Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15
Bài học trong chủ đề
79 bài · 172 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15, bao gồm các nhóm nội dung chính: nguyên tắc, chính sách; quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh; hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; giải quyết tranh chấp và quản lý nhà nước.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định các đối tượng chịu sự điều chỉnh của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15, gồm người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân kinh doanh; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm cốt lõi của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 như người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh, thông tin của người tiêu dùng, sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, giao dịch từ xa, cung cấp dịch vụ liên tục, bán hàng trực tiếp, giao dịch đặc thù, người có ảnh hưởng và tiêu dùng bền vững.
- Điều 4. Quyền của người tiêu dùng Điều 4 quy định các quyền của người tiêu dùng khi tham gia giao dịch, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Người tiêu dùng được bảo đảm an toàn, được cung cấp thông tin, lựa chọn, góp ý, yêu cầu bồi thường, tham gia xây dựng chính sách, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, được tư vấn, hỗ trợ và bảo vệ trong tiêu dùng.
- Điều 5. Nghĩa vụ của người tiêu dùng Điều 5 quy định các nghĩa vụ của người tiêu dùng khi tham gia tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Người tiêu dùng phải kiểm tra hàng hóa, tiêu dùng hợp pháp, tuân thủ hướng dẫn, thông tin kịp thời về sản phẩm không an toàn và chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ.
- Điều 6. Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Điều 6 nêu 5 nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội; quyền, lợi ích hợp pháp được công nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ; việc bảo vệ phải chủ động, kịp thời, công bằng, minh bạch, đúng pháp luật; không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm công bằng, bình đẳng, không phân biệt về giới, tự nguyện, không vi phạm pháp luật, không trái thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội trong giao dịch.
- Điều 7. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Điều 7 quy định 7 nhóm chính sách của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, từ tạo điều kiện thực hiện quyền, khuyến khích nghiên cứu công nghệ, huy động nguồn lực, gắn bảo vệ với kinh doanh có trách nhiệm, hội nhập quốc tế, nâng cao đạo đức kinh doanh và thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng bền vững.
- Điều 8. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương Điều 8 quy định khái niệm, các nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương và cơ chế bảo vệ họ. Điều luật nhấn mạnh trách nhiệm chủ động của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc ưu tiên tiếp nhận, xử lý yêu cầu và bồi thường thiệt hại nếu chậm trễ hoặc từ chối.
- Điều 9. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch với cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh Điều 9 quy định trách nhiệm của cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh khi giao dịch với người tiêu dùng. Đồng thời, Điều này giao Chính phủ quy định chi tiết và Ủy ban nhân dân cấp xã, ban quản lý chợ, khu thương mại triển khai biện pháp bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực này.
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Điều 10 liệt kê các nhóm hành vi bị nghiêm cấm: đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh nói chung; đối với tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp; đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh thiết lập, vận hành, cung cấp dịch vụ nền tảng số; và hành vi lợi dụng bảo vệ người tiêu dùng để xâm phạm lợi ích.
- Điều 11. Yêu cầu cơ quan nhà nước xử lý vi phạm pháp luật có liên quan đến quyền lợi người tiêu dùng Điều 11 quy định quyền yêu cầu xử lý vi phạm pháp luật về quyền lợi người tiêu dùng; trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển yêu cầu; và trách nhiệm cung cấp thông tin, bằng chứng của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Điều 12. Hợp tác quốc tế trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Điều 12 quy định nguyên tắc hợp tác quốc tế trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; trường hợp Việt Nam chưa là thành viên của điều ước quốc tế có liên quan thì áp dụng nguyên tắc có đi có lại; và phạm vi hợp tác quốc tế.
- Điều 13. Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam Điều 13 ấn định ngày 15 tháng 3 hằng năm là Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam và giao Chính phủ quy định việc tổ chức thực hiện các hoạt động hưởng ứng.
- Điều 14. Bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán, cung cấp cho người tiêu dùng Điều 14 yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo đúng nội dung đã đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết hoặc theo quy định của pháp luật; đồng thời phải cảnh báo sản phẩm có khả năng gây mất an toàn và thông báo biện pháp phòng ngừa.
- Điều 15. Bảo vệ thông tin của người tiêu dùng Điều 15 quy định trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng khi tổ chức, cá nhân kinh doanh tự mình hoặc ủy quyền, thuê bên thứ ba thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin; yêu cầu có sự đồng ý của người tiêu dùng khi ủy quyền, thuê bên thứ ba và hợp đồng phải bằng văn bản; trách nhiệm của bên thứ ba khi người tiêu dùng giao dịch qua bên thứ ba.
- Điều 16. Xây dựng quy tắc bảo vệ thông tin của người tiêu dùng Điều 16 yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin của người tiêu dùng phải xây dựng quy tắc bảo vệ thông tin với các nội dung: mục đích thu thập, phạm vi sử dụng, thời hạn lưu trữ, biện pháp bảo vệ thông tin; và phải công khai quy tắc này theo hình thức niêm yết tại trụ sở, địa điểm kinh doanh và đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu có), tạo điều kiện để người tiêu dùng tiếp cận trước hoặc tại thời điểm thu thập thông tin.
- Điều 17. Thông báo khi thu thập, sử dụng thông tin của người tiêu dùng Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thông báo rõ ràng, công khai về mục đích, phạm vi thu thập, sử dụng thông tin, thời hạn lưu trữ và được người tiêu dùng đồng ý trước khi thực hiện, trừ trường hợp thu thập thông tin đã được người tiêu dùng công khai hoặc theo quy định khác của pháp luật. Đồng thời phải thiết lập phương thức để người tiêu dùng lựa chọn phạm vi thông tin đồng ý cung cấp và bày tỏ sự đồng ý hoặc không đồng ý.
- Điều 18. Sử dụng thông tin của người tiêu dùng Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải sử dụng thông tin của người tiêu dùng chính xác, phù hợp với mục đích, phạm vi đã thông báo và được người tiêu dùng đồng ý, trừ các trường hợp có thỏa thuận riêng, để bán hàng theo yêu cầu, hoặc thực hiện nghĩa vụ pháp luật. Khi thay đổi mục đích, phạm vi sử dụng phải thông báo lại và được đồng ý. Việc sử dụng bao gồm cả chia sẻ, tiết lộ, chuyển giao cho bên thứ ba và phải có cơ chế để người tiêu dùng lựa chọn cho phép hoặc không cho phép một số hành vi.
- Điều 19. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của người tiêu dùng mà họ thu thập, lưu trữ, sử dụng; có biện pháp ngăn ngừa các hành vi đánh cắp, tiếp cận trái phép, sử dụng trái phép, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin trái phép. Phải tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại; khi hệ thống bị tấn công phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện và thực hiện biện pháp cần thiết.
- Điều 20. Kiểm tra, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ, chuyển giao, ngừng chuyển giao thông tin của người tiêu dùng Người tiêu dùng có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện việc kiểm tra, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ, chuyển giao hoặc ngừng chuyển giao thông tin của mình cho bên thứ ba. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thực hiện yêu cầu hoặc cung cấp công cụ, thông tin để người tiêu dùng tự thực hiện. Phải hủy bỏ thông tin khi hết thời hạn lưu trữ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 21. Cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cho người tiêu dùng Điều 21 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc cung cấp thông tin cho người tiêu dùng. Bao gồm: cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; ghi nhãn hàng hóa trung thực; niêm yết giá; cung cấp thông tin về linh kiện, phụ kiện thay thế; hướng dẫn sử dụng và bảo hành; minh bạch thông tin về sản phẩm dành riêng cho từng giới tính; và thông báo về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch.
- Điều 22. Trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng Điều 22 quy định trách nhiệm của bên thứ ba khi tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin cho người tiêu dùng thông qua bên thứ ba. Bên thứ ba phải bảo đảm thông tin chính xác, đầy đủ; yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh chứng minh thông tin; chịu trách nhiệm liên đới về thông tin sai lệch trừ khi đã kiểm tra. Đối với phương tiện truyền thông, còn phải ngăn chặn quấy rối, từ chối và ngừng cho sử dụng phương tiện để quấy rối. Người có ảnh hưởng phải thông báo trước về việc được tài trợ.
- Điều 23. Hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung Điều 23 quy định hình thức hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung theo pháp luật dân sự; yêu cầu ngôn ngữ, hình thức rõ ràng, dễ hiểu, dùng tiếng Việt và ưu tiên bản có lợi hơn cho người tiêu dùng khi có khác biệt. Điều luật cũng liệt kê các nội dung cơ bản bắt buộc của hợp đồng theo mẫu.
- Điều 24. Giải thích hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung Điều 24 quy định nguyên tắc giải thích hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung khi có cách hiểu khác nhau: phải thực hiện theo hướng có lợi cho người tiêu dùng.
- Điều 25. Điều khoản không được phép quy định trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung Điều 25 liệt kê 15 nhóm điều khoản bị cấm trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung. Mục đích là bảo vệ người tiêu dùng khỏi các thỏa thuận bất lợi, hạn chế quyền hoặc loại trừ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh.
- Điều 26. Thực hiện hợp đồng theo mẫu Điều 26 quy định nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh khi sử dụng hợp đồng theo mẫu: phải dành thời gian hợp lý để người tiêu dùng nghiên cứu; lưu giữ hợp đồng đã giao kết và cấp bản sao khi cần; công khai hợp đồng theo mẫu. Các quy định này nhằm đảm bảo người tiêu dùng biết và hiểu nội dung hợp đồng trước khi giao kết.
- Điều 27. Thực hiện điều kiện giao dịch chung Điều 27 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh khi sử dụng điều kiện giao dịch chung: phải công khai, dành thời gian hợp lý để người tiêu dùng nghiên cứu; điều kiện giao dịch chung phải ghi rõ thời điểm áp dụng và chỉ có hiệu lực nếu đã được công khai trước khi giao dịch.
- Điều 28. Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung Điều 28 quy định nghĩa vụ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có số lượng lớn người tiêu dùng mua, sử dụng thường xuyên, liên tục, có tác động trực tiếp, lâu dài. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền yêu cầu hủy bỏ hoặc sửa đổi hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung khi phát hiện vi phạm quyền lợi người tiêu dùng. Hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ, sửa đổi được thực hiện theo pháp luật dân sự.
- Điều 29. Cung cấp bằng chứng giao dịch Điều 29 quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch cho người tiêu dùng theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của người tiêu dùng. Đối với giao dịch trên không gian mạng, phải tạo điều kiện cho người tiêu dùng truy cập, tải, lưu trữ và in các tài liệu này.
- Điều 30. Bảo hành sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện Điều 30 quy định sản phẩm, hàng hóa, linh kiện, phụ kiện được bảo hành theo thỏa thuận hoặc bắt buộc theo pháp luật. Khi bảo hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải công bố chính sách bảo hành, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, cung cấp văn bản tiếp nhận bảo hành, cung cấp sản phẩm tương tự để sử dụng tạm thời, đổi mới hoặc thu hồi và trả lại tiền nếu không khắc phục được lỗi, chịu chi phí vận chuyển, và chịu trách nhiệm cả khi ủy quyền hoặc thuê bên khác bảo hành.
- Điều 31. Trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng Điều 31 quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tổ chức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng; thông báo cho người tiêu dùng trong thời hạn 03 ngày làm việc; đồng thời xây dựng, công khai quy trình tiếp nhận và giải quyết đối với một số chủ thể nhất định.
- Điều 32. Trách nhiệm đối với sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật Điều 32 quy định khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thu hồi, xử lý; thực hiện biện pháp bảo vệ người tiêu dùng; báo cáo cơ quan nhà nước trước và sau khi thu hồi; đồng thời xác định trách nhiệm kiểm tra, theo dõi của cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
- Điều 33. Thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật Điều 33 phân loại sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật nhóm A và nhóm B; quy định trách nhiệm thu hồi, công khai thông tin, thông báo trên phương tiện truyền thông đối với nhóm A và nhóm B; đồng thời quy định nội dung thông báo, công khai khi thu hồi.
- Điều 34. Bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra Điều 34 quy định trách nhiệm bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân kinh doanh khi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng, kể cả khi không biết hoặc không có lỗi. Điều luật xác định rõ các chủ thể phải bồi thường, trách nhiệm liên đới và thứ tự chịu trách nhiệm khi không xác định được chủ thể khác.
- Điều 35. Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra Điều 35 liệt kê các trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra. Các trường hợp gồm: khuyết tật không thể phát hiện được với trình độ khoa học, công nghệ của thế giới tại thời điểm gây thiệt hại; đã áp dụng biện pháp theo Điều 32, 33 mà người tiêu dùng vẫn cố ý sử dụng; và trường hợp khác theo pháp luật dân sự hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều 36. Trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ không đúng nội dung đã đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết Điều 36 quy định khi tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp dịch vụ không đúng với nội dung đã đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết thì phải thỏa thuận với người tiêu dùng để khắc phục bằng một hoặc một số biện pháp. Doanh nghiệp chịu chi phí khắc phục, người tiêu dùng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, và doanh nghiệp có thể được miễn bồi thường nếu chứng minh không thể phát hiện được với trình độ khoa học, công nghệ của thế giới tại thời điểm cung cấp dịch vụ.
- Điều 37. Trách nhiệm cung cấp thông tin trong giao dịch từ xa Khi thực hiện giao dịch từ xa, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải cung cấp chính xác và đầy đủ cho người tiêu dùng các thông tin theo quy định. Nếu giao dịch qua điện thoại, phải thông tin ngay từ đầu về tên, địa chỉ và mục đích cuộc gọi. Giao dịch trên không gian mạng còn phải tuân thủ pháp luật về thương mại điện tử.
- Điều 38. Giao kết hợp đồng trong giao dịch từ xa Khi giao kết hợp đồng từ xa, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải xây dựng công cụ và biện pháp bảo đảm để người tiêu dùng nghiên cứu nội dung hợp đồng, trao đổi, xác nhận đồng ý và tải về hợp đồng đã xác nhận. Nếu cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ thông tin theo khoản 1 Điều 37, người tiêu dùng có các quyền: thỏa thuận cách xử lý, đơn phương chấm dứt trong 30 ngày, hoặc yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu.
- Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng Điều 39 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trên không gian mạng, bao gồm cả tổ chức thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian và nền tảng số lớn. Nội dung tập trung vào việc thực hiện các nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, công bố thông tin, xử lý phản hồi, khiếu nại và các trách nhiệm đặc thù đối với nền tảng số lớn.
- Điều 40. Công khai, gỡ bỏ thông tin cảnh báo người tiêu dùng trên không gian mạng Điều 40 quy định nội dung và trách nhiệm công khai thông tin cảnh báo người tiêu dùng trong giao dịch trên không gian mạng, bao gồm danh sách tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử lý trong nước và nước ngoài ảnh hưởng đến người tiêu dùng Việt Nam. Trách nhiệm thuộc về cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân kinh doanh và cơ quan báo chí, tổ chức xã hội.
- Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp dịch vụ liên tục Điều 41 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp dịch vụ liên tục trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm thông báo đại diện pháp lý, không yêu cầu thanh toán trước, không đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, thông báo trước khi ngừng dịch vụ, kiểm tra chất lượng dịch vụ và tuân thủ Điều 37, 38 khi giao dịch từ xa.
- Điều 42. Hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục Điều 42 quy định hợp đồng cung cấp dịch vụ liên tục phải lập thành văn bản và giao cho người tiêu dùng một bản; hợp đồng theo mẫu phải có nội dung tại khoản 3 Điều 23 và các nội dung bắt buộc khác. Người tiêu dùng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bất kỳ lúc nào và chỉ thanh toán phần dịch vụ đã sử dụng, trừ thỏa thuận khác.
- Điều 43. Trách nhiệm trong hoạt động bán hàng tận cửa Điều 43 quy định cách thức thực hiện bán hàng tận cửa và trách nhiệm của cá nhân bán hàng cũng như tổ chức, cá nhân kinh doanh. Cá nhân bán hàng phải giới thiệu thông tin, không tiếp tục mời khi bị từ chối và giải thích rõ hợp đồng; tổ chức, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về hoạt động của người bán.
- Điều 44. Hợp đồng bán hàng tận cửa Điều 44 yêu cầu hợp đồng bán hàng tận cửa phải lập thành văn bản và cung cấp cho người tiêu dùng một bản, trừ khi có thỏa thuận khác. Nếu lập thành văn bản, người tiêu dùng có tối thiểu 03 ngày làm việc để cân nhắc và có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng; khi ký, người tiêu dùng phải tự ghi ngày, tháng, năm giao kết.
- Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân bán hàng đa cấp Điều 45 quy định trách nhiệm của tổ chức bán hàng đa cấp và cá nhân tham gia bán hàng đa cấp. Tổ chức phải niêm yết tài liệu, thực hiện đúng quy tắc và kế hoạch trả thưởng, xuất hóa đơn từng giao dịch, nhận lại hàng và trả tiền trong 30 ngày nếu hàng còn nguyên bao bì, tem, nhãn, còn hạn sử dụng; cá nhân phải xuất trình thẻ thành viên, tuân thủ hợp đồng và không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn để lôi kéo người khác.
- Điều 46. Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp Điều 46 yêu cầu hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp phải được giao kết bằng văn bản giữa tổ chức bán hàng đa cấp và cá nhân tham gia. Hợp đồng phải đáp ứng điều kiện về ngôn ngữ, hình thức theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật về quản lý bán hàng đa cấp.
- Điều 47. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong hoạt động bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên Điều 47 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tại địa điểm giao dịch thường xuyên với tổng giá trị hơn 10 triệu đồng. Các trách nhiệm bao gồm thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã, niêm yết công khai thông tin, duy trì liên hệ, cung cấp thông tin đầy đủ, nhận lại hàng trong 30 ngày, giao hóa đơn, chứng từ và chuyển hợp đồng cho người tiêu dùng (nếu có).
- Điều 48. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội Điều 48 quy định trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong tuyên truyền, vận động, giám sát và phản biện xã hội về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm thực hiện các quy định như Mặt trận Tổ quốc và tư vấn, hỗ trợ đoàn viên, hội viên, Nhân dân về các vấn đề liên quan.
- Điều 49. Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Điều 49 quy định tổ chức xã hội thành lập và hoạt động theo pháp luật về hội được tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Các tổ chức này bao gồm tổ chức xã hội có tôn chỉ, mục đích tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tổ chức xã hội khác tham gia. Nhà nước khuyến khích và có thể giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí.
- Điều 50. Hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Điều 50 quy định các hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bao gồm hướng dẫn, tư vấn, cung cấp thông tin, tham gia xây dựng pháp luật, tuyên truyền, hỗ trợ hòa giải, khảo sát, khởi kiện và đào tạo. Điều luật cũng quy định điều kiện để tổ chức xã hội được tự mình khởi kiện vụ án dân sự vì lợi ích công cộng.
- Điều 51. Quyền của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Điều 51 quy định các quyền của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bao gồm tham gia kiểm tra, phối hợp hoạt động, được thông báo kết quả xử lý thông tin, được đào tạo, gia nhập tổ chức quốc tế và tham gia chương trình, dự án nghiên cứu.
- Điều 52. Trách nhiệm của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Điều 52 quy định hai trách nhiệm chính của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: tuân thủ pháp luật và không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Điều 53. Tổ chức xã hội có tôn chỉ, mục đích tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Điều 53 quy định tổ chức xã hội có tôn chỉ, mục đích tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực hiện các hoạt động tại khoản 1 Điều 50; được cơ quan nhà nước giao thực hiện một số hoạt động cụ thể; và không được từ chối tư vấn, hỗ trợ khiếu nại chính đáng của người tiêu dùng.
- Điều 54. Phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh Điều 54 quy định bốn phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh: thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án. Điều luật cũng quy định các trường hợp không được thương lượng, hòa giải và hình thức thực hiện.
- Điều 55. Trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu trong quá trình giải quyết tranh chấp Điều 55 quy định nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp. Đồng thời, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có trách nhiệm bảo mật thông tin, tài liệu được cung cấp.
- Điều 56. Yêu cầu và tiếp nhận thương lượng Điều 56 quy định quyền yêu cầu thương lượng của người tiêu dùng và trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu thương lượng của tổ chức, cá nhân kinh doanh. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh không trả lời hoặc từ chối thương lượng không có lý do chính đáng, người tiêu dùng có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức xã hội hỗ trợ thương lượng.
- Điều 57. Trình tự, thủ tục thương lượng Điều 57 quy định trình tự, thủ tục thương lượng giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh, bao gồm cách gửi yêu cầu, thời hạn tiếp nhận và tiến hành thương lượng, thời hạn thông báo kết quả, và thời hạn trả lời khi từ chối. Điều luật cũng quy định trình tự hỗ trợ thương lượng thông qua cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức xã hội.
- Điều 58. Các trường hợp không tiếp nhận và giải quyết yêu cầu hỗ trợ thương lượng Điều 58 liệt kê các trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không tiếp nhận và giải quyết yêu cầu hỗ trợ thương lượng. Các trường hợp bao gồm: người tiêu dùng là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mà không có người đại diện hợp pháp; người yêu cầu không phải là người tiêu dùng hoặc người đại diện hợp pháp; thiếu thông tin, tài liệu; nội dung không thuộc thẩm quyền; yêu cầu đã được giải quyết.
- Điều 59. Quyền và trách nhiệm của các bên trong quá trình thương lượng Điều 59 quy định các quyền và trách nhiệm của người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh khi tham gia thương lượng giải quyết tranh chấp. Các bên có quyền tự quyết định tham gia, lựa chọn thời gian, hình thức, yêu cầu tạm dừng, bảo mật và tự do bày tỏ ý chí. Đồng thời phải tuân thủ pháp luật, đạo đức, trung thực và thực hiện kết quả thương lượng.
- Điều 60. Kết quả thương lượng Điều 60 quy định kết quả thương lượng giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng phải được lập thành văn bản, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Văn bản cần có các nội dung cụ thể và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên.
- Điều 61. Trình tự, thủ tục hòa giải Điều 61 cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng thỏa thuận lựa chọn bên thứ ba để hòa giải. Trình tự, thủ tục hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải.
- Điều 62. Nguyên tắc thực hiện hòa giải Điều 62 quy định nguyên tắc hòa giải phải đảm bảo khách quan, trung thực, thiện chí, bình đẳng, công bằng, tự nguyện, không ép buộc, lừa dối. Các bên và người hòa giải phải bảo mật thông tin, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác.
- Điều 63. Tổ chức hòa giải Điều 63 liệt kê các tổ chức hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh, gồm tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức hòa giải theo pháp luật về hòa giải thương mại, hòa giải tại cơ sở, hòa giải tại tòa án, và tổ chức khác có chức năng hòa giải. Tổ chức tại điểm a và c khoản 1 có trách nhiệm công nhận, công bố danh sách hòa giải viên và chỉ định hòa giải viên theo yêu cầu.
- Điều 64. Hòa giải viên Điều 64 quy định hòa giải viên trong tranh chấp tiêu dùng gồm hòa giải viên theo pháp luật về hòa giải có liên quan và hòa giải viên thuộc tổ chức tại điểm a, c khoản 1 Điều 63 phải là công dân Việt Nam đáp ứng đủ điều kiện. Nếu tranh chấp có người dân tộc thiểu số, phải có ít nhất 01 hòa giải viên là người dân tộc thiểu số hoặc sử dụng thông thạo tiếng dân tộc đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Điều 65. Kết quả hòa giải Điều 65 quy định khi hòa giải thành, các bên lập văn bản về kết quả hòa giải thành. Đối với trường hợp tại điểm a và c khoản 1 Điều 63, văn bản phải có các nội dung cụ thể và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên, chữ ký xác nhận của cá nhân tiến hành hòa giải và đóng dấu xác nhận của tổ chức tiến hành hòa giải (nếu có).
- Điều 66. Thực hiện và công nhận kết quả hòa giải thành Điều 66 quy định trách nhiệm thực hiện kết quả hòa giải thành theo thời hạn đã thỏa thuận và quyền yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành. Việc yêu cầu và công nhận được thực hiện theo pháp luật tố tụng dân sự.
- Điều 67. Hiệu lực của điều khoản trọng tài Điều 67 yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thông báo và được người tiêu dùng chấp thuận điều khoản trọng tài trước khi giao kết hợp đồng. Nếu điều khoản trọng tài được đưa vào hợp đồng theo mẫu hoặc điều kiện giao dịch chung, người tiêu dùng có quyền chọn phương thức giải quyết tranh chấp khác khi tranh chấp xảy ra.
- Điều 68. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại trọng tài Điều 68 dẫn chiếu trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại trọng tài được thực hiện theo pháp luật về trọng tài thương mại. Điều này không quy định chi tiết mà chỉ xác định nguồn luật áp dụng.
- Điều 69. Nghĩa vụ chứng minh Điều 69 quy định nghĩa vụ chứng minh trong giải quyết tranh chấp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Người tiêu dùng có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, trừ việc chứng minh lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ chứng minh mình không có lỗi gây ra thiệt hại.
- Điều 70. Vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Điều 70 định nghĩa vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định thủ tục giải quyết. Vụ án có giá trị giao dịch dưới 100 triệu đồng được giải quyết theo thủ tục rút gọn mà không cần đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự. Các vụ án khác được giải quyết theo thủ tục rút gọn nếu đủ điều kiện luật định.
- Điều 71. Án phí đối với vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Điều 71 quy định về án phí trong vụ án dân sự bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Người tiêu dùng khởi kiện và tổ chức xã hội đại diện theo ủy quyền không phải nộp tạm ứng án phí. Tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích công cộng không phải nộp tạm ứng án phí và không phải chịu án phí.
- Điều 72. Công khai thông tin về vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng do tổ chức xã hội khởi kiện Điều 72 quy định trách nhiệm công khai thông báo thụ lý vụ án và kết quả giải quyết vụ án của tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích công cộng. Việc công khai phải được thực hiện trong thời hạn luật định và bằng các hình thức niêm yết, đăng tải.
- Điều 73. Tiền bồi thường thiệt hại trong vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vì lợi ích công cộng Điều 73 quy định việc thực hiện tiền bồi thường thiệt hại và xác định đối tượng thụ hưởng theo bản án, quyết định của Tòa án. Nếu không xác định được đối tượng thụ hưởng, tiền bồi thường được sử dụng để phục vụ cho các hoạt động chung vì quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của Chính phủ.
- Điều 74. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Điều 74 phân định trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối; các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các cấp thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Điều 75. Trách nhiệm của Bộ Công Thương Điều 75 quy định 11 nhóm trách nhiệm của Bộ Công Thương trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, từ xây dựng chính sách, tuyên truyền, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý tổ chức xã hội, kiểm soát hợp đồng theo mẫu đến thanh tra, xử lý vi phạm và hợp tác quốc tế.
- Điều 76. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ Điều 76 quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện một số trách nhiệm của Bộ Công Thương trong lĩnh vực được phân công quản lý, đồng thời phối hợp với Bộ Công Thương ở một số nội dung và chủ trì, phối hợp xây dựng, triển khai hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Điều 77. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 77 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trong quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Mỗi cấp có thẩm quyền, nhiệm vụ riêng như ban hành quy chế phối hợp, tuyên truyền, kiểm tra, xử lý vi phạm và bảo vệ người tiêu dùng tại địa phương.
- Điều 78. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự Điều 78 sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 191 và các khoản của Điều 317 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điểm mới quan trọng là bổ sung khoản 5 Điều 317 về điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn cho vụ án dân sự về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có giá trị giao dịch dưới 100 triệu đồng.
- Điều 80. Điều khoản chuyển tiếp Điều 80 quy định việc áp dụng pháp luật đối với giao dịch và hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung được xác lập, công khai trước ngày Luật số 19/2023/QH15 có hiệu lực. Nguyên tắc chính là bảo đảm tính liên tục, không làm ảnh hưởng quyền lợi đã xác lập, đồng thời yêu cầu sửa đổi để phù hợp với Luật mới theo lộ trình.