Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Bài học trong chủ đề

69 bài · 172 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 78/2025/NĐ-CP, bao gồm các nội dung quy định chi tiết các điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nghị định điều chỉnh việc xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình tự, thủ tục ban hành văn bản của các cơ quan trung ương và địa phương; cùng các hoạt động như đăng tải công báo điện tử và quản lý công tác xây dựng, ban hành văn bản.
  2. Điều 2. Lấy ý kiến trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 2 quy định trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm việc đăng tải dự thảo, lấy ý kiến các đối tượng chịu tác động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; xác định nội dung lấy ý kiến; hình thức lấy ý kiến; và trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình, đăng tải bản tổng hợp ý kiến trong thời hạn luật định.
  3. Điều 3. Truyền thông chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 3 quy định về truyền thông chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm thời điểm thực hiện, nội dung truyền thông và trách nhiệm của cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo trong việc xây dựng và tổ chức truyền thông.
  4. Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, đình chỉ văn bản QPPL và công bố hết hiệu lực Điều 4 quy định thẩm quyền và hình thức xử lý văn bản QPPL: sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành; đồng thời quy định trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản quy định chi tiết khi văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
  5. Điều 5. Thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật Điều 5 quy định các trường hợp được quy định thủ tục hành chính, các nguyên tắc bắt buộc khi quy định thủ tục hành chính trong văn bản QPPL và trách nhiệm đánh giá tác động thủ tục hành chính.
  6. Điều 6. Nội dung tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 6 quy định nội dung bắt buộc của tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Tờ trình phải có các nội dung chung và tùy theo loại văn bản (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới) mà phải nêu rõ thêm các nội dung đặc thù.
  7. Điều 8. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số và tiếng nước ngoài Điều 8 quy định việc dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số và tiếng nước ngoài. Nội dung bao gồm thẩm quyền quyết định dịch, trách nhiệm tổ chức dịch và yêu cầu về chất lượng bản dịch.
  8. Điều 14. Xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách Điều 14 quy định nội dung, phương pháp đánh giá tác động của chính sách và yêu cầu về thông tin sử dụng; đồng thời nêu trường hợp giải pháp thực hiện chính sách đã được phê duyệt thì không phải đánh giá tác động.
  9. Điều 15. Tham vấn, lấy ý kiến chính sách đối với bộ, cơ quan ngang bộ Điều 15 quy định trách nhiệm tham vấn chính sách giữa các bộ, cơ quan ngang bộ; các bộ bắt buộc phải lấy ý kiến và nội dung ý kiến của từng bộ; hồ sơ tham vấn và trách nhiệm tiếp thu, giải trình.
  10. Điều 16. Thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều 16 quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bộ Tư pháp là cơ quan chủ trì thẩm định; bộ, cơ quan ngang bộ lập đề xuất chính sách gửi hồ sơ để thẩm định. Quy định bao gồm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, hình thức thẩm định, trách nhiệm của thành viên và xử lý khi hồ sơ chưa đủ điều kiện trình.
  11. Điều 17. Chính phủ thông qua chính sách Điều 17 quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong việc hoàn thiện hồ sơ chính sách; hồ sơ trình Chính phủ; việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ của Văn phòng Chính phủ; trình tự thông qua chính sách tại phiên họp và việc ban hành nghị quyết thông qua chính sách.
  12. Điều 19. Thẩm định dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Điều 19 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định thủ tục thẩm định dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Bộ Tư pháp chủ trì. Nội dung gồm: hồ sơ gửi thẩm định, kiểm tra hồ sơ, hình thức thẩm định, trách nhiệm thành viên, chấm dứt hội đồng, báo cáo thẩm định và thẩm định lại khi dự án chưa đủ điều kiện trình.
  13. Điều 20. Chính phủ xem xét, quyết định trình dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết Điều 20 quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo trong việc tiếp thu, giải trình, thống nhất ý kiến; hồ sơ dự án trình Chính phủ; trình tự xem xét, quyết định tại phiên họp và việc ban hành nghị quyết của Chính phủ về việc trình dự án.
  14. Điều 21. Tiếp thu, giải trình, chỉnh lý, rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, kỹ thuật trình bày dự thảo luật, nghị quyết Điều 21 quy định trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo trong việc tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo; trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong rà soát tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất và ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày; thời hạn gửi kết quả rà soát.
  15. Điều 22. Chính phủ cho ý kiến đối với đề xuất chính sách, dự án luật, nghị quyết không do Chính phủ trình Điều 22 quy định quy trình Chính phủ cho ý kiến đối với đề xuất chính sách, dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết không do Chính phủ trình. Thủ tướng phân công bộ, cơ quan ngang bộ chuẩn bị dự thảo văn bản ý kiến; cơ quan được giao gửi hồ sơ lấy ý kiến các bộ, cơ quan liên quan; thời hạn gửi ý kiến là 05 ngày, rút gọn 03 ngày. Nội dung cho ý kiến theo Luật; cơ quan chủ trì phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp trình Thủ tướng quyết định; trường hợp cần thiết thảo luận tại phiên họp Chính phủ hoặc Thường trực Chính phủ.
  16. Điều 23. Lập danh mục văn bản quy định chi tiết Điều 23 quy định trách nhiệm lập danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan ngang bộ lập danh mục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lập danh mục văn bản quy định chi tiết, danh mục nội dung giao chính quyền địa phương quy định chi tiết và gửi Bộ Tư pháp theo thời hạn 10 ngày hoặc 07 ngày. Đối với văn bản không do Chính phủ trình, cơ quan chủ trì soạn thảo rà soát và gửi Bộ Tư pháp trong thời hạn 07 ngày.
  17. Điều 24. Thông báo nội dung giao chính quyền địa phương ban hành văn bản quy định chi tiết Điều 24 quy định việc thông báo nội dung giao chính quyền địa phương ban hành văn bản quy định chi tiết. Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về danh mục các nội dung giao chính quyền địa phương quy định chi tiết. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ thông báo trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư thông báo trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thông tư được ký ban hành.
  18. Điều 25. Theo dõi, đôn đốc việc ban hành văn bản quy định chi tiết Điều 25 quy định trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc theo dõi, đôn đốc ban hành văn bản quy định chi tiết. Cơ quan chủ trì soạn thảo phải đảm bảo chất lượng, tiến độ và gửi thông tin về Bộ Tư pháp trước ngày 25 hằng tháng. Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
  19. Điều 26. Đăng ký xây dựng nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ Điều 26 quy định việc đăng ký xây dựng nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các văn bản này được đăng ký vào Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quy chế làm việc của Chính phủ, trừ trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo ban hành thì không phải đăng ký. Việc đăng ký dựa trên các căn cứ như chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, Chương trình hành động của Chính phủ, yêu cầu quản lý, điều hành, yêu cầu giải quyết vấn đề cụ thể, cam kết trong điều ước quốc tế.
  20. Điều 27. Soạn thảo nghị định Điều 27 quy định trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo nghị định, bao gồm tổng kết, đánh giá, soạn thảo, đăng tải, lấy ý kiến, gửi hồ sơ và tiếp thu giải trình. Điều luật cũng quy định hồ sơ dự thảo để lấy ý kiến và thời hạn trả lời góp ý của các bộ, cơ quan ngang bộ.
  21. Điều 29. Trình Chính phủ dự thảo nghị định Điều 29 quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo trong việc hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ; thành phần hồ sơ gồm tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 28 và báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải trình; Văn phòng Chính phủ tiếp nhận, xử lý hồ sơ.
  22. Điều 30. Xem xét, thông qua dự thảo nghị định Điều 30 quy định Chính phủ xem xét, thông qua dự thảo nghị định tại phiên họp hoặc lấy ý kiến các thành viên Chính phủ; trình tự tại phiên họp gồm 5 bước; cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu, chỉnh lý, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; nếu chưa thông qua thì tiếp thu, chỉnh lý theo chỉ đạo.
  23. Điều 31. Xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định Điều 31 quy định đối với nghị định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trước khi ban hành, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến; hồ sơ trình gồm văn bản xin ý kiến và tài liệu tại khoản 2 Điều 29; nếu được đồng ý, cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu ý kiến để chỉnh lý trình Chính phủ ban hành.
  24. Điều 32. Soạn thảo nghị quyết Điều 32 quy định việc soạn thảo nghị quyết của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; phân công cơ quan chủ trì; trách nhiệm xây dựng hồ sơ, lấy ý kiến bắt buộc với một số bộ; quy định riêng đối với nghị quyết thực hiện thí điểm một số chính sách chưa có pháp luật điều chỉnh và hồ sơ lấy ý kiến, phản biện xã hội.
  25. Điều 33. Thẩm định nghị quyết Điều 33 quy định thẩm định đối với nghị quyết của Chính phủ thực hiện thí điểm một số chính sách chưa có pháp luật điều chỉnh, gồm thủ tục và thành phần hồ sơ gửi thẩm định; đồng thời loại trừ việc thẩm định đối với một số nghị quyết theo điểm a, b khoản 2 Điều 14 Luật và nghị quyết thí điểm khác với nghị định, nghị quyết của Chính phủ.
  26. Điều 35. Xây dựng, ban hành nghị định, nghị quyết của Chính phủ theo thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt Điều 35 quy định việc xây dựng, ban hành nghị định, nghị quyết của Chính phủ theo thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt. Theo đó, thủ tục rút gọn áp dụng theo Điều 50, 51 Luật Ban hành VBQPPL; trường hợp đặc biệt được áp dụng khi có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền của Đảng hoặc trong tình huống khẩn cấp, sự cố, thảm họa, sự kiện bất khả kháng hoặc vấn đề cấp bách. Hồ sơ dự thảo trong từng trường hợp có sự khác nhau.
  27. Điều 36. Soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Điều 36 quy định trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các bước bao gồm tổng kết, đánh giá, soạn thảo, đăng tải lấy ý kiến ít nhất 10 ngày, lấy ý kiến các đối tượng và cơ quan liên quan (trong đó có Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp), tổng hợp tiếp thu và hoàn thiện hồ sơ. Điều này cũng quy định hồ sơ dự thảo để lấy ý kiến và thời hạn trả lời ý kiến.
  28. Điều 37. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Quy định hồ sơ thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thẩm quyền và thời hạn thẩm định của Bộ Tư pháp, nội dung thẩm định, trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan và việc thẩm định lại khi dự thảo chưa đủ điều kiện trình.
  29. Điều 38. Ban hành quyết định của Thủ tướng Chính phủ Điều 38 quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong việc hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Tư pháp; vai trò tiếp nhận, xử lý hồ sơ của Văn phòng Chính phủ; thẩm quyền ký ban hành của Thủ tướng Chính phủ. Điều này cũng quy định về trình tự thủ tục rút gọn và thành phần hồ sơ trình dự thảo quyết định.
  30. Điều 39. Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Điều 39 quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong việc chỉ đạo, phân công soạn thảo thông tư; trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo trong việc tổ chức soạn thảo, xây dựng hồ sơ, đăng tải lấy ý kiến, lấy ý kiến đối tượng chịu tác động và nghiên cứu tiếp thu, giải trình.
  31. Điều 40. Thẩm định dự thảo thông tư Điều 40 quy định về thẩm định dự thảo thông tư, bao gồm thẩm định quy chuẩn kỹ thuật, phân công thẩm định, hồ sơ, trình tự họp thẩm định, nội dung thẩm định và trách nhiệm tiếp thu ý kiến thẩm định.
  32. Điều 41. Trình tự xem xét, ký ban hành thông tư Điều 41 quy định hồ sơ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ để xem xét, ký ban hành thông tư, bao gồm tài liệu đã chỉnh lý, báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu giải trình. Đồng thời quy định trình tự báo cáo và việc áp dụng thủ tục rút gọn theo Điều 50, 51 Luật.
  33. Điều 42. Lập danh mục văn bản của chính quyền địa phương được giao quy định chi tiết Điều 42 quy định trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc UBND, cơ quan quân sự, công an cùng cấp trong việc đề xuất danh mục văn bản quy định chi tiết gửi Sở Tư pháp tổng hợp; trách nhiệm của Sở Tư pháp trong lập, trình danh mục và theo dõi, báo cáo tình hình soạn thảo văn bản quy định chi tiết.
  34. Điều 43. Đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều này quy định việc đăng ký xây dựng nghị quyết của HĐND cấp tỉnh và quyết định của UBND cấp tỉnh. UBND, các Ban của HĐND cấp tỉnh đăng ký xây dựng nghị quyết; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cơ quan quân sự, công an cấp tỉnh đăng ký xây dựng quyết định. Văn bản đăng ký phải nêu rõ một số nội dung theo quy định.
  35. Điều 44. Soạn thảo nghị quyết Điều này quy định trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị quyết và thời hạn trả lời góp ý. Cơ quan chủ trì phải tổng kết, đánh giá, tổ chức soạn thảo, đăng tải hồ sơ dự thảo, lấy ý kiến, gửi hồ sơ phản biện và hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn trả lời góp ý thông thường là 10 ngày, rút gọn là 03 ngày.
  36. Điều 45. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh Điều 45 quy định thẩm quyền, thời hạn, hồ sơ, nội dung và trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình. Sở Tư pháp chủ trì thẩm định trong thời hạn 15 ngày; có thể tự thẩm định hoặc thành lập hội đồng/cuộc họp thẩm định. Nội dung thẩm định tập trung vào sự cần thiết, tính hợp hiến, hợp pháp, thủ tục hành chính, nguồn lực và kỹ thuật soạn thảo.
  37. Điều 46. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định trình dự thảo nghị quyết và cho ý kiến đối với dự thảo nghị quyết không do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bài học quy định trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo trong việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, thời hạn gửi và cho ý kiến đối với dự thảo nghị quyết không do Ủy ban nhân dân trình.
  38. Điều 47. Thẩm tra dự thảo nghị quyết Bài học quy định thẩm quyền thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân, thời hạn gửi hồ sơ, thành phần hồ sơ thẩm tra, nội dung thẩm tra và thời hạn gửi báo cáo thẩm tra.
  39. Điều 48. Xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết Điều 48 quy định trình tự, thủ tục xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, gồm: gửi hồ sơ dự thảo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc, thuyết trình, thẩm tra, thảo luận, chỉnh lý và biểu quyết. Chủ tịch HĐND ký chứng thực nghị quyết; trường hợp cấp tỉnh ban hành theo thủ tục rút gọn thực hiện theo Điều 50, 51 của Luật.
  40. Điều 49. Soạn thảo quyết định Điều 49 quy định trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định của Chủ tịch UBND, gồm tổng kết, đánh giá, khảo sát; tổ chức soạn thảo; đăng tải hồ sơ dự thảo ít nhất 10 ngày; lấy ý kiến đối tượng chịu tác động, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp; gửi hồ sơ tham gia phản biện xã hội; tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn trả lời góp ý là 10 ngày, rút gọn là 03 ngày.
  41. Điều 50. Thẩm định dự thảo quyết định Quy định thẩm quyền, thời hạn, hình thức thẩm định dự thảo quyết định của UBND cấp tỉnh; hồ sơ gửi thẩm định; việc áp dụng trình tự thẩm định theo Điều 45 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
  42. Điều 51. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định Quy định trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo sau thẩm định, hồ sơ trình UBND, vai trò của Văn phòng UBND, phương thức và thẩm quyền thông qua, ký quyết định; trình tự rút gọn.
  43. Điều 52. Soạn thảo nghị quyết Quy định phân công soạn thảo nghị quyết của HĐND, trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo và hồ sơ dự thảo nghị quyết để lấy ý kiến.
  44. Điều 53. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Phòng Tư pháp Điều 53 quy định thẩm quyền, thời hạn, hồ sơ, nội dung thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân trình. Phòng Tư pháp tổ chức thẩm định trong 10 ngày; hồ sơ gồm tài liệu tại khoản 3 Điều 52 và báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình.
  45. Điều 55. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Ban HĐND Điều 55 quy định thời hạn gửi hồ sơ, hồ sơ, nội dung thẩm tra và thời hạn gửi báo cáo thẩm tra. Các Ban HĐND thẩm tra trước khi trình HĐND; hồ sơ gửi chậm nhất 15 ngày trước khai mạc; báo cáo thẩm tra gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước khai mạc.
  46. Điều 56. Xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết Quy định thời hạn chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết gửi đại biểu HĐND, trình tự xem xét thông qua tại kỳ họp, thẩm quyền ký chứng thực và trường hợp thủ tục rút gọn.
  47. Điều 57. Soạn thảo quyết định Quy định chủ thể chỉ đạo soạn thảo, trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo và hồ sơ dự thảo quyết định của UBND.
  48. Điều 58. Thẩm định dự thảo quyết định Quy định thẩm quyền, thời hạn thẩm định và hồ sơ thẩm định dự thảo quyết định của UBND.
  49. Điều 59. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định Quy định thời hạn gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến UBND, thành phần hồ sơ trình, phương thức xem xét thông qua, thẩm quyền ký ban hành và trường hợp thủ tục rút gọn.
  50. Điều 60. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật Quy định ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt, cách diễn đạt phải chính xác, phổ thông, thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu. Đồng thời quy định việc dùng từ ngữ nước ngoài, từ chuyên môn, từ viết tắt, từ nhiều nghĩa và chữ viết hoa.
  51. Điều 61. Tên văn bản quy phạm pháp luật Tên văn bản quy phạm pháp luật gồm tên loại văn bản và tên gọi của văn bản. Tên loại là tên của từng loại văn bản theo Luật; tên gọi là câu ngắn gọn hoặc cụm từ khái quát nội dung chủ yếu.
  52. Điều 62. Căn cứ ban hành văn bản quy phạm pháp luật Căn cứ ban hành văn bản là văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã được công bố hoặc ký ban hành chưa có hiệu lực nhưng phải có hiệu lực trước hoặc cùng thời điểm với văn bản được ban hành. Căn cứ gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng và văn bản quy định nội dung, cơ sở ban hành.
  53. Điều 63. Bố cục của văn bản quy phạm pháp luật Quy định bố cục văn bản quy phạm pháp luật thành phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm; cách đánh số điều; nguyên tắc mỗi điểm một ý; tên của phần, chương, mục, tiểu mục, điều; bố cục văn bản ban hành kèm theo và thứ tự sắp xếp quy định cùng một vấn đề.
  54. Điều 64. Thời hạn, thời điểm, số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức trong văn bản quy phạm pháp luật Điều 64 quy định cách trình bày thời hạn, thời điểm, số, đơn vị đo lường, ký hiệu và công thức trong văn bản quy phạm pháp luật. Thời hạn, thời điểm được trình bày bằng số chỉ độ dài hoặc số chỉ thời điểm kèm đơn vị thời gian; việc tính thời hạn theo pháp luật dân sự. Điều này cũng phân biệt “ngày” và “ngày làm việc”, yêu cầu ghi rõ khi quy định về thời gian.
  55. Điều 65. Quy định về phạm vi điều chỉnh của văn bản Điều 65 quy định phạm vi điều chỉnh của văn bản phải nêu các nội dung chính. Nếu văn bản có hiệu lực cao hơn giao quy định chi tiết thì phải nêu cụ thể điều, khoản đó. Trường hợp quy định chi tiết nhiều điều, khoản hoặc vừa quy định chi tiết vừa quy định nội dung khác thì phải nêu đầy đủ trong phạm vi điều chỉnh.
  56. Điều 66. Quy định điều khoản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ tại chương hoặc điều quy định về điều khoản thi hành Điều 66 quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ phải được đặt tại chương về điều khoản thi hành hoặc điều quy định về hiệu lực thi hành. Nội dung này được bố cục thành điều, khoản, điểm và phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.
  57. Điều 67. Quy định chuyển tiếp, hiệu lực thi hành, quy định chi tiết Điều 67 quy định vị trí của quy định chuyển tiếp, yêu cầu xác định cụ thể ngày, tháng, năm có hiệu lực thi hành. Tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm bị thay thế, bãi bỏ phải được liệt kê cụ thể; nếu có nhiều thì có thể lập phụ lục. Điều, khoản, điểm cần quy định chi tiết thì quy định ngay tại đó hoặc tại điều về hiệu lực thi hành.
  58. Điều 68. Viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật Điều 68 quy định cách viện dẫn văn bản quy phạm pháp luật, phân biệt theo loại văn bản (luật, pháp lệnh; nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH; văn bản khác) và trường hợp văn bản đã được sửa đổi, bổ sung. Điều luật cũng yêu cầu ghi rõ số thứ tự khi viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm.
  59. Điều 69. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều Điều 69 quy định về yêu cầu xác định rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ; cách đặt tên văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều; bố cục và cách đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung. Điều luật cũng quy định việc sắp xếp các khoản theo trật tự tương ứng với văn bản được sửa đổi, bổ sung.
  60. Điều 70. Văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhiều văn bản Điều 70 quy định về khái niệm, cách đặt tên, bố cục, nội dung và nguyên tắc sắp xếp khi ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ đồng thời nhiều văn bản quy phạm pháp luật.
  61. Điều 71. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật Điều 71 quy định các thành phần chính, thành phần bổ sung của thể thức văn bản quy phạm pháp luật; kỹ thuật trình bày và nguyên tắc đánh số văn bản.
  62. Điều 72. Người làm công tác xây dựng pháp luật Điều 72 xác định các đối tượng được coi là người làm công tác xây dựng pháp luật, bao gồm cán bộ, công chức đảm nhận vị trí việc làm xây dựng pháp luật, người tham gia xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và các trường hợp đặc thù trong Quân đội, Công an, cơ yếu.
  63. Điều 73. Bố trí, sử dụng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật Điều 73 quy định việc ưu tiên bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật theo chuyên môn, vị trí việc làm; xem xét quy hoạch, bổ nhiệm, đào tạo chuyên gia nòng cốt và hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp đặc thù. Đồng thời quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong việc bảo đảm số lượng, kiện toàn đội ngũ, rà soát điều động, biệt phái và bảo đảm cơ sở vật chất.
  64. Điều 74. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật Điều 74 quy định việc tạo điều kiện cử cán bộ, công chức, người làm công tác xây dựng pháp luật tham gia đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước và kiến thức chuyên ngành; ưu tiên đào tạo dài hạn, bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài. Đồng thời quy định ưu tiên cử đi đào tạo đại học, sau đại học đối với một số đối tượng và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc tổ chức tập huấn ít nhất mỗi năm một lần, cử tham gia khóa bồi dưỡng; các bộ, ngành, địa phương được ưu tiên bố trí kinh phí hằng năm.
  65. Điều 75. Sử dụng chuyên gia Điều 75 quy định cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, thẩm tra quyết định mức chi trả tiền thù lao, tiền hỗ trợ cho chuyên gia; mức chi trả được ghi trong hợp đồng và thanh quyết toán theo quy định. Chuyên gia được hưởng các chế độ: nhận tiền thù lao theo hợp đồng, được cung cấp thông tin, chi trả chi phí tham dự hội nghị, hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát thực tế và các chi phí khác, được khen thưởng và vinh danh. Chế độ ưu đãi đối với chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài áp dụng theo quy định pháp luật về thu hút cá nhân hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
  66. Điều 76. Chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng pháp luật Điều 76 quy định Nhà nước có chính sách ưu đãi, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, đóng góp tài chính, nguồn lực, công nghệ và trí tuệ cho hoạt động xây dựng pháp luật. Tổ chức, cá nhân tham gia được hưởng các ưu đãi: khen thưởng, vinh danh, nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu; ưu tiên tham gia dự án, nghiên cứu cấp quốc gia hoặc cấp ngành; và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
  67. Điều 77. Trách nhiệm quản lý công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 77 quy định Bộ Tư pháp giúp Chính phủ quản lý công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật với 6 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn. Đồng thời quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, UBND các cấp và vai trò của tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.
  68. Điều 78. Hiệu lực thi hành Điều 78 quy định Nghị định 78/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/4/2025. Đồng thời, các nghị định 34/2016/NĐ-CP, 154/2020/NĐ-CP, 59/2024/NĐ-CP hết hiệu lực; sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung của Nghị định 63/2010/NĐ-CP.
  69. Điều 79. Điều khoản chuyển tiếp Điều 79 quy định việc bãi bỏ hoặc thay thế thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành trước ngày 01/7/2016. Cụ thể: bãi bỏ toàn bộ thì ban hành thông tư bãi bỏ; thay thế một phần thì ban hành thông tư quy định nội dung thuộc thẩm quyền và bãi bỏ nội dung đã thay thế.