Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15
Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15
Bài học trong chủ đề
64 bài · 119 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15, bao gồm các nhóm vấn đề về quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; nghiệp vụ lưu trữ; tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ; lưu trữ tư; hoạt động dịch vụ lưu trữ và quản lý nhà nước về lưu trữ. Đây là căn cứ để xác định những nội dung thuộc sự điều chỉnh của Luật.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích 14 từ ngữ quan trọng trong Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15, từ khái niệm lưu trữ, tài liệu, tài liệu lưu trữ đến phông lưu trữ, lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử, nghiệp vụ lưu trữ, dữ liệu chủ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, kho lưu trữ chuyên dụng và lưu trữ tư. Đây là nền tảng để hiểu đúng các quy định khác.
- Điều 3. Áp dụng Luật Lưu trữ và pháp luật có liên quan Điều 3 quy định nguyên tắc áp dụng Luật Lưu trữ và pháp luật có liên quan, trong đó xác định phạm vi bắt buộc tuân thủ Luật Lưu trữ, các trường hợp ngoại lệ và ưu tiên áp dụng luật khác trong một số tình huống cụ thể. Điều này giúp giải quyết xung đột hoặc giao thoa giữa Luật Lưu trữ với Luật Di sản văn hóa và các luật khác.
- Điều 4. Nguyên tắc lưu trữ Điều 4 quy định các nguyên tắc lưu trữ, gồm bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước, phát huy giá trị tài liệu lưu trữ, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin, công khai minh bạch, quản lý theo phông lưu trữ kết hợp quản lý theo lãnh thổ và bảo đảm an toàn, toàn vẹn, lưu trữ dự phòng. Đây là kim chỉ nam cho mọi hoạt động lưu trữ.
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về lưu trữ Điều 5 quy định 6 nhóm chính sách lớn của Nhà nước về lưu trữ: xây dựng nền lưu trữ hiện đại; bảo đảm điều kiện và ưu tiên đầu tư; phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp; xây dựng xã hội lưu trữ; xã hội hóa lưu trữ; tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế.
- Điều 6. Ngày Lưu trữ Việt Nam Điều 6 xác định ngày 03 tháng 01 hằng năm là Ngày Lưu trữ Việt Nam.
- Điều 7. Giá trị của tài liệu lưu trữ Điều 7 khẳng định tài liệu lưu trữ là bằng chứng về hoạt động của các chủ thể qua các thời kỳ lịch sử; có giá trị lịch sử, pháp lý, thực tiễn; tài liệu lưu trữ số có đầy đủ giá trị pháp lý như thông điệp dữ liệu.
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 8 liệt kê 5 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ, gồm: xâm hại tài liệu lưu trữ do Đảng, Nhà nước quản lý; làm giả, làm sai lệch, truy cập trái phép; hủy trái phép tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt; sử dụng tài liệu/lợi dụng dịch vụ để xâm phạm lợi ích, cản trở tiếp cận; mang tài liệu ra nước ngoài hoặc ra ngoài lưu trữ trái quy định.
- Điều 9. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam Điều 9 quy định Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam bao gồm toàn bộ tài liệu lưu trữ của nước Việt Nam, được chia thành ba phông: Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam, Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam và tài liệu lưu trữ tư. Điều này cũng xác định rõ thành phần cụ thể của từng phông.
- Điều 10. Thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Điều 10 phân định thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ cho các cơ quan, tổ chức. Cụ thể, cơ quan có thẩm quyền của Đảng quản lý Phông lưu trữ Đảng; Bộ Nội vụ quản lý tài liệu tại lưu trữ lịch sử trung ương và cơ sở dữ liệu Phông lưu trữ Nhà nước (trừ phần của Bộ Quốc phòng, Công an, Ngoại giao); các bộ quốc phòng, công an, ngoại giao quản lý tài liệu ngành mình; UBND cấp tỉnh quản lý lưu trữ lịch sử cấp tỉnh và một số cơ sở dữ liệu; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước quản lý lưu trữ hiện hành; tổ chức, cá nhân quản lý tài liệu lưu trữ tư.
- Điều 11. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Điều 11 quy định trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ. Bộ Nội vụ chủ trì Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam; các Bộ Quốc phòng, Công an, Ngoại giao chủ trì cơ sở dữ liệu ngành mình. Các cơ quan, tổ chức và địa phương có trách nhiệm xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu và kết nối để chia sẻ, khai thác.
- Điều 12. Quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử Điều 12 phân định chức năng, nhiệm vụ của lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử. Lưu trữ hiện hành quản lý tài liệu có thời hạn, tài liệu vĩnh viễn chưa đến hạn nộp và tài liệu vĩnh viễn không thuộc diện nộp. Lưu trữ lịch sử quản lý tài liệu vĩnh viễn và tài liệu khác theo quy định.
- Điều 13. Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức giải thể, phá sản hoặc tổ chức lại Điều 13 quy định việc chuyển giao tài liệu lưu trữ khi cơ quan, tổ chức giải thể, phá sản hoặc tổ chức lại. Tài liệu của cơ quan bị giải thể, phá sản được chuyển cho cơ quan cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết và việc quản lý khi tổ chức lại.
- Điều 14. Xác định giá trị tài liệu Điều 14 định nghĩa xác định giá trị tài liệu và quy định nguyên tắc, tiêu chuẩn. Việc đánh giá nhằm xác định tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn lưu trữ, tài liệu hết giá trị và không có giá trị. Phải bảo đảm nguyên tắc chính trị, lịch sử, toàn diện, tổng hợp và dựa trên nhiều tiêu chuẩn.
- Điều 15. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu Điều 15 quy định hai loại thời hạn lưu trữ: vĩnh viễn và có thời hạn. Tài liệu vĩnh viễn gồm tài liệu có giá trị đặc biệt, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, chiến lược, chương trình, đề án, dự án quan trọng và các trường hợp khác. Tài liệu có thời hạn tính theo năm, tối thiểu 02 năm, tối đa 70 năm kể từ năm kết thúc công việc.
- Điều 16. Hủy tài liệu lưu trữ Điều 16 quy định các loại tài liệu được hủy, nguyên tắc hủy, thẩm quyền hủy tài liệu tại lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử; đồng thời quy định việc hủy tài liệu chứa bí mật nhà nước và giao Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định trình tự, thủ tục hủy.
- Điều 17. Thời hạn, yêu cầu và hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ Điều 17 quy định trách nhiệm lập hồ sơ và nộp vào lưu trữ; thời hạn nộp vào lưu trữ hiện hành (tối đa 01 năm) và lưu trữ lịch sử (tối đa 05 năm, trường hợp đặc biệt tối đa 30 năm); yêu cầu đối với hồ sơ, tài liệu nộp; xử lý hồ sơ có độ mật và hồ sơ đa dạng loại hình.
- Điều 18. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước Điều 18 quy định các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử ở trung ương và địa phương; xác định đầu mối nộp; trường hợp khác do Thủ tướng quyết định và trách nhiệm khi thay đổi tên gọi.
- Điều 19. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thu nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử Điều 19 quy định quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu và của lưu trữ lịch sử trong việc thu nộp; giao Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết trình tự, thủ tục.
- Điều 20. Yêu cầu bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ Điều 20 quy định tài liệu lưu trữ phải được bảo quản an toàn, có điều kiện công nghệ, kỹ thuật cần thiết để gìn giữ lâu dài và đáp ứng yêu cầu sử dụng. Tài liệu lưu trữ phải được thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê. Việc bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 21. Kho lưu trữ chuyên dụng Điều 21 quy định kho lưu trữ chuyên dụng gồm kho lưu trữ tài liệu giấy, tài liệu trên vật mang tin khác và kho lưu trữ số. Kho phải được xây dựng hiện đại, có công nghệ tiên tiến, trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật; phù hợp với công nghệ bảo quản và đặc thù từng loại hình tài liệu; khu vực kho được bảo vệ chặt chẽ, an toàn, có thiết bị quan sát, giám sát, phòng chống thiên tai, hỏng mất, cháy và yếu tố gây thiệt hại khác.
- Điều 22. Lưu trữ dự phòng Điều 22 định nghĩa lưu trữ dự phòng là việc lập và bảo quản tài liệu theo phương pháp, tiêu chuẩn đặc biệt để dùng khi tài liệu gốc bị mất hoặc không sử dụng được. Lưu trữ dự phòng áp dụng với tài liệu có giá trị đặc biệt, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn có nguy cơ bị hỏng và phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể. Cơ quan quản lý tài liệu lưu trữ dự phòng thực hiện tạo lập, bảo quản và cho phép sử dụng theo thẩm quyền.
- Điều 23. Hình thức, thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ Điều 23 quy định hai hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ: phục vụ độc giả và cấp bản sao. Bản sao gồm có xác thực và không có xác thực; bản sao có xác thực có giá trị như tài liệu gốc. Thẩm quyền cho phép sử dụng thuộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với lưu trữ hiện hành và người đứng đầu lưu trữ lịch sử đối với lưu trữ lịch sử; một số trường hợp tiếp cận có điều kiện phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn hoặc chủ sở hữu.
- Điều 24. Mang tài liệu lưu trữ ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử Điều này quy định điều kiện và thẩm quyền đối với việc mang tài liệu lưu trữ ra ngoài lưu trữ hiện hành hoặc lưu trữ lịch sử. Việc mang tài liệu ra ngoài phải theo quyết định của người có thẩm quyền và phải hoàn trả đầy đủ, nguyên vẹn. Đối với tài liệu thuộc Phông lưu trữ Đảng và tài liệu có bí mật nhà nước, thực hiện theo quy định riêng của Đảng và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 25. Tiếp cận thông tin trong tài liệu lưu trữ Điều này quy định về việc tiếp cận thông tin trong tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử. Tiếp cận tài liệu tại lưu trữ hiện hành theo pháp luật về tiếp cận thông tin; tại lưu trữ lịch sử theo Luật Lưu trữ, trong đó có cơ chế tiếp cận có điều kiện đối với một số tài liệu. Thẩm quyền phê duyệt danh mục tài liệu tiếp cận có điều kiện được phân cấp.
- Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin trong tài liệu lưu trữ Điều này quy định các quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tiếp cận và sử dụng thông tin trong tài liệu lưu trữ. Quyền bao gồm được tiếp cận thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời; sử dụng thông tin phục vụ công tác, nghiên cứu và nhu cầu hợp pháp; khiếu nại, tố cáo. Nghĩa vụ gồm chỉ dẫn thông tin, trả phí sử dụng và tuân thủ quy định pháp luật, quy chế quản lý tài liệu.
- Điều 27. Phạm vi áp dụng nghiệp vụ lưu trữ tài liệu giấy và tài liệu trên vật mang tin khác Điều này xác định nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu giấy và tài liệu trên vật mang tin khác phải tuân thủ quy định chung về nghiệp vụ lưu trữ tại Mục 1 Chương này và quy định cụ thể tại Mục này.
- Điều 28. Thu nộp tài liệu giấy Điều này quy định việc thu nộp tài liệu giấy vào lưu trữ. Tài liệu giấy thu nộp phải được lập thành hồ sơ theo quy định. Hồ sơ phải đáp ứng các yêu cầu chung và các yêu cầu cụ thể như tiêu đề, số và ký hiệu, thời hạn lưu trữ, người lập, thời gian bắt đầu, kết thúc, đánh số tờ, lập danh mục tài liệu đối với hồ sơ lưu trữ vĩnh viễn.
- Điều 29. Tài liệu lưu trữ giấy được chuyển đổi từ tài liệu lưu trữ số Điều 29 quy định tài liệu lưu trữ giấy được chuyển đổi từ tài liệu lưu trữ số có giá trị pháp lý như tài liệu lưu trữ số nếu đáp ứng ba yêu cầu: bảo đảm toàn vẹn thông tin, có thông tin xác định hệ thống thông tin và chủ quản, có dấu hiệu nhận biết chuyển đổi và chữ ký, dấu của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định thể thức, kỹ thuật trình bày.
- Điều 30. Nghiệp vụ lưu trữ tài liệu trên vật mang tin khác Điều 30 yêu cầu nghiệp vụ lưu trữ tài liệu trên vật mang tin khác phải phù hợp với tính chất thông tin và tính chất vật mang tin. Tài liệu lưu trữ trên vật mang tin khác được chuyển đổi sang tài liệu lưu trữ số để thuận tiện cho quản lý, sử dụng và phát huy giá trị.
- Điều 31. Phạm vi áp dụng nghiệp vụ lưu trữ tài liệu điện tử Điều 31 quy định nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu điện tử phải tuân thủ quy định chung về nghiệp vụ lưu trữ tại Mục 1 Chương này và quy định cụ thể tại Mục này.
- Điều 32. Tài liệu lưu trữ điện tử Điều 32 phân loại tài liệu lưu trữ điện tử gồm tài liệu lưu trữ số và tài liệu lưu trữ điện tử khác. Tài liệu lưu trữ số được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số, gồm tài liệu tạo lập dạng số và bản số hóa tài liệu lưu trữ. Tài liệu lưu trữ điện tử khác được tạo lập, gửi, nhận, lưu trữ bằng các phương tiện công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự, không bao gồm tài liệu tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
- Điều 33. Tài liệu lưu trữ tạo lập dạng số Điều 33 quy định tài liệu lưu trữ tạo lập dạng số là tài liệu được tạo ra, gửi, nhận, lưu trữ và sử dụng ở định dạng số. Tài liệu này phải đáp ứng bốn yêu cầu: được xác thực số hoặc có yếu tố xác định nguồn gốc; bảo đảm toàn vẹn từ lúc khởi tạo đến trước khi sử dụng; được lưu trữ đồng thời với dữ liệu chủ; truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh.
- Điều 34. Bản số hóa tài liệu lưu trữ Điều 34 quy định bản số hóa tài liệu lưu trữ có giá trị pháp lý như tài liệu lưu trữ được số hóa khi đáp ứng ba yêu cầu: thông tin bảo đảm toàn vẹn, có khả năng truy cập và sử dụng, có dấu hiệu nhận biết do được số hóa và được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác thực. Thẩm quyền xác thực gồm: cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu; cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu gửi đến; lưu trữ lịch sử xác thực bản số hóa tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý.
- Điều 35. Kho lưu trữ số Điều 35 quy định kho lưu trữ số bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và tài liệu lưu trữ số. Kho lưu trữ số phải đáp ứng các điều kiện: hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, quản lý cơ sở dữ liệu; bảo đảm an toàn thông tin, tính toàn vẹn, xác thực, khả năng truy cập, sử dụng và phát huy giá trị; kết nối để chia sẻ, khai thác theo quy định. Điều 35 cũng quy định về hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm, cấp độ an toàn, kho lưu trữ số nhà nước và kho lưu trữ số của Bộ, ngành, địa phương.
- Điều 36. Thu nộp, bảo quản, sử dụng tài liệu lưu trữ số và hủy tài liệu lưu trữ số hết giá trị Điều 36 quy định việc thu nộp, bảo quản, sử dụng tài liệu lưu trữ số và hủy tài liệu lưu trữ số hết giá trị. Trong đó, nhấn mạnh yêu cầu bảo đảm tính toàn vẹn, xác thực, an toàn và khả năng truy cập; việc sử dụng thông qua bản dành cho người sử dụng; và điều kiện hủy tài liệu.
- Điều 37. Lưu trữ tài liệu lưu trữ điện tử khác Điều 37 quy định nghiệp vụ lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ điện tử khác phải phù hợp với tính chất vật mang tin và được chuyển đổi sang tài liệu lưu trữ số để thuận tiện quản lý, sử dụng và phát huy giá trị.
- Điều 38. Tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt Điều 38 quy định tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt phải đáp ứng một tiêu chí về nội dung và một tiêu chí về hình thức, xuất xứ. Tài liệu này được lưu trữ dự phòng, thống kê và ưu tiên tổ chức sử dụng, phát huy giá trị.
- Điều 39. Trình tự, thủ tục công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt Quy định về chủ thể được lập hồ sơ, thành phần hồ sơ, trường hợp không xem xét, thẩm quyền công nhận và hủy bỏ công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt.
- Điều 40. Tài liệu lưu trữ được phát huy giá trị Xác định các nhóm tài liệu lưu trữ được phát huy giá trị theo Điều 41 và trách nhiệm phát huy giá trị đối với tài liệu khác.
- Điều 42. Công khai danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ Quy định việc công khai danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ thuộc khoản 1 Điều 40 trên cổng/trang thông tin điện tử và trách nhiệm của người đứng đầu.
- Điều 43. Công bố tài liệu lưu trữ Định nghĩa công bố tài liệu lưu trữ, thẩm quyền quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và vai trò của lưu trữ lịch sử.
- Điều 44. Triển lãm, giới thiệu tài liệu lưu trữ và biên soạn, xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm lưu trữ Quy định áp dụng pháp luật về triển lãm, xây dựng chương trình truyền thông giới thiệu tài liệu lưu trữ và thực hiện xuất bản phẩm lưu trữ theo pháp luật về xuất bản.
- Điều 45. Lồng ghép trong hoạt động của cơ sở giáo dục Điều 45 khuyến khích cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân lồng ghép phát huy giá trị tài liệu lưu trữ vào các hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ, trải nghiệm tại lưu trữ lịch sử và sử dụng tài liệu lưu trữ có nội dung theo khoản 1 Điều 40 để giáo dục truyền thống.
- Điều 46. Các hình thức khác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ Điều 46 liệt kê bốn hình thức khác để phát huy giá trị tài liệu lưu trữ: tổ chức giao lưu, tọa đàm, hội nghị, hội thảo, sự kiện giáo dục, du lịch; tổ chức cuộc thi, phát triển ý tưởng sáng tạo, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan lưu trữ trong nước và nước ngoài; thiết kế, sản xuất vật phẩm, quà tặng, đồ lưu niệm.
- Điều 47. Quản lý lưu trữ tư Điều 47 quy định lưu trữ tư được tổ chức, thực hiện phù hợp với Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15, pháp luật liên quan và thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện cụ thể và theo nguyên tắc tự bảo đảm kinh phí. Lưu trữ tư nhằm phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử, gìn giữ và phát huy giá trị truyền thống, góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Điều 48. Chính sách của Nhà nước để phát triển lưu trữ tư Điều 48 quy định 7 chính sách của Nhà nước để phát triển lưu trữ tư, bao gồm tuyên truyền nâng cao nhận thức; bảo hộ quyền sở hữu và ngăn chặn hành vi xâm phạm; khuyến khích cung cấp thông tin, ký gửi, tặng cho, bán tài liệu; hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ phương tiện; tạo điều kiện đầu tư nguồn lực; cung cấp dịch vụ thẩm định giá trị, công nhận tài liệu có giá trị đặc biệt, nhận ký gửi; vinh danh, khen thưởng.
- Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư Điều 49 quy định 7 quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư: sở hữu hợp pháp; quản lý, bảo quản an toàn và sử dụng, phát huy hiệu quả; ký gửi, tặng cho, bán; tổ chức lưu trữ tư phục vụ cộng đồng; cho phép sử dụng theo thỏa thuận; tiếp nhận, huy động, sử dụng nguồn lực hợp pháp; được vinh danh, khen thưởng.
- Điều 50. Ký gửi tài liệu lưu trữ tư vào lưu trữ lịch sử Điều 50 cho phép tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng được ký gửi tài liệu lưu trữ tư vào lưu trữ lịch sử. Lưu trữ lịch sử có quyền từ chối nhận ký gửi trong bốn trường hợp: có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quản lý hợp pháp; tài liệu không có khả năng bảo quản lâu dài; không phù hợp với điều kiện bảo quản của lưu trữ lịch sử; vi phạm hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 8 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15.
- Điều 51. Tặng cho Nhà nước tài liệu lưu trữ tư Điều 51 quy định tài liệu lưu trữ tư được tặng cho Nhà nước khi không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50. Lưu trữ lịch sử tiếp nhận theo thẩm quyền, phạm vi quản lý; quản lý, lưu trữ theo quy định. Người tặng cho được ưu tiên sử dụng miễn phí tài liệu đã tặng và được vinh danh, khen thưởng theo pháp luật về thi đua, khen thưởng.
- Điều 52. Tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt Quy định về tiêu chí, trình tự công nhận; bảo quản, hỗ trợ; ký gửi, tặng cho, mua bán; trách nhiệm thông báo và điều kiện mang ra nước ngoài đối với tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt.
- Điều 53. Các hoạt động dịch vụ lưu trữ Liệt kê các hoạt động dịch vụ lưu trữ; xác định đây là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quy định điều kiện đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ.
- Điều 54. Phạm vi cung cấp dịch vụ lưu trữ của tổ chức, cá nhân Quy định phạm vi hoạt động dịch vụ lưu trữ của tổ chức, cá nhân kinh doanh và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động dịch vụ lưu trữ Điều 55 quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về lưu trữ, tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ lưu trữ và cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ lưu trữ. Trong đó, Bộ Nội vụ hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ trên phạm vi cả nước. UBND cấp tỉnh, cấp huyện hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền.
- Điều 56. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ Điều 56 quy định về Chứng chỉ hành nghề lưu trữ, bao gồm điều kiện cấp, quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp, các trường hợp không được cấp, cấp lại và thu hồi. Chứng chỉ được cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và điều kiện theo luật định để kinh doanh dịch vụ lưu trữ.
- Điều 57. Nội dung quản lý nhà nước về lưu trữ Điều 57 liệt kê 8 nội dung quản lý nhà nước về lưu trữ, bao gồm xây dựng pháp luật, tuyên truyền, quản lý báo cáo thống kê, quản lý dịch vụ lưu trữ, đào tạo nhân lực, thi đua khen thưởng, thanh tra kiểm tra và hợp tác quốc tế. Đây là các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện để quản lý hoạt động lưu trữ.
- Điều 58. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lưu trữ Điều 58 phân định trách nhiệm quản lý nhà nước về lưu trữ: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối; Bộ Công an bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng; Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn thông tin mạng trong lưu trữ tài liệu điện tử (trừ nội dung tại khoản 6 Điều 36); các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các cấp thực hiện quản lý trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
- Điều 59. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cá nhân Điều 59 quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức (tuyên truyền, chỉ đạo số hóa, quản lý tài liệu, nộp hồ sơ vào lưu trữ lịch sử, chịu trách nhiệm chọn dịch vụ lưu trữ); trách nhiệm của người đứng đầu lưu trữ lịch sử bảo đảm tiếp cận thông tin; trách nhiệm đặc thù của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao; và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành.
- Điều 60. Kinh phí bảo đảm lưu trữ Điều 60 quy định kinh phí bảo đảm lưu trữ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, lưu trữ lịch sử do ngân sách nhà nước bảo đảm và được sử dụng cho 11 nhóm hoạt động từ thu nộp, sưu tầm đến mua sắm thiết bị và hoạt động khác.
- Điều 61. Người làm lưu trữ Điều 61 quy định người làm lưu trữ ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được hưởng chế độ ưu đãi ngành, nghề, công việc đặc thù và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 62. Hợp tác quốc tế về lưu trữ Điều 62 quy định hợp tác quốc tế về lưu trữ được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi, theo pháp luật Việt Nam và phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; đồng thời liệt kê 9 nhóm nội dung hợp tác.
- Điều 63. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan Điều 63 bổ sung ngành, nghề 'Kinh doanh dịch vụ lưu trữ' vào Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư và bổ sung lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ vào Danh mục phí, lệ phí của Luật Phí và lệ phí. Các bổ sung này nhằm đồng bộ pháp luật về lưu trữ với Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15.
- Điều 64. Hiệu lực thi hành Điều 64 quy định Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực, trừ một số trường hợp chuyển tiếp được quy định tại Điều 65.
- Điều 65. Quy định chuyển tiếp Điều 65 quy định thời hạn và trách nhiệm xử lý tài liệu lưu trữ hình thành trước ngày Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 có hiệu lực, bao gồm chỉnh lý, xác định giá trị, giải mật, hủy tài liệu chứa bí mật nhà nước, tiếp tục lưu trữ tài liệu có thời hạn, sử dụng chứng chỉ hành nghề cũ và thời hạn nộp lưu tối đa.