Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Bài học trong chủ đề

112 bài · 376 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 1 xác định Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết nhiều điều của Luật Đầu tư và các biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư về nhiều lĩnh vực. Điều này cũng xác định đối tượng áp dụng là nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 2 định nghĩa 14 thuật ngữ quan trọng trong Nghị định 96/2026/NĐ-CP, bao gồm bản sao hợp lệ, cổng thông tin quốc gia về đầu tư, cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư, điều ước quốc tế về đầu tư, hồ sơ hợp lệ, hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, khu vực ảnh hưởng đến quốc phòng an ninh, các luật được dẫn chiếu, ngành nghề chưa cam kết, tài liệu về tư cách pháp lý và vùng nông thôn.
  3. Điều 3. Bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư Điều 3 quy định thẩm quyền và hình thức bảo đảm của Nhà nước đối với các dự án đầu tư quan trọng. Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng bảo đảm theo đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh. Các dự án PPP được xem xét bảo đảm theo Luật Đầu tư và pháp luật về PPP.
  4. Điều 4. Bảo đảm ưu đãi đầu tư khi thay đổi pháp luật Điều 4 bảo đảm nhà đầu tư được tiếp tục hưởng ưu đãi đã áp dụng khi văn bản pháp luật mới làm thay đổi ưu đãi. Ưu đãi được bảo đảm gồm ưu đãi ghi trong giấy tờ, văn bản có thẩm quyền cấp và ưu đãi theo pháp luật không thuộc trường hợp đó. Nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị kèm giấy tờ liên quan; cơ quan đăng ký đầu tư quyết định trong 30 ngày.
  5. Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư Điều 5 quy định hồ sơ thủ tục đầu tư và văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước phải làm bằng tiếng Việt. Tài liệu tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. Khi có cả bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì dùng bản tiếng Việt; nhà đầu tư chịu trách nhiệm về sự khác nhau giữa các bản.
  6. Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư Điều 6 quy định trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong quá trình giải quyết thủ tục đầu tư; nguyên tắc kiểm tra tính hợp lệ, không yêu cầu thêm giấy tờ ngoài quy định; thông báo công khai việc tiếp nhận hồ sơ đối với một số trường hợp; xử lý khi hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình; các trường hợp dừng giải quyết, từ chối cấp, điều chỉnh văn bản về đầu tư và một số nội dung liên quan đến hình thức nộp hồ sơ, bản điện tử, lấy ý kiến, tài liệu chứng minh năng lực tài chính và trách nhiệm của cơ quan, nhà đầu tư.
  7. Điều 7. Xử lý hồ sơ giả mạo Khi hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có nội dung giả mạo được cơ quan, người có thẩm quyền xác định, cơ quan đăng ký đầu tư tiến hành thông báo, hủy bỏ hoặc kiến nghị hủy bỏ văn bản, giấy tờ đã cấp và khôi phục lại văn bản, giấy tờ hợp lệ gần nhất. Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm pháp lý và bồi thường mọi thiệt hại do hành vi giả mạo.
  8. Điều 8. Trách nhiệm công bố và cung cấp thông tin về dự án đầu tư Cơ quan đăng ký đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan phải công bố đầy đủ, công khai quy hoạch, danh mục dự án đầu tư. Khi nhà đầu tư yêu cầu, các cơ quan này phải cung cấp thông tin trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Nhà đầu tư có quyền sử dụng thông tin để lập hồ sơ và thực hiện dự án.
  9. Điều 9. Cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư và phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư Nhà đầu tư được phản ánh vướng mắc, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định pháp luật. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết. Nếu có nguy cơ phát sinh tranh chấp đầu tư quốc tế, cơ quan phát hiện phải thông báo kịp thời bằng văn bản cho Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao để phối hợp xử lý, phòng ngừa.
  10. Điều 10. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh Nhà đầu tư không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư. Việc sản xuất, sử dụng một số sản phẩm cấm trong lĩnh vực đặc thù được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định cụ thể của Chính phủ và công ước quốc tế. Việc rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và đánh giá tình hình thực hiện các quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại các Điều 13 và Điều 14 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
  11. Điều 11. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh Điều 11 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phát sinh khi nhà đầu tư đáp ứng đủ điều kiện và phải duy trì trong suốt quá trình hoạt động. Đồng thời, Điều này xác định cơ chế cấp giấy phép hoặc cho phép thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh khi đáp ứng điều kiện, và yêu cầu cơ quan nhà nước phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do khi từ chối.
  12. Điều 12. Rà soát, tập hợp và công bố điều kiện đầu tư kinh doanh Điều 12 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ rà soát, tập hợp điều kiện đầu tư kinh doanh để công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều này xác định nội dung công bố, thời hạn cập nhật khi có thay đổi và việc định kỳ hằng năm báo cáo Chính phủ về danh mục ngành, nghề có điều kiện.
  13. Điều 13. Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện Điều 13 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định hằng năm, bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý. Điều này xác định rõ bốn nội dung rà soát, đánh giá.
  14. Điều 14. Đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh Điều 14 quy định thời hạn và thẩm quyền đề xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; đồng thời nêu các nội dung bắt buộc khi đề xuất sửa đổi, bổ sung trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
  15. Điều 15. Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài Điều 15 quy định nguồn văn bản xác định ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường; điều kiện tiếp cận thị trường áp dụng theo các hình thức tại khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư; và các điều kiện bổ sung nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
  16. Điều 16. Đối tượng áp dụng Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường Điều 16 xác định Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường được áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài và một số tổ chức kinh tế theo Luật Đầu tư; đồng thời quy định quyền lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư có đồng thời quốc tịch Việt Nam và nước ngoài.
  17. Điều 17. Nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài Điều 17 quy định nguyên tắc chung về tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài: mặc định đối xử như nhà đầu tư trong nước nếu không thuộc danh mục hạn chế; không được tiếp cận ngành, nghề chưa mở; ngành, nghề có điều kiện phải đáp ứng điều kiện; và các quy tắc đặc thù với ngành chưa cam kết, điều ước quốc tế, tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
  18. Điều 18. Đăng tải, cập nhật điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ rà soát, tập hợp điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài để đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư. Nội dung đăng tải gồm ngành, nghề hạn chế tiếp cận; căn cứ áp dụng điều kiện; và điều kiện tiếp cận thị trường. Trường hợp văn bản pháp luật mới có quy định khác chưa được cập nhật thì áp dụng theo văn bản đó.
  19. Điều 19. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư Điều 19 Nghị định 96/2026/NĐ-CP liệt kê 16 nhóm đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo khoản 1 Điều 14 Luật Đầu tư, bao gồm dự án thuộc ngành nghề ưu đãi, địa bàn khó khăn, quy mô vốn lớn, nhà ở xã hội, lao động đặc thù, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa, quốc phòng an ninh và dự án quan trọng quốc gia.
  20. Điều 20. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư Điều 20 quy định nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi, dự án tại địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; nguyên tắc lựa chọn mức ưu đãi cao nhất; kế thừa ưu đãi khi tổ chức lại kinh tế, chia tách, sáp nhập, chuyển nhượng dự án; và tiếp tục ưu đãi khi khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung bị đưa ra khỏi quy hoạch hoặc chấm dứt hoạt động.
  21. Điều 21. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt Điều 21 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định đối tượng, điều kiện, mức ưu đãi và thẩm quyền quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt. Nội dung tập trung vào các dự án công nghệ chiến lược, công nghệ số, chất bán dẫn, trung tâm dữ liệu AI và dự án thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư với quy mô vốn và giải ngân tối thiểu.
  22. Điều 22. Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định cách xác định địa bàn ưu đãi đầu tư, gồm địa bàn đặc biệt khó khăn và địa bàn khó khăn. Nghị định cũng quy định nguyên tắc xác định địa bàn ưu đãi cho đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập, dự án trải rộng trên nhiều xã và các khu công nghiệp, khu kinh tế. Trách nhiệm công bố thuộc UBND cấp tỉnh, gửi thông tin về Bộ Tài chính.
  23. Điều 23. Điều chỉnh ưu đãi đầu tư Quy định việc điều chỉnh ưu đãi đầu tư theo hướng có lợi hơn khi dự án đáp ứng thêm điều kiện, xử lý trường hợp không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi và thời gian không đáp ứng điều kiện.
  24. Điều 24. Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư Quy định căn cứ xác định ưu đãi đầu tư, thủ tục hưởng ưu đãi tại cơ quan áp dụng ưu đãi và các giấy tờ xác nhận cho một số đối tượng đặc thù.
  25. Điều 25. Ban hành, sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư và Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư Quy định thẩm quyền trình sửa đổi, bổ sung danh mục ưu đãi đầu tư và nguyên tắc không ban hành chính sách ưu đãi trái pháp luật.
  26. Điều 26. Bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư Quy định nghĩa vụ ký quỹ hoặc bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  27. Điều 27. Thủ tục bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư (phần 2) Quy định chi tiết về tài khoản nộp tiền bảo đảm, hoàn trả, điều chỉnh nghĩa vụ bảo đảm và xử lý tiền bảo đảm khi dự án chấm dứt. Đây là nội dung quan trọng trong thủ tục đầu tư, đặc biệt đối với dự án phải ký quỹ hoặc bảo lãnh.
  28. Điều 28 (tiếp). Gia hạn thời hạn hoạt động và xác định công nghệ lạc hậu Khoản 8–16 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định lựa chọn thủ tục trong 12 tháng trước khi hết thời hạn, điều kiện gia hạn dự án 50 năm hoặc 70 năm, cơ chế gia hạn từng năm khi chưa có kế hoạch sử dụng đất cấp xã, và thẩm quyền, kinh phí xác định công nghệ lạc hậu.
  29. Điều 29. Xác định giá trị vốn đầu tư; giám định giá trị vốn đầu tư; giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ Điều 29 quy định cách xác định vốn đăng ký và vốn đầu tư thực hiện của dự án đầu tư; các trường hợp cơ quan nhà nước thực hiện giám định độc lập giá trị vốn đầu tư, chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ; thẩm quyền giám định và chi phí giám định.
  30. Điều 30. Chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư Điều 30 quy định cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư, cách xác định cơ quan có thẩm quyền cao nhất khi dự án có nhiều mục tiêu thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan; đồng thời quy định việc lựa chọn nhà đầu tư (đấu giá đất, đấu thầu, chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá/đấu thầu) và các trường hợp chấp thuận nhà đầu tư.
  31. Điều 31. Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư Điều 31 quy định thủ tục chấp thuận nhà đầu tư cho các dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng nhà đầu tư thuộc điểm a, b khoản 4 Điều 30. Thủ tục gồm nộp hồ sơ, lấy ý kiến, thẩm định, Chủ tịch UBND cấp tỉnh chấp thuận. Dự án trong khu kinh tế do Ban quản lý khu kinh tế thực hiện theo trình tự riêng.
  32. Điều 32. Nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư Quy định các nội dung thẩm định đối với đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư và trường hợp đồng thời chấp thuận nhà đầu tư.
  33. Điều 33. Trình tự, thủ tục thực hiện dự án khi có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ tại một địa điểm Điều 33 quy định trình tự, thủ tục xử lý khi có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại một địa điểm thuộc các điểm c và d khoản 6 Điều 30 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Thủ tục gồm thông báo, chấp thuận chủ trương đầu tư, có thể tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, hoặc chuyển sang thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi chỉ còn một nhà đầu tư.
  34. Điều 34. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Điều 34 quy định trình tự, thủ tục để Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền. Nội dung bao gồm hồ sơ, thời hạn lấy ý kiến thẩm định, thẩm định của Bộ Tài chính, thời hạn Thủ tướng xem xét và nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
  35. Điều 35. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 35 quy định các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, các trường hợp không áp dụng chấp thuận, hồ sơ và trình tự thủ tục thực hiện, thời hạn giải quyết, thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghiệp và cơ chế phối hợp khi dự án liên quan từ 02 tỉnh trở lên.
  36. Điều 36. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 36 quy định thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo đó, thẩm quyền chung theo Điều 27 Luật Đầu tư; Sở Tài chính xử lý một số dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Ban quản lý khu xử lý dự án trong khu. Điều 36 cũng quy định dự án đồng thời trong và ngoài khu thì xác định theo nơi đặt văn phòng điều hành, và khi thay đổi địa điểm thì cơ quan nơi chuyển đến có thẩm quyền.
  37. Điều 37. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 37 liệt kê các nội dung phải có trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Gồm thông tin về dự án, nhà đầu tư, địa điểm, mục tiêu, quy mô, vốn, thời hạn, tiến độ, ưu đãi và điều kiện (nếu có).
  38. Điều 38. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư Điều 38 quy định thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Thời hạn cấp, điều chỉnh là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (hoặc văn bản đề nghị), trừ trường hợp chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Ban quản lý khu kinh tế.
  39. Điều 39. Thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư Điều 39 quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ nếu dự án đáp ứng các điều kiện luật định. Thủ tục điều chỉnh thực hiện theo Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  40. Điều 40. Mã số dự án đầu tư Mã số dự án đầu tư là dãy số do Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư tạo tự động, ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; mỗi dự án có một mã số duy nhất. Với dự án cũ đã có Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, mã số chính là số của giấy tờ đó. Các cơ quan nhà nước dùng thống nhất mã số để quản lý và trao đổi thông tin.
  41. Điều 41. Thực hiện thủ tục đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư Nhà đầu tư phải kê khai trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trước khi nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, và phải nộp hồ sơ trong 10 ngày làm việc, nếu quá hạn thì hồ sơ kê khai trực tuyến không còn hiệu lực. Cơ quan đăng ký đầu tư dùng Hệ thống để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả và cấp mã số dự án. Khi Hệ thống gặp sự cố, thực hiện quy trình dự phòng với vai trò cấp mã số của Bộ Tài chính.
  42. Điều 42. Hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến Với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ giấy hoặc trực tuyến (có hoặc không có chữ ký số). Hồ sơ trực tuyến gồm dữ liệu dạng văn bản điện tử, có giá trị tương đương bản giấy. Hồ sơ trực tuyến hợp lệ khi đủ giấy tờ, kê khai đầy đủ, chính xác và được xác thực bằng chữ ký số hoặc đối chiếu thống nhất với bản giấy; nếu ủy quyền phải kèm giấy tờ ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền.
  43. Điều 43. Trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư Điều 43 quy định hai phương thức nộp hồ sơ trực tuyến để cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: có sử dụng chữ ký số và không sử dụng chữ ký số. Mỗi phương thức có trình tự, thời hạn xử lý và trách nhiệm của nhà đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư khác nhau.
  44. Điều 44. Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 44 quy định thời hạn 03 ngày làm việc để cơ quan đăng ký đầu tư cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi bị mất hoặc hỏng, và hiệu đính thông tin khi có sai lệch giữa bản điện tử và bản giấy hoặc so với hồ sơ đăng ký.
  45. Điều 45. Đăng ký nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 45 quy định khi dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nay không thuộc trường hợp phải cấp theo khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải nộp lại Giấy chứng nhận cho cơ quan đăng ký đầu tư (trừ trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu giữ lại) và tiếp tục thực hiện dự án.
  46. Điều 46. Thủ tục đầu tư đặc biệt Điều 46 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định về phạm vi được lựa chọn thủ tục đầu tư đặc biệt, các trường hợp loại trừ, nguyên tắc áp dụng cho dự án tại khu công nghệ cao và thứ tự ưu tiên khi có xung đột quy định. Nội dung bám sát Điều 28 Luật Đầu tư và các quy định của Chính phủ về khu công nghệ cao.
  47. Điều 47. Hồ sơ, nội dung đánh giá, trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 47 quy định hồ sơ đăng ký đầu tư; nội dung cam kết của nhà đầu tư; nội dung đánh giá hồ sơ; cách đánh giá sự phù hợp với quy hoạch; trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và nội dung Giấy chứng nhận.
  48. Điều 48. Điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt Điều 48 quy định việc điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thủ tục đầu tư đặc biệt được thực hiện theo quy định tương ứng tại khoản 5 Điều 47 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Văn bản đề nghị điều chỉnh phải bao gồm cam kết đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy.
  49. Điều 49. Thực hiện dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt Điều 49 quy định trách nhiệm của nhà đầu tư khi thực hiện dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các cam kết về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy. Điều này cũng hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường, đăng ký môi trường và thông báo khởi công.
  50. Điều 50. Kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt Điều 50 quy định trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc tự tổ chức giám sát, đánh giá dự án; trách nhiệm của Ban quản lý trong kiểm tra, giám sát, đánh giá và phối hợp xử lý vấn đề phát sinh; đồng thời nêu trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và chuyên ngành.
  51. Điều 51. Nội dung, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư Điều 51 quy định các nội dung được điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật Đầu tư và thủ tục tương ứng. Điểm mấu chốt là phân biệt trường hợp phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư) với trường hợp chỉ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đồng thời xử lý việc chuyển thành dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
  52. Điều 52. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Điều 52 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ. Nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Bộ Tài chính; Bộ Tài chính lấy ý kiến, thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa lựa chọn nhà đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập hồ sơ gửi Bộ Tài chính.
  53. Điều 53. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh Điều 53 quy định trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư bởi Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Có hai nhóm thủ tục chính: điều chỉnh thông thường theo khoản 2 và điều chỉnh tiến độ/thời hạn hoạt động hoặc cập nhật địa điểm do sắp xếp đơn vị hành chính theo khoản 3 (rút gọn). Ngoài ra, khoản 4 điều chỉnh dự án đã chấp thuận chủ trương nhưng chưa lựa chọn nhà đầu tư.
  54. Điều 54. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế Điều 54 quy định trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Thủ tục gồm các bước nộp hồ sơ, lấy ý kiến các cơ quan liên quan và ban hành quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Điều này cũng quy định riêng thủ tục rút gọn đối với trường hợp điều chỉnh tiến độ, thời hạn hoạt động hoặc cập nhật địa điểm do sắp xếp đơn vị hành chính.
  55. Điều 55. Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư Điều 55 quy định việc điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư theo khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh khi nội dung điều chỉnh thuộc một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 51 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  56. Điều 56. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư Điều 56 quy định hai trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Khoản 1 áp dụng cho các thay đổi đơn giản (tên dự án, tên nhà đầu tư, tiến độ, thời hạn hoạt động, cập nhật địa điểm do sắp xếp đơn vị hành chính) với thời hạn 03 ngày làm việc; khoản 2 áp dụng cho các điều chỉnh khác với thời hạn 07 ngày làm việc.
  57. Điều 57. Điều chỉnh dự án đầu tư khi chuyển nhượng dự án Điều 57 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định về quyền chuyển nhượng dự án đầu tư, nghĩa vụ của các bên và thủ tục điều chỉnh dự án tương ứng với từng loại dự án (bất động sản, đã chấp thuận chủ trương đầu tư, đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, có nhà đầu tư nước ngoài).
  58. Điều 58. Điều chỉnh dự án đầu tư khi nhận chuyển nhượng dự án là tài sản bảo đảm Điều 58 quy định quyền chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm của bên nhận bảo đảm; việc kế thừa quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng; hồ sơ và thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp này.
  59. Điều 59. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư Điều 59 quy định nhà đầu tư có quyền chia, tách hoặc sáp nhập dự án đầu tư của mình; việc này phải đáp ứng các điều kiện luật định và thực hiện theo thủ tục tương ứng với từng loại dự án.
  60. Điều 60. Điều chỉnh dự án đầu tư khi tổ chức lại doanh nghiệp Điều 60 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định việc kế thừa quyền, nghĩa vụ và thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư khi tổ chức kinh tế chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình. Đồng thời quy định thủ tục thành lập tổ chức kinh tế mới để thực hiện dự án đầu tư đã được chấp thuận.
  61. Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp Điều 61 quy định việc nhà đầu tư được sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp vốn vào doanh nghiệp, kèm theo các điều kiện, hồ sơ và thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư tương ứng. Điều này cũng phân biệt rõ các trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và trường hợp thành lập tổ chức kinh tế kế thừa dự án.
  62. Điều 62. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh Điều 62 quy định nhà đầu tư được sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để hợp tác kinh doanh, với các điều kiện và hồ sơ cụ thể. Thủ tục điều chỉnh dự án phụ thuộc vào việc hợp tác kinh doanh có làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hay không. Đối với hợp đồng có nhà đầu tư nước ngoài, thủ tục điều chỉnh được thực hiện theo các Điều 52, 53, 54 và 56 của Nghị định nếu thuộc trường hợp phải điều chỉnh.
  63. Điều 63. Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài Điều 63 quy định việc điều chỉnh dự án đầu tư khi có bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án hoặc trọng tài. Nhà đầu tư phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh và nộp cho cơ quan có thẩm quyền; thời hạn giải quyết tùy thuộc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hay chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện, cơ quan thi hành án hoặc tổ chức, cá nhân có quyền lợi liên quan có thể đề nghị cơ quan nhà nước thực hiện thủ tục điều chỉnh.
  64. Điều 64. Điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định việc điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục tương ứng tại các Điều 52-56 Nghị định này; đồng thời quy định chi tiết trình tự, thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thuộc các trường hợp đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, đã được chấp thuận nhà đầu tư hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
  65. Điều 65. Điều kiện, thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư Điều 65 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp ngừng hoạt động dự án đầu tư, thời hạn ngừng tối đa 12 tháng và thủ tục ngừng hoạt động trong từng trường hợp cụ thể.
  66. Điều 66. Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư Điều 66 quy định các trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo Điều 36 Luật Đầu tư và thủ tục thực hiện tương ứng với từng trường hợp. Điều này cũng quy định thời hạn thông báo, thẩm quyền thu hồi văn bản, xử lý đối với dự án dùng Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư, chấm dứt một phần dự án, thanh lý dự án sau khi chấm dứt.
  67. Điều 67. Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư khi không liên lạc được với nhà đầu tư Điều 67 quy định trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư khi dự án ngừng hoạt động và cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp. Sau khi thực hiện các biện pháp liên lạc và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày dự án ngừng hoạt động mà vẫn không liên lạc được, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án.
  68. Điều 68. Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư trong trường hợp giao dịch dân sự giả tạo Điều 68 quy định cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động của dự án đầu tư khi nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo, dựa trên bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc phán quyết của trọng tài. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.
  69. Điều 69. Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài Điều 69 quy định khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc phán quyết trọng tài về việc chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động của dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt theo Điều 66 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  70. Điều 70. Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế Điều 70 quy định hoạt động đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng phải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt; cơ chế đặc thù cho địa bàn khó khăn; và các quyền của nhà đầu tư hạ tầng như xây dựng, định giá, thu phí, chuyển nhượng.
  71. Điều 71. Thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế Điều 71 quy định các quyền của nhà đầu tư thực hiện dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế: thuê/mua nhà xưởng, sử dụng có trả tiền hạ tầng kỹ thuật, chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng đất, cho thuê/cho thuê lại nhà xưởng và các hoạt động khác.
  72. Điều 72. Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài Quy định hai trình tự thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài: thành lập trước rồi thực hiện thủ tục đầu tư, hoặc thực hiện thủ tục cấp/điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước rồi mới thành lập. Đồng thời đặt ra thời hạn 12 tháng phải hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và yêu cầu về vốn điều lệ.
  73. Điều 73. Thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Sau khi hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp, được lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư mới. Khi đầu tư, giao dịch chứng khoán phải tuân thủ pháp luật chứng khoán về thủ tục đầu tư, tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác.
  74. Điều 74. Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp Liệt kê các hình thức nhà đầu tư góp vốn vào tổ chức kinh tế và các hình thức mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Việc phân loại dựa trên loại hình tổ chức kinh tế và đối tượng chuyển nhượng.
  75. Điều 75. Điều kiện, nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp Điều 75 quy định nguyên tắc và điều kiện áp dụng cho từng nhóm nhà đầu tư khi thực hiện hoạt động góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam. Nhà đầu tư trong nước theo Luật Doanh nghiệp; giao dịch trên thị trường chứng khoán theo pháp luật chứng khoán; doanh nghiệp nhà nước và người đại diện vốn nhà nước theo pháp luật về quản lý, đầu tư vốn nhà nước và tài sản công; nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và điều kiện quốc phòng, an ninh, đất đai. Tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận cổ phần, phần vốn góp qua hợp đồng, tặng cho, thừa kế cũng phải đáp ứng điều kiện như nhà đầu tư nước ngoài.
  76. Điều 76. Thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài Điều 76 quy định thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, gồm các bước đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư (nếu thuộc trường hợp phải đăng ký) và thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Văn bản nêu rõ thành phần hồ sơ, thời hạn xử lý, việc lấy ý kiến quốc phòng – an ninh và thời điểm xác lập quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài.
  77. Điều 77. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC Quy định về hợp đồng BCC: loại hợp đồng giữa các nhà đầu tư trong nước và có yếu tố nước ngoài, ban điều phối, nội dung chủ yếu của hợp đồng, quyền thỏa thuận và việc sử dụng tài sản để thành lập doanh nghiệp.
  78. Điều 78. Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC Quy định thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC: nơi nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ và thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành.
  79. Điều 79. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC Quy định thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành khi có thay đổi nội dung: hồ sơ và thời hạn điều chỉnh.
  80. Điều 80. Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC Quy định thủ tục chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành: thời hạn gửi thông báo, thành phần hồ sơ và thời hạn thu hồi Giấy chứng nhận.
  81. Điều 81. Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư Liệt kê 8 nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư, từ nghiên cứu thị trường, xây dựng hình ảnh, hỗ trợ đầu tư, xây dựng hệ thống thông tin, danh mục dự án, ấn phẩm, đào tạo đến hợp tác trong nước và quốc tế.
  82. Điều 82. Phương thức xúc tiến đầu tư Điều 82 quy định 8 nhóm phương thức xúc tiến đầu tư (từ thu thập thông tin, tổ chức đoàn khảo sát, hội nghị, đối thoại, kết nối, tuyên truyền, cung cấp thông tin đến tổng hợp kiến nghị hỗ trợ nhà đầu tư). Một hoạt động xúc tiến đầu tư có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức tùy nội dung, yêu cầu.
  83. Điều 83. Điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư Điều 83 quy định phương thức điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư; xác định Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất điều phối; đồng thời quy định trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh.
  84. Điều 84. Cơ quan xúc tiến đầu tư Điều 84 xác định Bộ Tài chính là cơ quan giúp Chính phủ quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư trong cả nước và có đại diện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; quy định đầu mối ở bộ, ngành, Sở Tài chính cấp tỉnh và việc thành lập cơ quan, bộ phận xúc tiến đầu tư cấp tỉnh.
  85. Điều 85. Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia Điều 85 quy định khái niệm, trình tự xây dựng và điều chỉnh Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia do Bộ Tài chính làm đầu mối, sử dụng ngân sách nhà nước.
  86. Điều 86. Chương trình xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 86 quy định việc hướng dẫn, xây dựng, điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh.
  87. Điều 87. Xúc tiến đầu tư trong hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước Quy định trách nhiệm của cơ quan chủ trì trong việc phối hợp xây dựng phương án xúc tiến đầu tư và tổ chức thực hiện trong khuôn khổ hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước. Đồng thời nêu rõ trách nhiệm của các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phải tuân thủ quy định và cử đại diện đúng thành phần.
  88. Điều 88. Phối hợp giữa xúc tiến đầu tư với xúc tiến thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế Quy định các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì hoạt động hỗn hợp xúc tiến đầu tư với thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế phải phối hợp với Bộ Tài chính về nội dung xúc tiến đầu tư. Nội dung phối hợp gồm thông báo kế hoạch trước 15 ngày và Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản khi cần thiết.
  89. Điều 89. Hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước Quy định hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện bằng nguồn kinh phí hợp pháp khác. Phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và nước ngoài nếu thực hiện ở nước ngoài; thông báo trước ít nhất 15 ngày và kết quả chậm nhất 15 ngày sau khi hoàn thành tới Sở Tài chính.
  90. Điều 90. Kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư Quy định các nguồn kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư gồm ngân sách nhà nước, đóng góp của tổ chức/doanh nghiệp, tài trợ trong nước và nước ngoài, nguồn hợp pháp khác. Đồng thời quy định việc lập, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; xử lý hoạt động phát sinh đột xuất.
  91. Điều 91. Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam Điều 91 Nghị định 96/2026/NĐ-CP phân định nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam giữa Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bộ Tài chính giúp Chính phủ thống nhất quản lý; các bộ khác thực hiện theo khoản 3 Điều 44 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ cụ thể được liệt kê; UBND cấp tỉnh quản lý hoạt động đầu tư ở địa phương.
  92. Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan xúc tiến đầu tư Điều 92 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của ba nhóm cơ quan trong hoạt động xúc tiến đầu tư: Bộ Tài chính (đầu mối quốc gia), Bộ Ngoại giao (đối ngoại và đầu mối ở nước ngoài) và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nắm rõ phạm vi trách nhiệm của từng nhóm giúp phân biệt cơ quan chủ trì, phối hợp và đơn vị thực hiện.
  93. Điều 93. Báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư Quy định nội dung và thời hạn báo cáo của cơ quan đăng ký đầu tư, UBND cấp tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước khác gửi Bộ Tài chính. Các báo cáo gồm báo cáo quý, báo cáo năm với thời hạn cụ thể.
  94. Điều 94. Báo cáo của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư phải báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê địa phương. Báo cáo quý trước ngày 10 tháng đầu quý sau; báo cáo năm trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
  95. Điều 95. Báo cáo xúc tiến đầu tư Các bộ, UBND cấp tỉnh báo cáo kết quả, mức độ hoàn thành và kinh phí hoạt động xúc tiến đầu tư hằng năm trước ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp. Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
  96. Điều 96. Hình thức báo cáo Điều 96 quy định hình thức báo cáo về dự án đầu tư và báo cáo về xúc tiến đầu tư; đồng thời giao Bộ Tài chính quy định biểu mẫu và kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo.
  97. Điều 97. Cơ chế phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư Điều 97 quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính, các bộ ngành, UBND cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư và các cơ quan quản lý hệ thống trong việc xây dựng, vận hành, cập nhật, khai thác và chia sẻ thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
  98. Điều 98. Kiểm tra tổng thể đầu tư, kiểm tra dự án đầu tư Điều 98 dẫn chiếu việc kiểm tra tổng thể đầu tư và kiểm tra dự án đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ về kiểm tra, giám sát và đánh giá đầu tư.
  99. Điều 99. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 19/2026/NĐ-CP Điều này sửa đổi căn cứ ban hành Nghị định 19/2026/NĐ-CP từ Luật Đầu tư 61/2020/QH14 thành Luật Đầu tư 143/2025/QH15; sửa đổi, bổ sung nhiều điều về hồ sơ, thủ tục, nội dung thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư và giám sát, đánh giá đầu tư; bãi bỏ hai mục về đầu tư ra nước ngoài.
  100. Điều 100. Quy định chuyển tiếp thủ tục đầu tư đặc biệt Điều 100 quy định cách xử lý hồ sơ, dự án đầu tư thuộc diện áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt đã được tiếp nhận hoặc đã được chấp thuận trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực. Theo đó, hồ sơ hợp lệ chưa trả kết quả được tiếp tục xử lý theo pháp luật cũ, nhưng nhà đầu tư có thể đề xuất chuyển sang thủ tục đầu tư đặc biệt nếu nộp bổ sung cam kết. Dự án đã được chấp thuận chủ trương hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cũng được lựa chọn áp dụng thủ tục đặc biệt. Các phê duyệt về môi trường, quy hoạch, xây dựng, phòng cháy chữa cháy đã có trước ngày Luật có hiệu lực vẫn tiếp tục được thực hiện.
  101. Điều 101. Thực hiện dự án đầu tư đã thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành Điều 101 quy định việc tiếp tục thực hiện dự án đầu tư đã được cấp phép trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực. Nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện theo giấy tờ cũ mà không phải làm thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp điều chỉnh dự án theo Điều 102. Các giấy tờ cũ có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  102. Điều 102. Điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành Điều 102 quy định cơ chế điều chỉnh dự án đầu tư đã được thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành. Nội dung chính bao gồm các trường hợp phải làm thủ tục chấp thuận/điều chỉnh chủ trương đầu tư, thẩm quyền điều chỉnh, điều chỉnh tiến độ dự án, và việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay thế giấy tờ cũ.
  103. Điều 103. Chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 52 của Luật Đầu tư Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng dự án đầu tư được lập theo quy định tại Nghị định này, bao gồm các tài liệu tại các điểm a, b, c, d, e, g khoản 5 Điều 57 và bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, văn bản/tài liệu về dự án đầu tư. Thủ tục được thực hiện tại Sở Tài chính, sau đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận.
  104. Điều 104. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành Điều 104 quy định về việc áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực. Theo đó, nếu các hoạt động đầu tư được thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thì không phải đáp ứng điều kiện và thủ tục đầu tư nước ngoài; nhưng kể từ ngày Luật Đầu tư có hiệu lực, khi thực hiện các hoạt động như điều chỉnh dự án, thay đổi ngành nghề, thành lập tổ chức kinh tế khác, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc hợp đồng BCC thì phải tuân thủ quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  105. Điều 105. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành Điều 105 quy định về bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đối với dự án đã thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực. Nhà đầu tư đã ký Thỏa thuận ký quỹ được tiếp tục thực hiện; nếu có yêu cầu thay đổi hình thức bảo đảm hoặc điều chỉnh điều kiện hoàn trả thì thỏa thuận điều chỉnh. Nhà đầu tư chưa ký Thỏa thuận ký quỹ thì thực hiện theo quy định mới. Trường hợp điều chỉnh mục tiêu, tiến độ, chuyển mục đích sử dụng đất dẫn đến phải ký quỹ hoặc bảo lãnh thì phải thực hiện đối với phần điều chỉnh.
  106. Điều 106. Điều chỉnh dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam Điều 106 quy định về điều chỉnh dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam. Điều này xác định nghĩa vụ chuyển giao tài sản sau khi hết thời hạn hoạt động, các trường hợp ngoại lệ được điều chỉnh dự án, và thủ tục chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với các điều chỉnh đó.
  107. Điều 107. Xử lý tài sản sau khi chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam Điều 107 quy định về xử lý tài sản sau khi chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam. Điều này phân biệt các trường hợp tài sản chuyển giao cho Nhà nước và cho doanh nghiệp nhà nước, đồng thời dẫn chiếu đến pháp luật về quản lý tài sản công, quản lý vốn nhà nước và đất đai.
  108. Điều 108. Tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) Điều 108 quy định việc tiếp tục tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp có Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Doanh nghiệp hoạt động theo nội dung giấy tờ đã được cấp; với nội dung không có trong giấy tờ và Điều lệ thì áp dụng Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và pháp luật liên quan theo nguyên tắc chuyển đổi tương ứng loại hình.
  109. Điều 109. Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Điều 109 quy định thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư, doanh nghiệp có giấy tờ cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành. Điều luật nêu hồ sơ, thời hạn 03 ngày làm việc, việc tiếp tục hiệu lực nội dung đăng ký kinh doanh, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sau khi đổi giấy, và việc chấm dứt dự án đầu tư không bắt buộc chấm dứt doanh nghiệp.
  110. Điều 110. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) Điều 110 quy định cách xử lý khi doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) muốn thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, điều chỉnh dự án đầu tư, thay đổi chi nhánh/văn phòng đại diện hoặc tạm ngừng, chấm dứt, tổ chức lại, giải thể. Về cơ bản, các thủ tục này thực hiện theo pháp luật về doanh nghiệp, riêng điều chỉnh dự án đầu tư thì làm ở cơ quan đăng ký đầu tư.
  111. Điều 111. Hiệu lực thi hành Điều 111 quy định Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký, trừ Điều 11 và 12 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đồng thời, Điều 111 liệt kê các Nghị định hết hiệu lực kể từ ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành.
  112. Điều 112. Trách nhiệm thi hành Điều 112 phân công trách nhiệm thi hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện các điều, khoản được giao; các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm trình Chính phủ bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung điều kiện đầu tư kinh doanh và các Nghị định liên quan; các chức danh trong phạm vi nhiệm vụ hướng dẫn và thi hành Nghị định.