Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Bài học trong chủ đề

51 bài · 176 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 102/2024/NĐ-CP Điều 1 xác định Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nhiều điều, khoản của Luật Đất đai. Các nội dung được liệt kê cụ thể trong điều này.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định Nghị định 102/2024/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan. Đây là cơ sở xác định phạm vi chủ thể chịu sự điều chỉnh.
  3. Điều 3. Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp Điều 3 định nghĩa cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và loại trừ một số trường hợp không được coi là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Quy định này quan trọng để xác định đối tượng được hưởng một số chính sách về đất nông nghiệp.
  4. Điều 4. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp Điều 4 phân loại chi tiết các loại đất trong nhóm đất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Mỗi loại đất có định nghĩa và phân loại cụ thể.
  5. Điều 5. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp (phần 3) Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP giải thích các loại đất phi nông nghiệp còn lại, gồm đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất lưu trữ tro cốt; đất có mặt nước chuyên dùng; và đất phi nông nghiệp khác. Nắm rõ phạm vi từng loại giúp xác định đúng mục đích sử dụng đất.
  6. Điều 6. Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất chưa sử dụng Điều 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết các loại đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng, bao gồm đất do Nhà nước thu hồi chưa giao, chưa cho thuê; đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; đất núi đá không có rừng cây; và đất có mặt nước chưa sử dụng.
  7. Điều 7. Xác định loại đất đối với trường hợp không có giấy tờ hoặc có giấy tờ khác với phân loại đất hoặc hiện trạng Điều 7 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định cách xác định loại đất trong các trường hợp: không có giấy tờ theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai; có giấy tờ nhưng loại đất trên giấy tờ khác với phân loại đất theo Luật Đất đai và Nghị định; có giấy tờ nhưng loại đất trên giấy tờ khác với hiện trạng sử dụng đất.
  8. Điều 8. Hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số Điều 8 quy định việc hỗ trợ đất ở, đất nông nghiệp cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện không còn đất ở hoặc thiếu đất ở, không còn hoặc thiếu đất nông nghiệp; đồng thời quy định trách nhiệm của UBND cấp xã, cấp huyện và nguồn kinh phí thực hiện.
  9. Điều 9. Quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất Điều 9 quy định điều kiện để tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất; trường hợp tại khu vực biên giới, ven biển, đảo hoặc ảnh hưởng quốc phòng, an ninh thì thực hiện theo pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan; quyền và nghĩa vụ của tổ chức nhận chuyển nhượng theo khoản 3 Điều 41 Luật Đất đai.
  10. Điều 10. Nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai Điều 10 quy định các trường hợp nhận quyền sử dụng đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai phải lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Nội dung bao gồm: xác định khu vực hạn chế tiếp cận, các trường hợp dự án đầu tư có sử dụng đất, nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; trình tự, thời hạn lấy ý kiến và dẫn chiếu thủ tục chung.
  11. Điều 11. Giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính Điều 11 quy định thẩm quyền và trình tự giải quyết khi có sự chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính các cấp. Đối với cấp tỉnh, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp rà soát, trình Chính phủ quyết định. Đối với cấp huyện, cấp xã, UBND cấp tỉnh chỉ đạo lập hồ sơ, đề án gửi Bộ Nội vụ thẩm định trình Chính phủ. Điều này cũng quy định trách nhiệm cung cấp tài liệu, phối hợp của cơ quan quản lý đất đai.
  12. Điều 12. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính Điều 12 quy định về cơ quan tiếp nhận và trả kết quả, phương thức nộp hồ sơ, trả kết quả, thời gian thực hiện thủ tục, trường hợp tăng thời gian và trách nhiệm của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai.
  13. Điều 13. Văn phòng đăng ký đất đai Điều 13 quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, nguồn thu tài chính và nguyên tắc phối hợp của Văn phòng đăng ký đất đai. Văn phòng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, thực hiện đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, đo đạc, xây dựng hệ thống thông tin đất đai và các dịch vụ công về đất đai. Điều luật cũng quy định cơ cấu tổ chức có các phòng chuyên môn và Chi nhánh, nguồn thu từ ngân sách và hoạt động sự nghiệp, cũng như nguyên tắc phối hợp với các cơ quan liên quan.
  14. Điều 14. Trung tâm phát triển quỹ đất Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, cơ cấu, nguồn thu tài chính và các hoạt động khác của Trung tâm phát triển quỹ đất. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, được thành lập ở cấp tỉnh và có thể ở cấp huyện.
  15. Điều 15. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia Điều 15 quy định nội dung, hồ sơ trình phê duyệt và trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia. Đồng thời quy định việc điều chỉnh kế hoạch được thực hiện như đối với nội dung lập kế hoạch.
  16. Điều 16. Lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất quốc gia Điều 16 quy định đối tượng, nội dung và trình tự lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất quốc gia, gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn trả lời ý kiến là 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
  17. Điều 17. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia Điều 17 quy định trình tự tổ chức lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia sau khi quy hoạch được phê duyệt. Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ phê duyệt kế hoạch, trình Thủ tướng phân bổ chỉ tiêu, kiểm tra theo dõi; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện theo chỉ tiêu được phân bổ.
  18. Điều 18. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh Điều 18 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và biến động sử dụng đất 10 năm trước, định hướng sử dụng đất 10 năm tầm nhìn 20-30 năm, xác định chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện, phân kỳ 5 năm, đánh giá tác động và giải pháp thực hiện. Điều này cũng quy định về lập bản đồ, xây dựng dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; hồ sơ trình phê duyệt; trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt; trường hợp điều chỉnh quy hoạch; và giao Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật.
  19. Điều 19. Kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương Điều 19 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về nội dung, hồ sơ trình phê duyệt, trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Điều này cũng giao Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch.
  20. Điều 20. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Điều 20 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, việc lập bản đồ và cập nhật dữ liệu, hồ sơ trình phê duyệt, trình tự thẩm định, phê duyệt và trường hợp điều chỉnh. Thí sinh cần nắm rõ các bước và thời hạn cụ thể.
  21. Điều 21. Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện Điều 21 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết về căn cứ, nội dung, tập hợp nhu cầu, xác định diện tích chuyển mục đích, giải pháp, bản đồ, hồ sơ, trình tự thẩm định và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
  22. Điều 22. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất Điều 22 quy định nguyên tắc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất, tiêu chí phân bổ chỉ tiêu quốc gia cho địa phương và tiêu chí phân bổ từ cấp tỉnh xuống cấp huyện. Việc phân bổ phải bảo đảm hài hòa nhu cầu các ngành, phù hợp quy hoạch cấp trên, tiềm năng đất đai, nguồn lực và ưu tiên hạ tầng, giáo dục, y tế, nhà ở xã hội. Các tiêu chí cụ thể cho từng loại đất được quy định rõ để làm căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  23. Điều 23. Tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện Điều 23 quy định điều kiện của tổ chức tư vấn và chuyên gia tư vấn chủ trì trong lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện. Đồng thời quy định hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn theo pháp luật đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ, đặt hàng.
  24. Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất Điều 24 quy định tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện có ba nhóm trách nhiệm chính: chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan tổ chức lập về số lượng, thời gian, chất lượng sản phẩm; phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan; nghiên cứu, đề xuất phương pháp, cách thức xác định chỉ tiêu sử dụng đất và giải pháp tổ chức thực hiện.
  25. Điều 25. Thu hồi đất quốc phòng, an ninh để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội Điều 25 quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất quốc phòng, an ninh để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội theo khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an kèm hồ sơ dự án và dự kiến thời gian thu hồi đất. Trong thời hạn 30 ngày, Bộ trưởng có ý kiến bằng văn bản. Trên cơ sở ý kiến thống nhất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu hồi đất. Trường hợp đất thu hồi để làm nhà ở cho lực lượng vũ trang thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì đề xuất chủ trương đầu tư.
  26. Điều 26. Thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh Điều 26 quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai (trường hợp chưa có trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh). Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an gửi văn bản lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất. Trong 30 ngày, các cơ quan này có ý kiến bằng văn bản. Sau đó, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận. Căn cứ ý kiến Thủ tướng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu hồi đất.
  27. Điều 27. Quy định đối với trường hợp phải thu hồi đất quốc phòng, an ninh Điều 27 quy định thẩm quyền và trình tự chấp thuận thu hồi đất quốc phòng, an ninh trong hai trường hợp: (1) thu hồi đất theo điểm a khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai và (2) thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất theo điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai. Thủ tướng Chính phủ là cấp có thẩm quyền chấp thuận việc thu hồi.
  28. Điều 28. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Điều 28 quy định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kèm hồ sơ dự án do chủ đầu tư gửi đến, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét căn cứ, điều kiện thu hồi đất để xây dựng kế hoạch thu hồi đất với các nội dung luật định. Điều này cũng quy định mẫu các quyết định liên quan.
  29. Điều 29. Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục trưng dụng đất Bài học quy định về nội dung quyết định trưng dụng đất, thủ tục hoàn trả đất, trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại và thành phần Hội đồng xác định mức bồi thường khi Nhà nước trưng dụng đất.
  30. Điều 30. Thu hồi đất đối với người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Bài học quy định việc thu hồi đất khi người sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã bị cưỡng chế mà không chấp hành; cơ quan thuế có văn bản đề nghị thu hồi đất và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai.
  31. Điều 31. Trách nhiệm công bố thông tin và loại trừ thời gian bất khả kháng Khoản 3 và 4 Điều 31 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong việc rà soát, công bố công khai các dự án chậm tiến độ, không đưa đất vào sử dụng và việc loại trừ thời gian bị ảnh hưởng do bất khả kháng khỏi thời gian vi phạm. Thẩm quyền xác định thời gian bất khả kháng thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  32. Điều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai (Nghị định 102/2024/NĐ-CP) Quy định trình tự, thủ tục và trách nhiệm các bên khi thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai; bao gồm điều kiện thu hồi, thời hạn lập hồ sơ, thông báo, ban hành quyết định và xử lý tài sản trên đất.
  33. Điều 33. Thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai (Nghị định 102/2024/NĐ-CP) Quy định thời hạn và trách nhiệm khi thu hồi đất đối với các trường hợp tại khoản 1, 2, 3 Điều 82 Luật Đất đai; dẫn chiếu trách nhiệm của người có đất thu hồi và UBND cấp có thẩm quyền theo Điều 32 Nghị định này.
  34. Điều 34. Thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai Điều 34 quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp thu hồi theo khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai, bao gồm việc phát hiện và gửi văn bản của UBND cấp xã, thời hạn hoàn thiện hồ sơ trình thu hồi, thành lập Hội đồng định giá tài sản và nguồn kinh phí bồi thường.
  35. Điều 35. Xử lý tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thu hồi đất tại các điểm a, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai Điều 35 quy định cách xử lý tài sản gắn liền với đất khi thu hồi đất trong các trường hợp cụ thể: tài sản công của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập; tài sản của doanh nghiệp; trường hợp chấm dứt dự án đầu tư; trường hợp thu hồi đất có lâm sản và công trình xây dựng; và trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất.
  36. Điều 36. Cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc Điều 36 quy định về cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc khi thực hiện thu hồi đất mà người sử dụng đất không chấp hành, bao gồm việc thành lập Ban cưỡng chế, thời hạn vận động, quyền hạn và bồi thường thiệt hại.
  37. Điều 37. Bảo đảm trật tự, an toàn trong thi hành quyết định cưỡng chế Điều 37 quy định trách nhiệm của cơ quan Công an trong việc bảo đảm trật tự, an toàn khi thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thu hồi đất, bao gồm thời hạn thông báo trước và xây dựng kế hoạch bảo vệ.
  38. Điều 38. Bảo quản, thanh lý tài sản cưỡng chế Điều 38 quy định việc bảo quản tài sản khi người bị cưỡng chế từ chối nhận, gồm cơ quan nhận bảo quản, thủ tục bàn giao, xử lý chi phí và hậu quả sau 60 ngày. Bài học giúp thí sinh nắm rõ trách nhiệm của các cơ quan và quy trình xử lý tài sản.
  39. Điều 39. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật, chấm dứt sử dụng đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng Điều 39 dẫn chiếu việc cưỡng chế thu hồi đất trong các trường hợp vi phạm pháp luật, chấm dứt sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người được thực hiện theo Điều 89 Luật Đất đai và Điều 37, 38 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Trường hợp nguy cơ đe dọa tính mạng, UBND cấp tỉnh được rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục.
  40. Điều 40. Khiếu nại quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế Điều 40 quy định về quyền khiếu nại và việc tiếp tục thực hiện các quyết định kiểm đếm, cưỡng chế, thu hồi đất trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại. Đồng thời nêu rõ trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận việc thu hồi đất trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế (nếu chưa hoàn thành), hủy bỏ quyết định thu hồi và bồi thường thiệt hại (nếu có).
  41. Điều 41. Các trường hợp do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất Điều 41 liệt kê 4 nhóm trường hợp tổ chức phát triển quỹ đất được giao thực hiện, bao gồm quản lý khai thác quỹ đất; xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá cho dự án khu đô thị hỗn hợp; xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá cho khu dân cư nông thôn, tái định cư, đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số; và bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số.
  42. Điều 42. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất Điều 42 quy định dự án tạo quỹ đất là dự án tại khoản 2 và 3 Điều 41 do UBND cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc thực hiện. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất được thực hiện như dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn đầu tư công; dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện theo pháp luật về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Nguồn vốn từ quỹ phát triển đất hoặc ngân sách nhà nước, có trường hợp sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế do ngân sách trung ương hỗ trợ.
  43. Điều 43. Quản lý, khai thác quỹ đất ngắn hạn Quy định này cho phép tổ chức phát triển quỹ đất cho thuê ngắn hạn quỹ đất và tài sản gắn liền (nếu có) do Nhà nước giao quản lý, với thời hạn tối đa 5 năm và không cấp giấy chứng nhận. Việc cho thuê không cần đấu giá, không cần đấu thầu dự án, không phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  44. Điều 44. Thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư Điều 44 quy định căn cứ, trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư. Thủ tục được chia theo 3 nhóm: nộp tiền theo bảng giá, giao đất không thu tiền, nộp tiền theo giá đất cụ thể; thời gian tối đa 20 ngày.
  45. Điều 45. Quy định về điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Điều 45 quy định các trường hợp được điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện. Việc điều chỉnh chỉ áp dụng khi có văn bản làm thay đổi căn cứ hoặc có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa các tài liệu và thực địa. Thời gian tối đa không quá 20 ngày.
  46. Điều 46. Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác Điều 46 quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng từ 02 ha trở lên đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác, gồm 3 điều kiện bắt buộc (phương án trồng rừng thay thế hoặc nộp tiền, phương án sử dụng tầng đất mặt, đánh giá tác động môi trường). Đối với trường hợp không thuộc khoản 1, UBND cấp tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể để bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
  47. Điều 47. Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý Điều 47 quy định tiêu chí, nguyên tắc, thời hạn sử dụng đất và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh đối với việc giao đất, cho thuê đất cho các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý. Các thửa đất này phải đáp ứng 5 tiêu chí tại khoản 1 và việc giao, cho thuê phải tuân theo 6 nguyên tắc tại khoản 2; thời hạn sử dụng đất được xác định thống nhất với thửa đất liền kề đang sử dụng (khoản 3). UBND cấp tỉnh quy định cụ thể việc rà soát, công bố, lập danh mục và giao, cho thuê (khoản 4).
  48. Điều 48. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư Điều này quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất khi phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đối với người sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận và trả kết quả theo Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  49. Điều 49. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất Điều này quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận và trả kết quả theo Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  50. Điều 50. Trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất Điều 50 quy định trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác theo khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai. Trình tự gồm 3 bước: tổng hợp nhu cầu, lập danh mục dự án trình UBND cấp tỉnh, và trình HĐND cấp tỉnh thông qua trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
  51. Điều 52. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng quy định tại Điều 180 Luật Đất đai, do công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng quy định tại Điều 181 Điều 52 quy định hồ sơ giao đất, thuê đất cho tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Điều 180 Luật Đất đai và cho công ty nông, lâm nghiệp theo Điều 181 Luật Đất đai. Hồ sơ được nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để thực hiện trình tự theo Điều 228 Luật Đất đai và Điều 49 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.