩm quyền thay đổi vị trí việc làm của viên chức, yêu cầu bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
  25. Điều 25. Thực hiện đánh giá viên chức Điều 25 quy định nguyên tắc, thẩm quyền, nội dung và việc xây dựng quy chế đánh giá viên chức. Đánh giá phải dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều; nội dung định lượng theo vị trí việc làm; ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số; gắn kết quả đánh giá với tiền lương, tiền thưởng và chính sách khác. Thẩm quyền đánh giá thuộc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc; đánh giá người đứng đầu đơn vị do cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện. Nội dung đánh giá gồm phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện nhiệm vụ và nội dung khác theo yêu cầu vị trí việc làm.
  26. Điều 26. Xếp loại chất lượng và sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng Điều 26 quy định các mức xếp loại chất lượng viên chức hằng năm gồm: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ. Kết quả xếp loại phải được thông báo đến cá nhân, công khai trong đơn vị và lưu vào hồ sơ viên chức. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại định kỳ hoặc hằng năm, cấp có thẩm quyền quyết định đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; thực hiện tiền lương, chính sách, khen thưởng; bố trí vị trí phù hợp ở trình độ thấp hơn hoặc cho thôi việc đối với trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu.
  27. Điều 27. Kiến nghị về kết quả xếp loại chất lượng Điều 27 quy định quyền kiến nghị của viên chức khi có cơ sở cho rằng kết quả xếp loại chất lượng không đúng quy định pháp luật hoặc quy chế đánh giá của đơn vị. Kiến nghị phải bằng văn bản, nêu rõ căn cứ, nội dung kiến nghị và đề xuất, gửi đến cấp có thẩm quyền xếp loại hoặc cấp trên trực tiếp. Thời hạn kiến nghị là 05 ngày kể từ ngày công khai kết quả xếp loại chất lượng. Cấp có thẩm quyền giải quyết bằng đối thoại hoặc văn bản trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận kiến nghị; không xem xét lại kết quả giải quyết kiến nghị.
  28. Điều 28. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức Điều 28 quy định mục đích đào tạo, bồi dưỡng viên chức là bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp hoặc hoàn thiện theo yêu cầu vị trí việc làm. Đơn vị sự nghiệp công lập phải xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và tạo điều kiện cho viên chức tham gia. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền lấy từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị hoặc nguồn khác theo pháp luật.
  29. Điều 29. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng Điều 29 quy định viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành quy chế và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Viên chức được cử tham gia được hưởng tiền lương, chế độ theo pháp luật và quy chế đơn vị; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính là thời gian công tác liên tục. Nếu viên chức được đào tạo tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của pháp luật.
  30. Điều 30. Bổ nhiệm, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ Điều 30 quy định viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý bằng quyết định của cấp có thẩm quyền; khi được bổ nhiệm chức vụ quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm, trừ trường hợp kiêm nhiệm. Thời hạn bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý là 05 năm, trừ trường hợp pháp luật về hoạt động nghề nghiệp có quy định khác; thời hạn dưới 05 năm áp dụng với một số chức danh đặc thù. Hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, trừ trường hợp chưa được xem xét theo quy định.
  31. Điều 31. Điều động viên chức Điều 31 quy định cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức hoặc cơ quan được giao thẩm quyền quản lý viên chức quyết định điều động viên chức từ đơn vị sự nghiệp này sang đơn vị sự nghiệp khác trong phạm vi quản lý theo quy định của Đảng hoặc theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
  32. Điều 32. Thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức Điều 32 quy định viên chức được thôi việc nếu thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo pháp luật về lao động hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật này; chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Viên chức được nghỉ hưu theo pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội; nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc cao hơn theo pháp luật về hoạt động nghề nghiệp hoặc quy định của cấp có thẩm quyền. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thôi việc, nghỉ hưu; các trường hợp chưa được chấm dứt hợp đồng làm việc và quy định chi tiết Điều này.
  33. Điều 33. Khen thưởng viên chức Điều 33 quy định viên chức có thành tích trong công tác, hoạt động nghề nghiệp thì được khen thưởng theo pháp luật về thi đua, khen thưởng. Viên chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng được nâng lương trước thời hạn, được hưởng tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc từ nguồn khác, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn theo quy định của pháp luật và theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
  34. Điều 34. Loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm đối với viên chức Điều 34 quy định viên chức được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm trong các trường hợp: đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; không vụ lợi nhưng vẫn gây thiệt hại do lý do khách quan; thực hiện đề xuất đổi mới, sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền cho phép và xác định đúng chủ trương, động cơ trong sáng, vì lợi ích chung; do bất khả kháng; các trường hợp khác theo pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền. Việc loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của cấp có thẩm quyền.
  35. Điều 35. Xử lý kỷ luật đối với viên chức Điều 35 quy định các hình thức kỷ luật viên chức gồm khiển trách, cảnh cáo, cách chức (với viên chức quản lý), buộc thôi việc; đồng thời quy định trường hợp đương nhiên buộc thôi việc và đương nhiên thôi giữ chức vụ khi bị kết án. Điều luật cũng nêu hệ quả hạn chế hoạt động nghề nghiệp và giao Chính phủ quy định chi tiết.
  36. Điều 36. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật Điều 36 quy định thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm: 05 năm với hành vi vi phạm đến mức khiển trách; 10 năm với các trường hợp còn lại, trừ các hành vi không áp dụng thời hiệu. Điều luật cũng quy định thời hạn xử lý kỷ luật tối đa 90 ngày, có thể kéo dài không quá 150 ngày với vụ việc phức tạp, và việc loại trừ thời gian tố tụng hình sự khỏi thời hiệu.
  37. Điều 37. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức Điều 37 quy định các hệ quả kèm theo của việc xử lý kỷ luật như hạn chế bổ nhiệm, tuyển dụng, thôi việc, tiền lương, tiền thưởng; cấm ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử; cấm bổ nhiệm vào vị trí viên chức quản lý đối với người bị kỷ luật cách chức do tham nhũng. Điều luật cũng quy định việc bố trí vị trí khác hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc khi viên chức bị cấm hành nghề hoặc hạn chế hoạt động nghề nghiệp.
  38. Điều 38. Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức Điều 38 quy định thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với viên chức thuộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khi phát hiện viên chức có dấu hiệu vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
  39. Điều 39. Nội dung, trách nhiệm quản lý nhà nước về viên chức Điều 39 quy định 5 nhóm nội dung quản lý nhà nước về viên chức gồm ban hành văn bản, quy hoạch phát triển, danh mục và khung năng lực vị trí việc làm, quy tắc ứng xử, thống kê – hồ sơ – cơ sở dữ liệu quốc gia, thanh tra kiểm tra. Về trách nhiệm, Chính phủ thống nhất quản lý và phân công, phân cấp cho Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh; các cơ quan này thực hiện quản lý theo Luật và theo phân công, phân cấp.
  40. Điều 40. Nội dung, thẩm quyền quản lý viên chức Điều 40 liệt kê 9 nhóm nội dung quản lý viên chức từ xây dựng vị trí việc làm, tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đến giải quyết thôi việc, nghỉ hưu, hồ sơ, khiếu nại tố cáo. Về thẩm quyền, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý viên chức theo thẩm quyền Luật định và theo phân công, phân cấp, ủy quyền.
  41. Điều 41. Hồ sơ và quản lý hồ sơ viên chức Điều 41 quy định hồ sơ viên chức gồm hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, được quản lý trên hệ thống thông tin về viên chức và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia. Hồ sơ phải đầy đủ tài liệu, chính xác diễn biến quá trình công tác. Viên chức có trách nhiệm bổ sung thông tin cá nhân khi thay đổi; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cập nhật và đồng bộ dữ liệu.
  42. Điều 42. Áp dụng Luật Viên chức đối với viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu Điều 42 quy định mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo pháp luật. Tùy tính chất, mức độ, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc kỷ luật; nếu sau khi nghỉ mới phát hiện vi phạm thì có thể bị khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm gắn với hệ quả pháp lý tương ứng.