Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 217/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Nghị định 217/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Bài học trong chủ đề

73 bài · 256 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 Nghị định 217/2026/NĐ-CP xác định các nội dung được quy định chi tiết của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, bao gồm nhiều điều, khoản về quản lý hoạt động xây dựng như cơ quan chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện chủ đầu tư, trình tự đầu tư, thiết kế, khảo sát, giấy phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng và công trình đặc thù. Nghị định không quy định toàn bộ Luật Xây dựng mà chỉ chi tiết một số điều, khoản được liệt kê cụ thể.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định các đối tượng áp dụng gồm: cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam; người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án, Ban quản lý dự án; cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư; và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động xây dựng.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 Nghị định 217/2026/NĐ-CP giải thích các từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Nghị định, gồm: công trình chính của dự án; công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình xây dựng theo tuyến; cơ quan trung ương; cơ quan chuẩn bị dự án; và thời gian thực hiện dự án. Các định nghĩa này giúp hiểu thống nhất khi áp dụng các điều khoản khác.
  4. Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết trình tự đầu tư xây dựng theo 3 giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng. Điều này cũng nêu rõ trình tự áp dụng cho dự án khẩn cấp, PPP, hợp đồng chìa khóa trao tay và thẩm quyền quyết định trình tự tuần tự hoặc đồng thời của người quyết định đầu tư.
  5. Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng Điều 5 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định phân loại dự án đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng năm 2025 và theo mục đích, công năng phục vụ tại Phụ lục III. Điều này cũng có quy định đặc thù cho dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài và dự án thuộc điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025.
  6. Điều 6. Giao chủ đầu tư và điều kiện đối với cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư Điều 6 quy định việc giao chủ đầu tư cho dự án, trong đó với dự án đầu tư công phải ưu tiên giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc; chỉ khi không có hoặc Ban không đủ khả năng thì mới giao cơ quan, tổ chức khác khi đáp ứng một trong các điều kiện luật định. Đối với dự án đầu tư công bảo trì, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, người quyết định đầu tư được giao cơ quan, tổ chức quản lý sử dụng làm chủ đầu tư nếu đáp ứng điều kiện tương tự. Chủ đầu tư được ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, hợp đồng lao động với cá nhân có chuyên môn phù hợp.
  7. Điều 7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính Điều 7 đặt ra các nguyên tắc khi thực hiện thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng: tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ; hồ sơ điện tử phải dùng định dạng dữ liệu có cấu trúc, bảo đảm khả năng đọc, khai thác, lưu trữ, chia sẻ, kết nối, liên thông; cơ quan thực hiện thủ tục không được yêu cầu cung cấp giấy tờ, thông tin đã có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia khi đã được cập nhật hoặc kết nối chia sẻ. Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về nội dung giải quyết thuộc thẩm quyền, không chịu trách nhiệm về các văn bản đã được chấp thuận, thẩm định, phê duyệt trước đó hoặc về việc thực hiện các bước tiếp theo không đúng.
  8. Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng: bắt buộc với công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, khuyến khích với các công trình khác. Điều này cũng quy định việc nộp dữ liệu BIM, thiết lập Môi trường dữ liệu chung (CDE), sử dụng BIM trong quản lý nhà nước và trách nhiệm cập nhật mô hình hoàn công.
  9. Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng Quy định việc áp dụng tiêu chuẩn cho dự án, bao gồm lập danh mục, chấp thuận, cập nhật bổ sung; áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài và tiêu chuẩn cơ sở.
  10. Điều 10. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng Quy định 4 bước trình tự thực hiện khảo sát xây dựng: lập, phê duyệt nhiệm vụ; lập, phê duyệt phương án kỹ thuật; thực hiện khảo sát; nghiệm thu, phê duyệt kết quả.
  11. Điều 11. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng Quy định mục đích lập nhiệm vụ khảo sát, chủ thể lập, thẩm quyền phê duyệt, nội dung nhiệm vụ, các trường hợp sửa đổi bổ sung và yêu cầu khi lập nhiệm vụ ở bước thiết kế sau.
  12. Điều 12. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng Quy định nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật phù hợp nhiệm vụ được phê duyệt; nội dung phương án; trách nhiệm kiểm tra, thẩm tra, phê duyệt của chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án.
  13. Điều 13. Quản lý công tác khảo sát xây dựng Điều 13 quy định trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng trong việc bố trí nhân lực, chủ nhiệm khảo sát và kiểm soát chất lượng theo phương án kỹ thuật. Đồng thời, chủ đầu tư có thể tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát với các nội dung kiểm tra cụ thể. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có quyền đình chỉ công việc khảo sát khi nhà thầu vi phạm.
  14. Điều 14. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng Điều 14 liệt kê các nội dung bắt buộc của Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Báo cáo bao gồm từ căn cứ thực hiện, khái quát điều kiện tự nhiên, tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng và kết quả khảo sát, phân tích đánh giá, kết luận kiến nghị và các phụ lục kèm theo. Đây là cơ sở để phê duyệt và sử dụng kết quả khảo sát cho thiết kế, thi công.
  15. Điều 15. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng Điều 15 quy định thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng thuộc chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án, có thể bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại báo cáo. Nhà thầu khảo sát vẫn chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng khảo sát, việc phê duyệt không làm giảm trách nhiệm này. Báo cáo là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định.
  16. Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây dựng Điều 16 quy định chung về thiết kế xây dựng, bao gồm: loại thiết kế; thẩm quyền quyết định số bước thiết kế; số bước thiết kế; yêu cầu đối với nội dung và hồ sơ thiết kế; nguyên tắc thay đổi nội dung thiết kế sau khi dự án được phê duyệt; trách nhiệm báo cáo và thời hạn xử lý của người quyết định đầu tư; trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng.
  17. Điều 20. Nội dung thiết kế cơ sở Điều 20 quy định thiết kế cơ sở phải đáp ứng mục tiêu dự án, phù hợp với công trình và bảo đảm sự đồng bộ khi khai thác, sử dụng. Thuyết minh thiết kế cơ sở gồm nhiều nội dung từ vị trí, quy mô, quy chuẩn áp dụng, khảo sát đến phương án kiến trúc, kết cấu, cơ - điện, công nghệ, vật liệu, kết nối hạ tầng. Bản vẽ thiết kế cơ sở cũng phải thể hiện kích thước, thông số kỹ thuật, vật liệu chủ yếu và các nội dung phòng cháy, chữa cháy nếu có.
  18. Điều 21. Nội dung thiết kế FEED Điều 21 quy định thiết kế FEED được lập cho dự án có thiết kế công nghệ, nhằm cụ thể hóa phương án công nghệ, thông số thiết bị, vật liệu, giải pháp kiến trúc, nội thất, kết cấu, hệ thống kỹ thuật. Thiết kế FEED gồm thuyết minh, bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật. Điều này cũng quy định nội dung thuyết minh tính toán kết cấu, bản vẽ, hồ sơ liên quan đến lựa chọn nhà thầu, và trường hợp FEED là thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.
  19. Điều 22. Nội dung thiết kế kỹ thuật Điều 22 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định nội dung của thiết kế kỹ thuật, bao gồm yêu cầu về giải pháp thiết kế, thuyết minh tính toán kết cấu, bản vẽ thiết kế, thuyết minh và bản vẽ phòng cháy chữa cháy, chỉ dẫn kỹ thuật. Trường hợp người quyết định đầu tư lựa chọn thiết kế kỹ thuật là thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung thiết kế kỹ thuật còn bao gồm các nội dung bổ sung theo khoản 6.
  20. Điều 23. Nội dung thiết kế bản vẽ thi công Điều 23 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định nội dung thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm yêu cầu chi tiết về giải pháp thiết kế, thuyết minh tính toán kết cấu, bản vẽ thi công, thuyết minh và bản vẽ phòng cháy chữa cháy, chỉ dẫn kỹ thuật và hướng dẫn bảo trì. Thiết kế bản vẽ thi công phải đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.
  21. Điều 24. Chỉ dẫn kỹ thuật Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp yêu cầu kỹ thuật dựa trên quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, hướng dẫn về vật liệu, thi công, giám sát, nghiệm thu. Đây là tài liệu không tách rời của hồ sơ thiết kế, trừ nhà ở riêng lẻ, và được lập riêng cho công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.
  22. Điều 25. Quản lý công tác thiết kế xây dựng Nhà thầu tư vấn thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định, phê duyệt không thay thế hoặc làm giảm trách nhiệm này. Trong thiết kế công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu được đề xuất thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng. Sau khi hồ sơ được thẩm định, phê duyệt, chủ đầu tư kiểm tra khối lượng và chấp thuận nghiệm thu nếu đạt yêu cầu.
  23. Điều 26. Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Điều 26 liệt kê các loại quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tùy theo loại dự án. Trường hợp dự án sửa chữa, tu bổ, hoàn thiện, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới thay thế công trình hiện có mà giữ nguyên mục tiêu, địa điểm, quy mô thì không yêu cầu căn cứ vào quy hoạch.
  24. Điều 27. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Điều 27 quy định việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi cho toàn bộ dự án, từng dự án thành phần hoặc một số công trình; các trường hợp chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm quyền quyết định lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án nhỏ; miễn lập dự án đầu tư xây dựng khi bảo trì; và các thay đổi so với quy hoạch, chủ trương đầu tư vẫn được coi là phù hợp.
  25. Điều 28. Tách dự án thành phần, phân kỳ đầu tư Điều 28 quy định việc tách dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập phải tuân thủ pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư và các quy định có liên quan. Thẩm quyền quyết định tách dự án thành phần thuộc người quyết định đầu tư và phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể. Phân kỳ đầu tư được thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư xây dựng, phải phù hợp với thời gian và nội dung đã được chấp thuận.
  26. Điều 29. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi Điều 29 quy định nội dung thuyết minh của Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) đối với dự án đầu tư công, dự án đầu tư kinh doanh, dự án nhà ở/khu đô thị và các trường hợp đặc thù. Nội dung gồm nhiều nhóm thông tin về sự cần thiết, quy mô, địa điểm, kỹ thuật, tài chính, môi trường, xã hội và các yêu cầu riêng.
  27. Điều 30. Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Điều 30 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết nội dung thuyết minh của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, gồm nhiều nội dung từ sự cần thiết đầu tư, địa điểm, hình thức đầu tư, phân tích yếu tố, đến tổng mức đầu tư, nguồn vốn, hiệu quả kinh tế - xã hội. Điều này cũng nêu yêu cầu bổ sung đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
  28. Điều 31. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của người quyết định đầu tư Điều 31 quy định việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do người quyết định đầu tư thực hiện, bao gồm các trường hợp: dự án đầu tư công quan trọng quốc gia, dự án PPP, và các trường hợp còn lại. Điều này cũng quy định trách nhiệm của cơ quan chuẩn bị dự án, cơ quan chủ trì thẩm định, nội dung thẩm định và việc tổng hợp kết quả thẩm định trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
  29. Điều 32. Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng Điều 32 quy định thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT) của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo 3 cấp: bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã. Đối tượng dự án thuộc thẩm quyền thẩm định được xác định theo khoản 1 Điều này, bao gồm dự án đầu tư công, dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh quy mô lớn và dự án đầu tư kinh doanh có công trình ảnh hưởng đến an toàn, lợi ích cộng đồng.
  30. Điều 33. Các quy định khác về thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng Điều 33 quy định các trường hợp đặc thù không áp dụng thẩm quyền thẩm định tại Điều 32 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, xác định cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì thẩm định theo từng loại dự án, địa bàn và cấp công trình. Điều này cũng hướng dẫn cách xác định thẩm quyền với dự án nhiều công trình, dự án thành phần, giai đoạn và dự án sửa chữa, cải tạo.
  31. Điều 34. Hội đồng thẩm định Điều 34 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về việc thành lập, cơ cấu, nhiệm vụ của Cơ quan thường trực, quyền hạn, hình thức và nguyên tắc làm việc, trách nhiệm và thời điểm tự giải thể của Hội đồng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
  32. Điều 35. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định Điều 35 quy định hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được xem là hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện về thành phần, hình thức và xác nhận. Hồ sơ gồm nhiều tài liệu như tờ trình, báo cáo nghiên cứu khả thi, các văn bản pháp lý kèm theo và một số tài liệu bổ sung cho trường hợp đặc thù.
  33. Điều 36. Trình tự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định Điều 36 quy định trình tự, thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng thẩm định. Nội dung bao gồm hình thức nộp hồ sơ, các trường hợp từ chối tiếp nhận, thời hạn xử lý, quyền tạm dừng thẩm định, việc đóng dấu và trả kết quả, lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm nộp phí.
  34. Điều 37. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định Điều 37 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chia theo loại dự án (quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C) và cấp công trình. Trường hợp cần thiết được gia hạn 01 lần, nhưng thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng.
  35. Điều 38. Nội dung, kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định Điều 38 quy định chi tiết nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, gồm đánh giá sự phù hợp với quy hoạch, kiểm tra thỏa thuận kết nối hạ tầng, tuân thủ quy chuẩn, an toàn xây dựng và phòng cháy chữa cháy, tổng mức đầu tư, kết quả thẩm định và kế thừa kết quả khi chuyển nhượng, chia tách, sáp nhập, hợp nhất.
  36. Điều 39. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng Điều 39 quy định nội dung chủ yếu của quyết định phê duyệt dự án, việc phê duyệt dự án PPP, dự án thành phần/giai đoạn, dự án có thiết kế FEED/kỹ thuật và dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
  37. Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Điều 40 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng, hồ sơ trình thẩm định và việc điều chỉnh dự án thành phần. Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, việc điều chỉnh được xử lý theo các ngưỡng và thủ tục cụ thể.
  38. Điều 41. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt Điều 41 quy định chủ đầu tư thực hiện thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công, nhà thầu EPC, EC, EP làm cơ sở phê duyệt; các bước thiết kế còn lại do chủ đầu tư quyết định kiểm soát theo hợp đồng. Điều này cũng quy định nội dung thẩm định theo từng loại nguồn vốn (đầu tư công, PPP, đầu tư kinh doanh, doanh nghiệp nhà nước), việc thẩm tra thiết kế, mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định và trách nhiệm phê duyệt thiết kế của chủ đầu tư.
  39. Điều 42. Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt Quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt do chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật PPP ban hành, bao gồm các nội dung chủ yếu được liệt kê. Chủ đầu tư có thể ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt, trừ trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án.
  40. Điều 43. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt Điều chỉnh thiết kế chỉ được thực hiện trong các trường hợp Luật Xây dựng 2025 cho phép. Nếu chưa thi công và việc điều chỉnh không làm phải điều chỉnh dự án, chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư chấp thuận trước. Thiết kế điều chỉnh phải phù hợp giữa các bước thiết kế; chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt và thẩm tra theo quy định.
  41. Điều 44. Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng Hình thức quản lý dự án do người quyết định đầu tư quyết định căn cứ quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều kiện thực hiện dự án. Dự án đầu tư công mặc định dùng Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; nếu không có hoặc không đủ điều kiện thì được áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án. Các dự án khác có quy định riêng.
  42. Điều 45. Tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Điều 45 quy định việc thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và thẩm quyền thành lập; cơ cấu tổ chức, điều kiện năng lực của giám đốc và cá nhân phụ trách bộ phận chuyên môn; quy chế hoạt động của Ban.
  43. Điều 46. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng Điều 46 quy định chủ đầu tư có thể lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý dự án để thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án theo hợp đồng. Tổ chức tư vấn phải thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy quản lý cho chủ đầu tư và các nhà thầu liên quan. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát hợp đồng và xử lý các vấn đề phát sinh.
  44. Điều 47. Ban quản lý dự án trực thuộc Điều 47 quy định về Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư, gồm căn cứ thành lập, tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và việc thuê chuyên gia/tư vấn. Ban quản lý dự án có con dấu riêng, được mở tài khoản và chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư. Ban quản lý được thành lập theo Điều này tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
  45. Điều 48. Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án Điều 48 quy định chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân và bộ máy chuyên môn trực thuộc để tự quản lý dự án. Chủ đầu tư ban hành quyết định phân công quyền hạn, trách nhiệm; nếu không đủ điều kiện được thuê chuyên gia. Giám đốc quản lý dự án và cá nhân phụ trách bộ phận chuyên môn phải đảm bảo điều kiện theo điểm b và điểm c khoản 5 Điều 45.
  46. Điều 49. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng Điều 49 quy định mẫu giấy phép xây dựng và các nội dung chủ yếu gồm tên công trình, chủ đầu tư, địa điểm, loại cấp công trình, chỉ giới, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất. Đối với công trình dân dụng, công nghiệp, nhà ở riêng lẻ còn phải có tổng diện tích sàn, diện tích tầng 1, số tầng, chiều cao tối đa. Thời hạn khởi công không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép.
  47. Điều 50. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới Điều 50 quy định chi tiết các điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới, gồm: phù hợp mục đích sử dụng đất; thiết kế phù hợp quy hoạch; bảo đảm an toàn kết cấu, phòng cháy, môi trường, di sản; thiết kế đã thẩm định, phê duyệt; hồ sơ theo Điều 57 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
  48. Điều 51. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo, di dời công trình Điều 51 quy định điều kiện cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình: áp dụng các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 50; trường hợp giữ nguyên quy mô, chức năng chỉ cần khoản 1, 3, 4 Điều 50; phương án di dời phải bảo đảm an toàn; hồ sơ theo Điều 61 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
  49. Điều 52. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định các điều kiện chung để được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, bao gồm thuộc khu vực quy hoạch đã phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất; phù hợp quy mô, thời hạn tồn tại do UBND cấp tỉnh quy định; phù hợp mục đích sử dụng đất; và cam kết tự phá dỡ khi hết thời hạn, có quyết định thu hồi đất.
  50. Điều 53. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng Điều 53 Nghị định 217/2026/NĐ-CP phân định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và Sở Xây dựng; đồng thời quy định cách xác định thẩm quyền trong một số trường hợp điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy giấy phép và dự án có nhiều công trình.
  51. Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng Điều 54 quy định trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ cấp mới, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng. Nội dung bao gồm hình thức nộp hồ sơ, thời gian thẩm định, thời hạn cấp phép, quy trình gia hạn/cấp lại và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
  52. Điều 55. Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP liệt kê 16 loại giấy tờ hợp pháp về đất đai dùng để chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và quyền sở hữu công trình khi làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng. Thí sinh cần nắm nhóm giấy tờ chứng nhận (các khoản 1-4), nhóm giấy tờ đủ điều kiện hoặc nguồn gốc đất (khoản 5-6), các trường hợp đặc biệt (tôn giáo, di tích, biển quảng cáo, lâm nghiệp, đa mục đích, giao thông) và trường hợp thuê đất/thuê công trình.
  53. Điều 56. Quy định chung về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng Điều 56 quy định nguyên tắc thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng, hình thức nộp hồ sơ, loại văn bản, giấy tờ trong hồ sơ; đồng thời yêu cầu về bản vẽ thiết kế và thành phần hồ sơ tương ứng.
  54. Điều 57. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới Điều 57 quy định thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới cho công trình theo tuyến, không theo tuyến, công trình tín ngưỡng, tôn giáo, tượng đài, tranh hoành tráng, quảng cáo và công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế.
  55. Điều 58. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn Điều 58 quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn gồm 4 loại tài liệu chính: đơn đề nghị, giấy tờ hợp pháp về đất đai hoặc văn bản chấp thuận vị trí và phương án tuyến/quyết định thu hồi đất, tài liệu theo điểm c khoản 1 Điều 57 và bộ bản vẽ thiết kế xây dựng tương ứng với giai đoạn đề nghị cấp phép. Hồ sơ này áp dụng khi chủ đầu tư muốn xin phép xây dựng theo từng giai đoạn của dự án.
  56. Điều 59. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình thuộc dự án, nhóm công trình thuộc dự án Điều 59 quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ công trình hoặc nhóm công trình thuộc dự án gồm: đơn đề nghị, giấy tờ hợp pháp về đất đai của nhóm công trình hoặc toàn bộ dự án, tài liệu theo điểm c khoản 1 Điều 57 và bộ bản vẽ thiết kế xây dựng của từng công trình trong nhóm hoặc toàn bộ công trình thuộc dự án đã được phê duyệt.
  57. Điều 60. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ Điều 60 quy định hồ sơ cấp phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ gồm: đơn đề nghị, giấy tờ hợp pháp về đất đai (và văn bản ý kiến của cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nếu pháp luật di sản yêu cầu), và hồ sơ thiết kế xây dựng. Hồ sơ thiết kế được chia thành hai trường hợp: nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân và nhà ở riêng lẻ của tổ chức, với các tài liệu cụ thể khác nhau.
  58. Điều 61. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình Điều 61 quy định thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Hồ sơ được chia thành 03 trường hợp: hồ sơ chung (đơn đề nghị), hồ sơ sửa chữa, cải tạo và hồ sơ di dời công trình, với các tài liệu tương ứng được liệt kê cụ thể.
  59. Điều 62. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn Điều 62 quy định căn cứ để UBND cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao, thời hạn tồn tại công trình làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng có thời hạn. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn được áp dụng như hồ sơ cấp phép xây dựng thông thường, chỉ đổi tiêu đề đơn.
  60. Điều 63. Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng Điều 63 quy định các trường hợp phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng khi điều chỉnh thiết kế, hồ sơ đề nghị điều chỉnh, thủ tục gia hạn giấy phép xây dựng và việc kế thừa giấy phép khi chuyển nhượng, góp vốn, chia tách, sáp nhập, hợp nhất.
  61. Điều 64. Cấp lại giấy phép xây dựng Điều 64 quy định giấy phép xây dựng được cấp lại khi bị rách, nát hoặc bị mất; giấy phép cấp lại là bản sao giấy phép đã cấp; hồ sơ gồm đơn theo Mẫu số 02 Phụ lục II và giấy phép đã cấp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) đối với trường hợp rách, nát; đơn phải nêu rõ lý do.
  62. Điều 65. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng Điều 65 quy định các trường hợp giấy phép xây dựng bị thu hồi, thời hạn nộp lại giấy phép và hủy giấy phép nếu không nộp lại, trình tự thu hồi, hủy và quyền đề nghị cấp lại giấy phép sau khi hoàn thành nghĩa vụ.
  63. Điều 66. Công khai giấy phép xây dựng Điều 66 quy định trách nhiệm công khai giấy phép xây dựng của cơ quan cấp phép và chủ đầu tư. Cơ quan cấp phép phải công bố trên trang thông tin điện tử tối thiểu 12 tháng; chủ đầu tư phải công khai tại địa điểm thi công trong suốt quá trình thi công.
  64. Điều 67. Quản lý trật tự xây dựng Điều 67 quy định việc quản lý trật tự xây dựng theo Luật Xây dựng năm 2025. Nội dung quản lý gồm kiểm tra điều kiện khởi công, kiểm tra theo giấy phép đối với công trình có giấy phép, và kiểm tra các điều kiện, quy hoạch, thiết kế đối với công trình không phải có giấy phép. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền phải yêu cầu dừng thi công và xử lý theo quy định.
  65. Điều 68. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước Điều 68 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước. Dự án, công trình loại này được thực hiện theo Luật Xây dựng 2025 và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; trình tự thực hiện được ghi cụ thể trong quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong suốt quá trình đầu tư xây dựng.
  66. Điều 69. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp Điều 69 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp theo khoản 1 Điều 70 Luật Xây dựng năm 2025. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định xây dựng công trình khẩn cấp bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện được tự quyết định nhiều công việc và phải hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình sau khi kết thúc thi công.
  67. Điều 70. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cấp bách Điều 70 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình cấp bách theo yêu cầu của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các thủ tục từ chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng được thực hiện song song, đồng thời nhằm đẩy nhanh tiến độ nhưng vẫn bảo đảm an toàn, môi trường, phòng cháy chữa cháy và hiệu quả đầu tư.
  68. Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt Điều 71 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định việc phân tách dự án, nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng, thẩm định, chấp thuận thiết kế và tổ chức quản lý thi công, nghiệm thu đối với dự án đầu tư công đặc biệt. Chủ đầu tư được chủ động lựa chọn nội dung, loại thiết kế và hình thức chấp thuận thiết kế. Điều này cũng xác định trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu giám sát trong quá trình thi công và hoàn thiện hồ sơ.
  69. Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm Điều 72 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về dự án, công trình xây dựng tạm. Công trình tạm thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế theo khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025 thì thiết kế phải do nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn thẩm tra có kinh nghiệm thực hiện, làm cơ sở để chủ đầu tư tổ chức thẩm định. Trước khi thi công, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế đến cơ quan quản lý về xây dựng tại địa phương để biết và quản lý.
  70. Điều 73. Trách nhiệm thi hành Điều 73 quy định trách nhiệm của Bộ Xây dựng, các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã và các bộ, ngành trong việc thi hành Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Nội dung bao gồm thống nhất quản lý nhà nước, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, quản lý trật tự xây dựng và chế độ báo cáo định kỳ.
  71. Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 105/2025/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Điều 74 sửa đổi khoản 1 Điều 6 Nghị định 105/2025/NĐ-CP về thẩm định thiết kế phòng cháy, chữa cháy đối với công trình thuộc Phụ lục III; thay thế cụm từ tại một số điều khoản; bãi bỏ cụm từ tại điểm a khoản 4 Điều 9 và bãi bỏ khoản 3 Điều 44.
  72. Điều 75. Hiệu lực thi hành Điều 75 quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 217/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026; Nghị định 175/2024/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực; đồng thời bãi bỏ một số điều, khoản của các Nghị định 67/2026/NĐ-CP, 140/2025/NĐ-CP, 144/2025/NĐ-CP, 14/2026/NĐ-CP và 178/2025/NĐ-CP.
  73. Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp Điều 76 quy định việc xử lý chuyển tiếp cho các dự án, công trình đã thẩm định, phê duyệt, cấp phép hoặc đang trong quá trình thẩm định trước ngày Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Nguyên tắc chung: các bước đã hoàn thành trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục theo quy định cũ; các bước chưa thực hiện hoặc điều chỉnh tiếp theo áp dụng Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc biệt tiếp tục theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP).