Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
Bài học trong chủ đề
59 bài · 144 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định những nhóm nội dung chính mà Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 điều chỉnh, gồm hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn; các hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; và quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 giải thích 24 từ ngữ quan trọng trong Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, từ các khái niệm nền tảng như đô thị, nông thôn, khu chức năng đến các loại quy hoạch và hoạt động quy hoạch.
- Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 3 quy định hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn gồm quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn là quy hoạch ngành quốc gia và các loại quy hoạch đô thị và nông thôn. Điều này cũng xác định các cấp độ quy hoạch và phạm vi lập quy hoạch chung, phân khu, chi tiết, cùng trường hợp không lập quy hoạch chi tiết.
- Điều 4. Loại đô thị và đơn vị hành chính Điều 4 quy định đô thị được phân thành 06 loại: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V theo pháp luật về phân loại đô thị. Việc xác định tiêu chuẩn và phân loại đơn vị hành chính đô thị, nông thôn thực hiện theo pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương; Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể về phân loại đô thị.
- Điều 5. Các trường hợp lập quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến phạm vi quy hoạch và địa giới đơn vị hành chính Điều 5 quy định các trường hợp đặc biệt khi lập quy hoạch đô thị và nông thôn dựa trên mối quan hệ giữa phạm vi quy hoạch và địa giới hành chính. Các quy định này nhằm tránh lập quy hoạch trùng lặp, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất giữa các loại quy hoạch.
- Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 6 quy định các yêu cầu bắt buộc khi lập quy hoạch đô thị và nông thôn: phù hợp với quy hoạch cấp trên, dự báo khoa học, phát triển bền vững, gắn kết hạ tầng, bảo vệ văn hóa và đáp ứng nhu cầu dân sinh. Quy hoạch cũng phải có tầm nhìn dài hạn, kế thừa quy hoạch cũ và chú trọng cải tạo đô thị hiện hữu.
- Điều 7. Nguyên tắc trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 7 quy định các nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp giữa các loại và cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn. Đồng thời, yêu cầu mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện các hoạt động có liên quan phải tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt.
- Điều 8. Bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 8 khẳng định quy hoạch đô thị và nông thôn là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, bảo đảm sự phù hợp của dự án với từng loại, cấp độ quy hoạch và thiết kế đô thị riêng. Điều này cũng quy định cách xác định quy hoạch được thực hiện khi có mâu thuẫn giữa các quy hoạch.
- Điều 9. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 9 xác định yêu cầu bảo vệ môi trường là một nội dung bắt buộc trong quy hoạch đô thị và nông thôn. Nội dung này bao gồm đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo các nguồn gây ô nhiễm và đề ra giải pháp bảo vệ môi trường.
- Điều 10. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 10 quy định nguồn kinh phí, phạm vi sử dụng và trách nhiệm quản lý kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Nhà nước bảo đảm kinh phí từ ngân sách, đồng thời huy động các nguồn hợp pháp khác. Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí.
- Điều 11. Nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 11 liệt kê các nguồn lực hỗ trợ và nguyên tắc tiếp nhận, sử dụng nguồn hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Nguồn lực gồm tài trợ, kết quả nghiên cứu, tài trợ giải thưởng và tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo. Nguyên tắc bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, tự nguyện, không vụ lợi và cấm tài trợ trực tiếp cho tổ chức tư vấn.
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 12 xác định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước; Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối; các Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp; UBND các cấp quản lý trên địa bàn. Điều này làm rõ phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 13 nêu nguyên tắc và nội dung hợp tác quốc tế trong quy hoạch đô thị và nông thôn. Hợp tác dựa trên bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, pháp luật mỗi bên và pháp luật quốc tế. Nội dung gồm nghiên cứu khoa học, đào tạo, khảo sát, hỗ trợ kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu và hỗ trợ nguồn lực.
- Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 14 liệt kê bốn nhóm hành vi bị nghiêm cấm: can thiệp trái pháp luật; cố ý công bố, cung cấp sai hoặc không công bố, không cung cấp thông tin; hủy hoại, làm giả, làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ, tài liệu; phá hoại, làm sai lệch mốc quy hoạch; tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ không đúng quy định. Đây là cơ sở để xử lý vi phạm trong hoạt động quy hoạch.
- Điều 15. Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 15 quy định các căn cứ chung để lập quy hoạch đô thị và nông thôn, đồng thời cụ thể hóa căn cứ riêng cho từng cấp độ quy hoạch: quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; và căn cứ cho quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật. Các căn cứ này bảo đảm tính pháp lý, khoa học và tính kế thừa giữa các cấp độ quy hoạch.
- Điều 16. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 16 quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị và nông thôn gồm 8 bước. Đồng thời nêu trường hợp ngoại lệ không phải lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết một số khu vực đã có quy hoạch chung hoặc phân khu được phê duyệt.
- Điều 17. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 17 phân định cơ quan có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo các trường hợp quy hoạch cụ thể. Các cơ quan chính gồm Bộ Xây dựng, cơ quan/tổ chức quản lý khu chức năng, UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; ngoài ra còn có cơ quan tổ chức lập để đấu giá đất, đấu thầu dự án và nhà đầu tư.
- Điều 18. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 18 quy định điều kiện năng lực đối với tổ chức tư vấn trong nước, nước ngoài và cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn. Tổ chức tư vấn nước ngoài không đăng ký hoạt động tại Việt Nam phải được cấp giấy phép hoạt động; cá nhân phải đáp ứng điều kiện năng lực hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.
- Điều 19. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 19 quy định việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị, nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo Luật Đấu thầu; cơ quan tổ chức lập quy hoạch được chọn hình thức lựa chọn tư vấn hoặc thi tuyển ý tưởng. Điều này cũng khuyến khích thi tuyển ý tưởng đối với một số loại quy hoạch quan trọng và quy định chi tiết về thi tuyển ý tưởng, trách nhiệm của Chính phủ.
- Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 20 quy định tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm bảo đảm tiến độ, chất lượng quy hoạch; bảo đảm hồ sơ đáp ứng yêu cầu về cơ sở dữ liệu; chịu trách nhiệm về nguồn gốc, tính xác thực của số liệu, tài liệu; và tham gia ý kiến khi cơ quan nhà nước yêu cầu trong quá trình thực hiện quy hoạch.
- Điều 21. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 21 quy định nội dung chủ yếu của nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm lý do, căn cứ, phạm vi, thời hạn, yêu cầu nội dung, chi phí, tiến độ và trách nhiệm lấy ý kiến. Đối với xã thuộc huyện cần lập quy hoạch chung xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong nhiệm vụ quy hoạch chung huyện.
- Điều 22. Quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương Quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương gồm 7 nhóm nội dung chủ yếu từ đánh giá hiện trạng, xác định mục tiêu, cấu trúc không gian, định hướng hạ tầng, môi trường đến các giai đoạn thực hiện. Bản vẽ được lập theo tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/10.000 cho các nội dung chính, thời hạn quy hoạch từ 20 đến 25 năm, tầm nhìn đến 50 năm.
- Điều 23. Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã và quy hoạch chung đô thị mới Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã và đô thị mới dự kiến trở thành các loại đô thị này có 7 nội dung chủ yếu. Đô thị mới phải phân tích cơ sở hình thành, phạm vi ranh giới, đề xuất mô hình quản lý. Bản vẽ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000, thời hạn từ 20 đến 25 năm.
- Điều 24. Quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn Điều 24 quy định nội dung, yêu cầu về bản vẽ và thời hạn của quy hoạch chung thị trấn và đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn. Quy hoạch phải đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, định hướng không gian, hạ tầng và có thời hạn từ 20 đến 25 năm.
- Điều 25. Quy hoạch phân khu đô thị Điều 25 quy định nội dung, tỷ lệ bản vẽ và thời hạn của quy hoạch phân khu đô thị. Quy hoạch phân khu xác định chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật, tổ chức không gian, bố trí hạ tầng và có thời hạn dựa trên quy hoạch chung.
- Điều 26. Quy hoạch chi tiết đô thị Điều 26 quy định nội dung, tỷ lệ bản vẽ, thời hạn của quy hoạch chi tiết đô thị và trường hợp hết hiệu lực khi dự án đầu tư xây dựng bị chấm dứt. Quy hoạch chi tiết cụ thể hóa chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất đến từng lô đất, tỷ lệ bản vẽ 1/500.
- Điều 27. Thiết kế đô thị Thiết kế đô thị là một nội dung của quy hoạch đô thị, trừ trường hợp phải lập thiết kế đô thị riêng. Nội dung thiết kế đô thị được thể hiện theo từng cấp độ quy hoạch (chung, phân khu, chi tiết) và thiết kế đô thị riêng với các yêu cầu cụ thể.
- Điều 28. Quy hoạch chung huyện Quy hoạch chung huyện có các nội dung chủ yếu như xác định theo quy hoạch cấp trên, đánh giá hiện trạng, xác định mục tiêu, định hướng phát triển không gian, mạng lưới đô thị và hạ tầng. Bản vẽ được lập theo tỷ lệ từ 1/25.000 đến 1/5.000; thời hạn quy hoạch từ 20 đến 25 năm.
- Điều 29. Quy hoạch chung xã Quy hoạch chung xã chỉ được lập trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định. Nội dung quy hoạch chung xã tập trung vào đánh giá hiện trạng, xác định chỉ tiêu, định hướng không gian và hạ tầng. Bản vẽ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000; thời hạn quy hoạch từ 10 đến 20 năm.
- Điều 30. Quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã Điều 30 quy định nội dung chủ yếu của quy hoạch chi tiết các khu vực xây dựng trong quy hoạch chung huyện, xã; tỷ lệ bản vẽ là 1/500; thời hạn quy hoạch dựa trên quy hoạch chung và yêu cầu quản lý; quy hoạch chi tiết hết hiệu lực khi dự án đầu tư xây dựng bị chấm dứt theo quy định.
- Điều 31. Quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia Điều 31 quy định nội dung chủ yếu của quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; tỷ lệ bản vẽ 1/10.000 hoặc 1/5.000 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định; thời hạn quy hoạch từ 20 đến 25 năm.
- Điều 32. Quy hoạch phân khu khu chức năng Điều 32 quy định nội dung chủ yếu của quy hoạch phân khu khu chức năng; bản vẽ lập theo tỷ lệ 1/2.000; thời hạn xác định trên cơ sở thời hạn quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung huyện và theo yêu cầu quản lý, phát triển.
- Điều 33. Quy hoạch chi tiết khu chức năng Điều 33 quy định nội dung chủ yếu của quy hoạch chi tiết khu chức năng; bản vẽ lập theo tỷ lệ 1/500; thời hạn xác định trên cơ sở quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu và theo yêu cầu quản lý, phát triển; quy hoạch chi tiết hết hiệu lực khi dự án đầu tư xây dựng bị chấm dứt.
- Điều 34. Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc trung ương Điều 34 quy định nội dung chủ yếu của quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc trung ương, tỷ lệ bản vẽ và thời hạn của quy hoạch. Quy hoạch không gian ngầm gồm 7 nội dung chính, bản vẽ được lập theo tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/5.000 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định, thời hạn xác định trên cơ sở quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương.
- Điều 35. Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương Điều 35 quy định việc lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật cho thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm các chuyên ngành giao thông, cấp nước, cao độ nền và thoát nước, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang. Điều này cũng nêu nội dung chủ yếu, tỷ lệ bản vẽ và thời hạn của quy hoạch.
- Điều 36. Lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 36 quy định trách nhiệm lấy ý kiến, đối tượng lấy ý kiến, nội dung lấy ý kiến, hình thức và thời hạn lấy ý kiến, cũng như trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và công bố công khai. Việc lấy ý kiến được thực hiện bằng văn bản, thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Điều 37. Lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn Quy định trách nhiệm, đối tượng, nội dung, hình thức và thời hạn lấy ý kiến trong quá trình lập và thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn. Cơ quan lập quy hoạch và cơ quan thẩm định đều phải lấy ý kiến; cộng đồng dân cư được lấy ý kiến tối thiểu 20 ngày, tối đa 30 ngày.
- Điều 38. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Quy định cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo thẩm quyền phê duyệt. Bộ Xây dựng thẩm định quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện thẩm định quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt tương ứng.
- Điều 39. Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 39 quy định thẩm quyền thành lập, thành phần, nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn. Hội đồng được thành lập tùy theo thẩm quyền phê duyệt và làm việc theo chế độ tập thể.
- Điều 40. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 40 quy định nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị, nông thôn, yêu cầu của báo cáo thẩm định và thời gian thẩm định. Đây là căn cứ để cơ quan thẩm định xem xét, kết luận điều kiện trình phê duyệt.
- Điều 41. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 41 phân định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị, nông thôn cho Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện và một số cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng. Mỗi cấp có phạm vi, loại quy hoạch cụ thể và nguyên tắc loại trừ lẫn nhau.
- Điều 42. Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 42 quy định việc phê duyệt phải bằng quyết định, quyết định phải có các nội dung chủ yếu theo các điều luật cụ thể và hồ sơ quy hoạch phải được đóng dấu xác nhận của cơ quan thẩm định.
- Điều 43. Rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 43 quy định việc rà soát quy hoạch định kỳ 05 năm hoặc khi có nhu cầu điều chỉnh; trách nhiệm tổ chức rà soát thuộc UBND các cấp và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch khu chức năng; kết quả rà soát phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 44. Nội dung báo cáo kết quả rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 44 quy định hai loại báo cáo rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn: báo cáo định kỳ và báo cáo khi có nhu cầu điều chỉnh quy hoạch. Mỗi loại có các nội dung chủ yếu riêng, và báo cáo phải kèm theo bản vẽ, văn bản pháp lý liên quan.
- Điều 45. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 45 liệt kê 8 trường hợp được điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm thay đổi chiến lược, địa giới hành chính, dự án được chấp thuận, biến động tự nhiên, lợi ích quốc gia, quy hoạch không thực hiện được, điều chỉnh chủ trương đầu tư, và điều chỉnh ranh giới hoặc chỉ tiêu cho dự án.
- Điều 46. Các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn và nguyên tắc điều chỉnh Điều 46 phân loại điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn thành hai loại: tổng thể và cục bộ. Điều chỉnh tổng thể làm thay đổi vai trò, tính chất, chức năng, quy mô, ranh giới, cơ cấu, giải pháp quy hoạch của toàn bộ khu vực lập quy hoạch; điều chỉnh cục bộ không làm thay đổi các yếu tố chính và không gây quá tải hạ tầng. Điều luật cũng quy định căn cứ, điều kiện và nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa, không gây vướng mắc cho dự án đang triển khai.
- Điều 47. Trình tự điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 47 quy định trình tự điều chỉnh tổng thể và điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn. Điều chỉnh tổng thể gồm báo cáo chấp thuận chủ trương, sau đó lập, thẩm định, phê duyệt, công bố theo trình tự lập quy hoạch. Điều chỉnh cục bộ gồm lập hồ sơ, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt, cập nhật và công bố; không thực hiện trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
- Điều 48. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 48 quy định nguyên tắc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch: cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn tại Điều 41 thì có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch. Điều luật cũng có ngoại lệ cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện được phê duyệt điều chỉnh cục bộ trong một số trường hợp nhất định.
- Điều 49. Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 49 quy định về việc ban hành quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi quy hoạch được phê duyệt. Điều luật xác định cơ quan ban hành, yêu cầu về hồ sơ, nguyên tắc phù hợp và giao Chính phủ quy định chi tiết khoản 3.
- Điều 50. Công bố quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 50 quy định thời hạn, nội dung tài liệu, trách nhiệm và hình thức công bố quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi được phê duyệt. Quy hoạch phải được công bố công khai chậm nhất 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước.
- Điều 51. Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung Điều 51 quy định về việc lập, ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch chung; yêu cầu và nội dung của kế hoạch. Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch tổ chức lập và ban hành kế hoạch, trừ quy hoạch chung thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và ban hành.
- Điều 52. Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 52 quy định các trường hợp cắm mốc, trách nhiệm lập hồ sơ và tổ chức cắm mốc, thẩm quyền phê duyệt, lưu giữ hồ sơ và yêu cầu điều chỉnh cắm mốc khi quy hoạch được điều chỉnh.
- Điều 53. Tổ chức quản lý theo nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 53 xác định trách nhiệm của UBND các cấp và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch trong việc quản lý nội dung quy hoạch đã được phê duyệt, bao gồm công viên, cây xanh, mặt nước; Chính phủ quy định chi tiết nội dung này.
- Điều 54. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 54 quy định thành phần cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn, yêu cầu triển khai trong quá trình lập và thực hiện quy hoạch, cập nhật thường xuyên, kết nối đồng bộ và bảo đảm công khai, minh bạch.
- Điều 55. Tiếp cận, cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 55 quy định quyền tiếp cận thông tin quy hoạch đô thị và nông thôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân; trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan chuyên môn và hình thức cung cấp thông tin.
- Điều 56. Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ, tài liệu về nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 56 quy định việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị, nông thôn đã được phê duyệt; xác định các loại hồ sơ phải lưu trữ và trách nhiệm lưu giữ hồ sơ xử lý công việc.
- Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn Điều 57 quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã sửa đổi, bổ sung) để thống nhất thuật ngữ và nội dung liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn. Các thay thế chủ yếu là thay cụm từ “quy hoạch xây dựng” bằng “quy hoạch đô thị và nông thôn” hoặc “quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn”, sửa đổi một số khoản và bãi bỏ một số điều khoản không còn phù hợp.
- Điều 58. Hiệu lực thi hành Điều 58 quy định hiệu lực thi hành của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Đồng thời, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 (đã sửa đổi, bổ sung) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
- Điều 59. Quy định chuyển tiếp Điều 59 quy định việc xử lý các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị riêng đã được lập, thẩm định, phê duyệt trước ngày Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 có hiệu lực. Các quy hoạch cũ được tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn hoặc được lựa chọn thực hiện theo pháp luật cũ hay Luật mới tùy từng giai đoạn. Điều luật cũng quy định thẩm quyền điều chỉnh cục bộ và việc lập quy hoạch phân khu cho một số đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia trong thời hạn 02 năm.