Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Bài học trong chủ đề

53 bài · 182 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1 xác định Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các nội dung được Luật Xây dựng 135/2025/QH15 giao, gồm nhiều lĩnh vực từ loại công trình, hồ sơ hoàn thành, khởi công, an toàn, phá dỡ, sự cố, quản lý chất lượng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì đến dừng khai thác. Điều này cũng xác định đối tượng áp dụng là cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ trong Nghị định 207/2026/NĐ-CP Điều 2 giải thích 19 khái niệm cốt lõi dùng xuyên suốt Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình. Các khái niệm này phân biệt rõ hoạt động quản lý, hoạt động kỹ thuật và các mốc thời gian/trách nhiệm liên quan đến công trình.
  3. Điều 3. Phân loại công trình xây dựng Điều 3 quy định công trình xây dựng được phân loại theo hai cách: theo tính chất kết cấu và theo công năng sử dụng. Đồng thời nêu khái niệm công năng sử dụng có thể do một công trình, tổ hợp công trình hoặc dây chuyền công nghệ tạo thành; và giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định đối với công trình quốc phòng, an ninh.
  4. Điều 4. Nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng Điều 4 nêu các nguyên tắc quản lý chất lượng, an toàn trong thi công, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì; trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan chuyên môn về xây dựng. Điều này cũng khuyến khích chủ sở hữu nhà ở riêng lẻ áp dụng quy định của Nghị định để tổ chức giám sát, thi công, nghiệm thu.
  5. Điều 5. Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình Điều 5 quy định cách phân định trách nhiệm giữa chủ đầu tư với ban quản lý dự án, nhà thầu tư vấn/giám sát, doanh nghiệp dự án PPP, nhà thầu EPC/chìa khóa trao tay và liên danh nhà thầu trong quản lý thi công xây dựng. Nguyên tắc chung là việc giao nhiệm vụ phải bằng văn bản/hợp đồng, bên nhận nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước chủ đầu tư, còn chủ đầu tư vẫn phải chỉ đạo, kiểm tra, xử lý và chịu trách nhiệm về phần việc đã giao.
  6. Điều 6. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng Điều 6 quy định thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải do tổ chức, cá nhân có năng lực thực hiện; số liệu phải trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác. Nhà thầu thi công có trách nhiệm tổ chức thực hiện thí nghiệm theo hợp đồng, kế hoạch được chấp thuận và tiêu chuẩn, quy chuẩn; việc lấy mẫu, thí nghiệm phải được giám sát.
  7. Điều 7. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng Điều 7 quy định các trường hợp phải quan trắc công trình trong quá trình thi công: theo chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công, hợp đồng; hoặc khi công trình có biểu hiện bất thường như sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt. Nhà thầu thi công tổ chức thực hiện và tổng hợp kết quả quan trắc theo đề cương đã được chấp thuận; trường hợp nhiều gói thầu có thể thỏa thuận một nhà thầu quan trắc chung hoặc lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập.
  8. Điều 8. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình Điều 8 quy định các trường hợp thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình. Chi phí được lập dự toán; nhà thầu liên quan phải chịu chi phí kiểm định nếu chứng minh được lỗi của mình, trường hợp còn lại tính vào tổng mức đầu tư. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình chi trả chi phí kiểm định trong quá trình khai thác, sử dụng.
  9. Điều 10. Quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ Điều 10 quy định nguyên tắc và yêu cầu về thiết kế, thi công, giám sát thi công nhà ở riêng lẻ; phân loại nhà ở riêng lẻ theo tầng, tầng hầm, diện tích sàn, chiều cao để xác định chủ thể thiết kế; trách nhiệm của chủ sở hữu nhà ở trong thi công và giám sát; nội dung giám sát thi công; và việc chuyển đổi công năng sử dụng.
  10. Điều 11. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình Điều 11 cho phép chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận lựa chọn ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin, mô hình thông tin công trình (BIM) để quản lý thi công, quản lý chất lượng, nghiệm thu và bàn giao; được lập hồ sơ, tài liệu theo danh mục hồ sơ hoàn thành công trình tại Phụ lục VII dưới dạng điện tử và phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác, trung thực, bảo mật, lưu trữ an toàn. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, hồ sơ điện tử phải được trích xuất, in thành bản giấy và được chủ đầu tư xác nhận.
  11. Điều 12. Điều kiện khởi công xây dựng công trình Điều 12 quy định công trình phải đáp ứng điều kiện khởi công theo Luật Xây dựng, trừ một số trường hợp. Chủ đầu tư phải gửi thông báo khởi công đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương và bàn giao mặt bằng theo thỏa thuận.
  12. Điều 13. Yêu cầu đối với công trường xây dựng Điều 13 quy định biển báo công trình, nội dung quản lý công trường và việc lắp đặt thiết bị giám sát. Biển báo phải có đủ thông tin và công trường phải được quản lý theo biện pháp thi công được chấp thuận.
  13. Điều 14. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng Điều 14 quy định trách nhiệm của nhà thầu cung ứng, nhà thầu chế tạo/sản xuất và bên giao thầu trong quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình. Điều này cũng quy định hồ sơ quản lý chất lượng, yêu cầu nghiệm thu và thay đổi chủng loại, nguồn gốc xuất xứ.
  14. Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng Điều 15 quy định 18 nhóm trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công, từ tiếp nhận mặt bằng, lập hệ thống quản lý thi công, trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung kỹ thuật, đến thi công đúng thiết kế, kiểm soát chất lượng, an toàn lao động, nghiệm thu, hoàn trả mặt bằng và lưu trữ hồ sơ.
  15. Điều 16. Trách nhiệm của chủ đầu tư Điều 16 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định 20 nhóm trách nhiệm của chủ đầu tư trong thi công xây dựng, từ bàn giao mặt bằng, giám sát, quản lý an toàn, kiểm tra tiến độ, khối lượng, nghiệm thu, đến xử lý sự cố và cập nhật dữ liệu. Chủ đầu tư có thể tự thực hiện hoặc thuê tư vấn một số nội dung từ khoản 3 đến khoản 8 nhưng phải kiểm tra việc thực hiện. Người làm công tác quản lý an toàn của chủ đầu tư phải được đào tạo đúng chuyên ngành và có các trách nhiệm cụ thể.
  16. Điều 17. Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trên công trường Điều 17 quy định trách nhiệm của người lao động trên công trường xây dựng trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, gồm tuân thủ nội quy, báo cáo nguy cơ, từ chối công việc không an toàn, chỉ nhận việc yêu cầu nghiêm ngặt sau khi được huấn luyện và cấp thẻ, tham gia ứng cứu tai nạn và thực hiện các nội dung khác theo pháp luật.
  17. Điều 18. Quản lý khối lượng thi công xây dựng Điều 18 quy định việc thi công phải theo hồ sơ thiết kế được duyệt và hợp đồng xây dựng; khối lượng thi công được tính toán, xác nhận giữa giám sát của chủ đầu tư và nhà thầu thi công theo thời gian hoặc giai đoạn, đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt; khối lượng phát sinh phải được xem xét, chấp thuận, phê duyệt trước khi thanh toán, quyết toán; nghiêm cấm khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng làm sai khối lượng thanh toán.
  18. Điều 19. Quản lý tiến độ thi công xây dựng Điều 19 quy định trước khi triển khai thi công, nhà thầu phải lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chấp thuận; công trình quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì lập tiến độ cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm; các bên có trách nhiệm theo dõi, giám sát và điều chỉnh tiến độ nhưng không làm ảnh hưởng tiến độ tổng thể; trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng.
  19. Điều 20. Giám sát thi công xây dựng công trình Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định các nội dung giám sát thi công xây dựng công trình, yêu cầu về tổ chức giám sát, lập báo cáo giám sát và các trường hợp đặc biệt (chủ đầu tư tự thực hiện, vốn đầu tư công, dự án PPP).
  20. Điều 21. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình Điều 21 quy định trách nhiệm của nhà thầu lập thiết kế xây dựng công trình trong việc thực hiện giám sát tác giả theo hợp đồng xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện. Khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành thi công, nhà thầu thiết kế phải lập báo cáo đánh giá việc thực hiện giám sát tác giả. Điều này cũng nêu rõ bốn nội dung thực hiện giám sát tác giả.
  21. Điều 22. Nghiệm thu công việc xây dựng Điều 22 quy định về nghiệm thu công việc xây dựng, bao gồm căn cứ, thời hạn, nội dung biên bản và thành phần ký biên bản nghiệm thu. Người trực tiếp giám sát thi công và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công thực hiện nghiệm thu tại công trường, kết quả được xác nhận bằng biên bản. Thời hạn nghiệm thu không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu; nếu không đồng ý phải thông báo lý do bằng văn bản.
  22. Điều 23. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng Điều 23 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng. Nội dung chính gồm các trường hợp phải thực hiện nghiệm thu theo thỏa thuận, cơ sở để nghiệm thu và quyền tự thỏa thuận của chủ đầu tư với các nhà thầu có liên quan về thời điểm, trình tự, nội dung, điều kiện và thành phần tham gia nghiệm thu. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.
  23. Điều 24. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng; các trường hợp nghiệm thu từng phần, nghiệm thu có điều kiện; nội dung biên bản nghiệm thu và thành phần ký biên bản.
  24. Điều 25. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng Quy định các trường hợp công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành; thẩm quyền, trình tự, nội dung, chi phí kiểm tra; quyền và trách nhiệm của cơ quan kiểm tra.
  25. Điều 26. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng Điều 26 Nghị định 207/2026/NĐ-CP phân định thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng giữa Hội đồng kiểm tra nhà nước, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý chuyên ngành và thuộc UBND cấp tỉnh. Điều này cũng quy định các trường hợp đặc thù và nguyên tắc xác định thẩm quyền khi dự án có nhiều công trình loại, cấp khác nhau hoặc nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên.
  26. Điều 27. Nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng Điều 27 quy định nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu, trình tự kiểm tra trong quá trình thi công và khi hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng. Điều này cũng nêu rõ số lần kiểm tra tối đa, thời hạn ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra và trường hợp nghiệm thu có điều kiện.
  27. Điều 28. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng Điều 28 quy định trách nhiệm lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng sau khi nghiệm thu, ngôn ngữ sử dụng, cách lập hồ sơ cho dự án, lưu trữ hồ sơ và định dạng tài liệu cập nhật lên cơ sở dữ liệu quốc gia.
  28. Điều 29. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng Điều 29 quy định các điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng, gồm nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền, yêu cầu đối với dự án khu đô thị, giấy phép môi trường, nghiệm thu có điều kiện và xử lý trường hợp không đủ điều kiện nghiệm thu.
  29. Điều 30. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng Điều 30 quy định trách nhiệm bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng giữa nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng thiết bị với chủ đầu tư và giữa chủ đầu tư với chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng. Điều luật cũng quy định hồ sơ bàn giao, trách nhiệm của đơn vị quản lý sử dụng và các trường hợp đặc biệt khi đưa công trình vào sử dụng từng phần hoặc chưa bàn giao được.
  30. Điều 31. Bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị Điều 31 quy định nguyên tắc, yêu cầu, nội dung, trình tự và quyền, trách nhiệm của các bên khi bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị từ chủ đầu tư dự án cho bên tiếp nhận bàn giao. Việc bàn giao chỉ được thực hiện khi công trình đáp ứng đủ điều kiện theo khoản 2 và phải lập thành biên bản với sự tham gia của các bên liên quan.
  31. Điều 32. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng Điều 32 quy định trách nhiệm bảo hành của nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng thiết bị trước chủ đầu tư; nội dung chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng về bảo hành; thời hạn bảo hành tối thiểu đối với công trình, hạng mục công trình và thiết bị; mức tiền bảo hành tối thiểu đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước. Điều này cũng quy định việc hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành và các trường hợp kéo dài thời hạn bảo hành đối với hạng mục có khiếm khuyết, sự cố.
  32. Điều 33. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng Điều 33 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư, chủ sở hữu/chủ quản lý sử dụng, nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng thiết bị trong bảo hành công trình. Điều này cũng quy định quyền từ chối bảo hành, việc sử dụng tiền bảo hành, trách nhiệm kiểm tra nghiệm thu và xác nhận hoàn thành bảo hành.
  33. Điều 34. Quy trình bảo trì công trình xây dựng Điều 34 quy định nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng, trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình, xử lý công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình, các trường hợp không bắt buộc lập riêng và việc điều chỉnh quy trình bảo trì.
  34. Điều 35. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng Điều 35 quy định chủ thể lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hằng năm, các nội dung chính của kế hoạch và việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch trong quá trình thực hiện.
  35. Điều 36. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng Điều 36 quy định cách thức thực hiện bảo trì, nội dung kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, các trường hợp kiểm định xây dựng phục vụ bảo trì và trách nhiệm của các bên liên quan, kể cả khi công trình có nhiều chủ sở hữu hoặc chưa bàn giao.
  36. Điều 37. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng Điều 37 quy định các trường hợp phải quan trắc, yêu cầu chung đối với quan trắc và phạm vi, chi phí quan trắc phục vụ bảo trì công trình xây dựng.
  37. Điều 38. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng Điều 38 quy định trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình trong việc lập hồ sơ bảo trì, kiểm tra công trình, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hành và các yêu cầu đối với dự án PPP. Nội dung tập trung vào thành phần hồ sơ bảo trì, phương pháp kiểm tra, thời hạn và mức tiền bảo hành tối thiểu.
  38. Điều 39. Chi phí bảo trì công trình xây dựng Điều 39 định nghĩa chi phí bảo trì là toàn bộ chi phí dự tính trước cho các công việc bảo trì theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Chi phí này bao gồm chi phí bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và đột xuất, cùng các công việc khác trong kế hoạch bảo trì. Việc quản lý, sử dụng và xác định chi phí tuân theo pháp luật về ngân sách nhà nước, xây dựng và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
  39. Điều 40. Đánh giá an toàn công trình Quy định nội dung đánh giá định kỳ an toàn công trình, yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn và số liệu tự nhiên tại Việt Nam, giao Bộ quản lý chuyên ngành quy định chi tiết, và dẫn chiếu công trình đập, hồ chứa nước theo pháp luật chuyên ngành.
  40. Điều 41. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình Quy định trách nhiệm của chủ sở hữu/chủ quản lý, sử dụng công trình; tổ chức đánh giá an toàn; và UBND cấp tỉnh trong việc tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình, gồm bàn giao hồ sơ, phê duyệt đề cương, giám sát, xác nhận báo cáo và xử lý công trình chưa xác định được chủ sở hữu.
  41. Điều 42. Xử lý công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn Điều 42 quy định trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn. Đồng thời quy định quyền thông báo của mọi công dân, thẩm quyền tiếp nhận thông tin và trách nhiệm khi không xử lý kịp thời.
  42. Điều 43. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế Điều 43 quy định trách nhiệm của chủ sở hữu/chủ quản lý, sử dụng công trình và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế. Nội dung bao gồm việc xác định thời hạn sử dụng, báo cáo, công bố, kiểm định, gia cố, cải tạo, sửa chữa và quyết định tiếp tục sử dụng hoặc phá dỡ. Điều này cũng phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
  43. Điều 44. Phá dỡ công trình xây dựng Điều 44 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định trình tự phá dỡ công trình xây dựng thuộc các trường hợp phải phá dỡ, trách nhiệm của các chủ thể, nội dung phương án phá dỡ, quyền tự quyết trong phá dỡ khẩn cấp và một số trường hợp đặc thù. Thí sinh cần nắm rõ 4 bước trình tự, 5 nhóm trách nhiệm và 6 nội dung chính của phương án.
  44. Điều 45. Báo cáo sự cố công trình xây dựng Điều 45 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm và trình tự báo cáo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng. Chủ đầu tư phải thông báo ngay cho UBND cấp xã và cơ quan cấp trên, sau đó báo cáo bằng văn bản cho UBND cấp tỉnh trong 24 giờ. Nếu sự cố có thiệt hại về người thì chủ đầu tư phải gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác.
  45. Điều 46. Giải quyết sự cố công trình xây dựng Điều 46 quy định trách nhiệm, thẩm quyền và trình tự giải quyết khi xảy ra sự cố công trình xây dựng. Chủ đầu tư và nhà thầu phải khẩn cấp ứng phó, bảo vệ hiện trường và báo cáo; cơ quan chủ trì giải quyết sự cố có thẩm quyền quyết định dừng, tạm dừng, phá dỡ và xử lý trách nhiệm.
  46. Điều 47. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng Điều 47 quy định thẩm quyền chủ trì giám định nguyên nhân sự cố, việc thành lập Tổ điều tra sự cố, nội dung giám định và trách nhiệm chi trả chi phí giám định tùy theo sự cố xảy ra trong thi công hay khai thác, sử dụng.
  47. Điều 48. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng Điều 48 quy định trách nhiệm lập hồ sơ sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình và các nội dung bắt buộc trong hồ sơ sự cố.
  48. Điều 49. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình Điều 49 phân loại sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng và dẫn chiếu việc khai báo, điều tra, báo cáo, giải quyết theo quy định tương ứng.
  49. Điều 50. Khai báo, báo cáo và giải quyết sự cố do máy, thiết bị Điều 50 quy định trách nhiệm khai báo ngay khi xảy ra sự cố do máy, thiết bị; biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ hiện trường; trách nhiệm giải quyết, khắc phục, bồi thường; rà soát biện pháp an toàn; vai trò kiểm tra, báo cáo của cơ quan chuyên môn về xây dựng; và thẩm quyền đặc biệt khi máy, thiết bị sập đổ ra ngoài phạm vi công trường.
  50. Điều 51. Trách nhiệm thi hành Điều 51 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm thi hành của Bộ Xây dựng, các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và chế độ báo cáo. Trong đó Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước; các bộ, địa phương quản lý theo chuyên ngành, địa bàn và phân cấp; báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
  51. Điều 52. Hiệu lực thi hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung) và bãi bỏ một số điều của các Nghị định 140/2025/NĐ-CP, 144/2025/NĐ-CP, 11/2013/NĐ-CP.
  52. Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp Quy định xử lý chuyển tiếp cho công trình đã quyết định đầu tư, hồ sơ thủ tục hành chính đã tiếp nhận, công trình đã khởi công thuộc/không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu, và công trình thuộc danh mục Hội đồng kiểm tra nhà nước năm 2026.
  53. Điều 54. Tổ chức thực hiện Quy định trách nhiệm thi hành Nghị định của các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan; Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp hướng dẫn và tổ chức thực hiện.