Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Kiến thức chung

Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15

Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15

Bài học trong chủ đề

45 bài · 87 câu hỏi
  1. Điều 1. Cán bộ, công chức Điều 1 quy định khái niệm cán bộ và công chức. Cán bộ là người được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan, tổ chức nhất định, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Công chức là người được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức tương tự, cũng trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trừ một số đối tượng đặc thù trong quân đội, công an, cơ yếu.
  2. Điều 2. Nguyên tắc trong thi hành công vụ Điều 2 quy định 5 nguyên tắc trong thi hành công vụ: tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân và lợi ích hợp pháp; công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, có kiểm tra, giám sát; bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt, chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.
  3. Điều 3. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức Điều 3 quy định 7 nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức: bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; kết hợp tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế; tập trung dân chủ, trách nhiệm cá nhân, phân công, phân cấp rõ ràng; đánh giá, bố trí, sử dụng dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm; thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị; bình đẳng giới; ưu tiên người dân tộc thiểu số trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách.
  4. Điều 4. Cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ Điều 4 quy định cơ chế đặc biệt để thu hút chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và nguồn nhân lực chất lượng cao khác vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội; đồng thời có chính sách trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ. Điều này cũng xác định tiêu chí người có tài năng, thẩm quyền của Chính phủ, trách nhiệm của người đứng đầu Bộ, ngành, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và nguồn kinh phí bảo đảm.
  5. Điều 5. Giải thích từ ngữ Điều 5 định nghĩa 13 thuật ngữ cốt lõi trong Luật Cán bộ, công chức như công vụ, cơ quan quản lý, cơ quan sử dụng, vị trí việc làm, ngạch, chỉ định, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm và tạm đình chỉ công tác. Đây là cơ sở để hiểu đúng và áp dụng thống nhất các quy định khác của Luật.
  6. Điều 6. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân Điều 6 quy định bốn nghĩa vụ cơ bản của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và Nhân dân: trung thành, tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, và chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật. Đây là những nghĩa vụ mang tính chính trị, đạo đức và pháp lý.
  7. Điều 7. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ Điều 7 quy định sáu nhóm nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ, bao gồm thực hiện đúng nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật, chủ động sáng tạo, bảo vệ tài sản công, chấp hành quyết định của cấp trên và các nghĩa vụ khác. Đặc biệt, Điều 7 quy định rõ trách nhiệm khi chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên.
  8. Điều 8. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu trong thi hành công vụ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài các nghĩa vụ chung (Điều 6, 7) còn phải thực hiện 7 nhóm nghĩa vụ đặc thù trong lãnh đạo, kiểm tra, phòng chống tiêu cực, dân chủ cơ sở, cắt giảm thủ tục hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo và các nghĩa vụ khác.
  9. Điều 9. Quyền của cán bộ, công chức về bảo đảm điều kiện thi hành công vụ Cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện cần thiết để thi hành công vụ: quyền tương xứng, trang thiết bị, nhà ở công vụ, thông tin, đào tạo, bảo vệ pháp lý và xem xét loại trừ/miễn/giảm trách nhiệm.
  10. Điều 10. Quyền về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan Cán bộ, công chức được hưởng lương, thưởng và thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm, phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội; được hưởng chế độ làm thêm giờ, làm đêm, công tác phí; và ưu đãi khi làm ở vùng đặc biệt khó khăn hoặc nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  11. Điều 11. Quyền về nghỉ ngơi và các quyền khác Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, lễ tết, việc riêng, không lương theo luật lao động; nếu không nghỉ hết phép năm thì được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Họ còn được học tập, nghiên cứu, tham gia hoạt động kinh tế - xã hội (trừ các hoạt động bị cấm tại khoản 6 Điều 14), hưởng ưu đãi nhà ở, bảo hiểm và chế độ thương binh, liệt sĩ khi bị thương, hy sinh.
  12. Điều 12. Đạo đức công vụ Cán bộ, công chức phải có đạo đức trong sáng, mẫu mực, thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; yêu nước, trung thành với Tổ quốc, tôn trọng và tận tụy phục vụ Nhân dân; có bản lĩnh, tinh thần đổi mới, sáng tạo, hội nhập quốc tế; đoàn kết, kỷ luật, kỷ cương và không ngừng tu dưỡng, học tập suốt đời.
  13. Điều 13. Văn hóa giao tiếp Điều 13 quy định văn hóa giao tiếp ở công sở và với Nhân dân. Nơi công sở, cán bộ, công chức phải lịch sự, tôn trọng, lắng nghe, công bằng, vô tư, khách quan khi nhận xét đồng nghiệp. Với Nhân dân, phải đeo huy hiệu, phù hiệu, cấp hiệu hoặc thẻ công chức; tác phong lịch sự; tôn trọng, lắng nghe, gần gũi, khiêm tốn; ngôn ngữ chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc; nghiêm cấm hách dịch, cửa quyền, thiếu trách nhiệm, gây khó khăn, phiền hà.
  14. Điều 14. Những việc cán bộ, công chức không được làm Điều 14 quy định 6 nhóm việc cán bộ, công chức không được làm trong thực thi công vụ. Các nhóm bao gồm: trốn tránh nhiệm vụ, tham nhũng, sử dụng tài sản công trái phép, lợi dụng công vụ, phân biệt đối xử và các việc khác theo quy định pháp luật.
  15. Điều 15. Chức vụ, chức danh cán bộ Điều 15 quy định căn cứ xác định chức vụ, chức danh cán bộ trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan nhà nước. Việc xác định chức vụ, chức danh tương đương trong hệ thống chính trị theo quy định của cấp có thẩm quyền.
  16. Điều 16. Bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định chức vụ, chức danh cán bộ Điều 16 quy định việc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định chức vụ, chức danh cán bộ theo nhiệm kỳ được thực hiện theo Hiến pháp, các luật về tổ chức bộ máy nhà nước, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, điều lệ và quy định của cấp có thẩm quyền.
  17. Điều 17. Thực hiện quản lý đối với cán bộ Điều 17 quy định việc điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, cho thôi việc, từ chức, miễn nhiệm và các nội dung khác liên quan đến công tác cán bộ được thực hiện theo pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền. Cán bộ được nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
  18. Điều 18. Nguyên tắc tuyển dụng công chức Điều 18 quy định 4 nguyên tắc tuyển dụng công chức: công khai, minh bạch, khách quan, đúng pháp luật; cạnh tranh, bình đẳng; tuyển người đáp ứng ngay yêu cầu vị trí việc làm; ưu tiên người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số.
  19. Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức Điều 19 quy định điều kiện chung để đăng ký dự tuyển công chức, điều kiện bổ sung đối với vị trí lãnh đạo, quản lý và các trường hợp không được đăng ký dự tuyển. Các điều kiện gồm quốc tịch, cư trú, tuổi, phẩm chất, sức khỏe và yêu cầu vị trí việc làm.
  20. Điều 20. Phương thức, thẩm quyền tuyển dụng công chức Điều 20 quy định công chức được tuyển dụng qua thi tuyển hoặc xét tuyển; ngoài ra cơ quan quản lý công chức có thể tiếp nhận một số đối tượng đặc biệt vào làm công chức. Thẩm quyền tuyển dụng có thể phân cấp, ủy quyền cho cơ quan sử dụng công chức; người được tuyển dụng được bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng.
  21. Điều 21. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức Điều 21 quy định cơ quan quản lý công chức có thể ký hợp đồng với chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc; nhân lực chất lượng cao; hoặc hợp đồng dịch vụ khi chưa đủ nguồn nhân lực. Kinh phí thực hiện ngoài quỹ lương và ngoài kinh phí khoán chi hành chính.
  22. Điều 22. Tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán, Kiểm sát viên Điều 22 dẫn chiếu việc tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân và Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thực hiện theo pháp luật về tổ chức Tòa án nhân dân và pháp luật về tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.
  23. Điều 23. Vị trí việc làm công chức Điều 23 quy định căn cứ xác định vị trí việc làm, nội dung chính của vị trí việc làm và phân loại vị trí việc làm thành lãnh đạo, quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ, phục vụ. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt.
  24. Điều 24. Ngạch công chức và việc xếp ngạch công chức Điều 24 quy định các ngạch công chức theo thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ gồm 6 ngạch từ Chuyên gia cao cấp đến Nhân viên. Việc xếp ngạch được thực hiện khi tuyển dụng vào vị trí việc làm hoặc khi bổ nhiệm, bố trí vào vị trí việc làm có ngạch khác; phải bảo đảm phù hợp tỷ lệ công chức theo từng vị trí.
  25. Điều 25. Thực hiện đánh giá công chức Điều 25 quy định nguyên tắc, thẩm quyền, phương thức, nội dung đánh giá công chức. Đánh giá phải dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều; nội dung định lượng tối đa gắn với vị trí việc làm; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
  26. Điều 26. Xếp loại chất lượng Điều 26 quy định căn cứ và các mức xếp loại chất lượng công chức hằng năm. Kết quả xếp loại phải được thông báo đến cá nhân công chức, công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và lưu vào hồ sơ công chức.
  27. Điều 27. Sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức Điều 27 quy định việc sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức để xem xét, quyết định các nội dung về đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, tiền lương, khen thưởng, thu nhập tăng thêm, bố trí vị trí thấp hơn hoặc cho thôi việc. Chính phủ quy định chi tiết.
  28. Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng công chức Điều 28 quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý công chức và cơ quan sử dụng công chức trong đào tạo, bồi dưỡng; nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng; và giao Chính phủ quy định chi tiết.
  29. Điều 29. Trách nhiệm và quyền lợi của công chức trong đào tạo, bồi dưỡng Điều 29 quy định trách nhiệm và quyền lợi của công chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng. Công chức có trách nhiệm tự nghiên cứu, học tập, tham gia lớp theo kế hoạch, chấp hành quy định; được hưởng chế độ, chính sách; nếu tự ý bỏ việc, thôi việc phải đền bù chi phí đào tạo.
  30. Điều 30. Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức Điều 30 quy định căn cứ điều động, luân chuyển, biệt phái công chức dựa trên phẩm chất, năng lực, nhu cầu; xác định biên chế khi điều động, biệt phái; và luân chuyển chỉ áp dụng với công chức lãnh đạo, quản lý theo quy hoạch đã phê duyệt.
  31. Điều 31. Bổ nhiệm, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý Điều 31 quy định bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý bằng quyết định; đương nhiên thôi chức vụ cũ khi bổ nhiệm chức mới trừ kiêm nhiệm; thời hạn bổ nhiệm 05 năm, trường hợp đặc thù có thể dưới 05 năm; hết hạn phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không; các nội dung từ chức, miễn nhiệm theo quy định cấp có thẩm quyền và Chính phủ.
  32. Điều 32. Thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức Điều 32 quy định các trường hợp công chức thôi việc gồm theo nguyện vọng được đồng ý (trừ trường hợp đang xem xét kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khác) và không hoàn thành nhiệm vụ đến mức phải cho thôi việc; nghỉ hưu theo Bộ luật Lao động; thẩm quyền, trình tự, thủ tục và chế độ theo quy định.
  33. Điều 33. Khen thưởng cán bộ, công chức Điều 33 quy định cán bộ, công chức có thành tích trong công vụ được khen thưởng theo pháp luật thi đua, khen thưởng; nếu thành tích xuất sắc hoặc công trạng thì được nâng lương trước thời hạn, tiền thưởng từ quỹ cơ quan, ưu tiên xem xét bổ nhiệm chức cao hơn nếu có nhu cầu.
  34. Điều 34. Loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm đối với cán bộ, công chức Điều 34 quy định các trường hợp cán bộ, công chức được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm gồm: chấp hành quyết định trái pháp luật nhưng đã báo cáo; thực hiện đúng quy định nhưng gây thiệt hại do khách quan; thực hiện đề xuất đổi mới, sáng tạo được cho phép; do bất khả kháng; và trường hợp khác theo pháp luật.
  35. Điều 35. Hình thức kỷ luật đối với cán bộ Điều 35 quy định các hình thức kỷ luật cán bộ gồm khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm; trường hợp bị Tòa án kết án phạt tù không hưởng án treo hoặc kết án về tội tham nhũng thì đương nhiên bị bãi nhiệm; bị kết án có hiệu lực thì đương nhiên thôi giữ chức vụ; việc áp dụng theo pháp luật, điều lệ Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội và văn bản có thẩm quyền.
  36. Điều 36. Hình thức kỷ luật đối với công chức Điều 36 quy định bốn hình thức kỷ luật đối với công chức gồm: khiển trách, cảnh cáo, cách chức (chỉ áp dụng với công chức lãnh đạo, quản lý) và buộc thôi việc. Điều này cũng nêu rõ trường hợp đương nhiên bị buộc thôi việc và đương nhiên thôi giữ chức vụ khi bị Tòa án kết án.
  37. Điều 37. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật Điều 37 quy định thời hiệu xử lý kỷ luật (5 năm đối với khiển trách, 10 năm với các trường hợp khác), các trường hợp không áp dụng thời hiệu, thời hạn xử lý tối đa 90 ngày (có thể kéo dài đến 150 ngày) và việc không tính thời gian tố tụng hình sự vào thời hiệu.
  38. Điều 38. Các quy định khác liên quan đến việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức Điều 38 quy định các hệ quả kèm theo khi bị xử lý kỷ luật như hạn chế bổ nhiệm, tuyển dụng, thôi việc, tiền lương; cấm ứng cử, đề cử, bổ nhiệm trong thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc đang bị điều tra, truy tố, xét xử; cấm bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý nếu bị cách chức do tham nhũng; và không tính kỷ luật không liên quan đến công vụ để xếp loại chất lượng.
  39. Điều 39. Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức Điều 39 cho phép người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm trong thi hành nhiệm vụ hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Chính phủ quy định chi tiết.
  40. Điều 40. Nội dung quản lý cán bộ, công chức Điều 40 liệt kê 9 nhóm nội dung quản lý cán bộ, công chức, bao gồm ban hành văn bản, quản lý vị trí việc làm, biên chế, tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá, đào tạo, tiền lương, thanh tra, ứng dụng công nghệ và phân cấp, ủy quyền.
  41. Điều 41. Thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức Điều 41 quy định việc quản lý cán bộ, công chức được thực hiện theo Luật này, pháp luật liên quan, điều lệ Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chức; các cơ quan, tổ chức khác thực hiện theo phân cấp.
  42. Điều 42. Hồ sơ và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức Điều 42 quy định hồ sơ cán bộ, công chức gồm hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, quản lý trên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia. Cán bộ, công chức có trách nhiệm bổ sung thông tin khi thay đổi; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cập nhật.
  43. Điều 43. Áp dụng quy định của Luật Cán bộ, công chức đối với các đối tượng khác Điều 43 quy định việc áp dụng Luật đối với người được bầu cử không thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 2, người làm việc ở các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, và xử lý vi phạm của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu.
  44. Điều 44. Điều khoản thi hành Điều 44 quy định hiệu lực thi hành của Luật từ ngày 01/7/2025, trừ quy định đánh giá công chức tại Mục 3 Chương IV thực hiện từ 01/01/2026. Luật số 22/2008/QH12 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực.
  45. Điều 45. Quy định chuyển tiếp Điều 45 quy định chuyển tiếp đối với cán bộ, công chức cấp xã được bầu hoặc tuyển dụng trước ngày Luật có hiệu lực, việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch, và người đang tập sự theo Luật cũ.