Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
Bài học trong chủ đề
60 bài · 249 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai. Nghị định quy định cụ thể các điều, khoản được giao trong Luật Đất đai. Việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thực hiện theo pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định 101/2024/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan nhà nước được giao thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất, người được giao quản lý đất theo quy định của Luật Đất đai; và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
- Điều 3. Nguyên tắc, mục đích đo đạc lập bản đồ địa chính Điều 3 quy định các nguyên tắc đo đạc lập bản đồ địa chính: thống nhất hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000; phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng sử dụng đất, quản lý đất và tình trạng pháp lý của thửa đất; ưu tiên ứng dụng công nghệ mới; bản đồ sau khi phê duyệt phải đưa vào sử dụng. Đồng thời quy định các mục đích sử dụng bản đồ địa chính: đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, thống kê, kiểm kê, quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp và các mục đích quản lý khác.
- Điều 4. Nội dung và hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính Điều 4 quy định nội dung chính của bản đồ địa chính, các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính và điều kiện thực hiện các hoạt động đó. Nội dung gồm thửa đất và các yếu tố khác; hoạt động gồm đo đạc lập mới, lập lại, bổ sung, chỉnh lý, số hóa, chuyển hệ tọa độ, trích đo; điều kiện về lập thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án nhiệm vụ.
- Điều 5. Thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính Quy định trình tự, thủ tục đo đạc lập bản đồ địa chính khi phải lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ. Gồm 5 bước: rà soát xác định khu vực, khảo sát lập thiết kế, thẩm định, phê duyệt và bố trí kinh phí, triển khai thực hiện.
- Điều 6. Chỉnh lý bản đồ địa chính Quy định căn cứ và trách nhiệm chỉnh lý bản đồ địa chính khi có thay đổi về thửa đất và các yếu tố liên quan. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh thực hiện kiểm tra, chỉnh lý và thông báo cho UBND cấp xã.
- Điều 7. Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất Điều 7 quy định hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra điều kiện, xác nhận và cập nhật biến động sau khi người sử dụng đất hoàn thành đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
- Điều 8. Quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính Điều 8 quy định trách nhiệm quản lý bản đồ địa chính số và giấy giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; việc giao Văn phòng đăng ký đất đai quản lý, sử dụng và cập nhật biến động; yêu cầu lưu trữ bản đồ địa chính; và các quy định về sử dụng, khai thác bản đồ địa chính phục vụ nhu cầu thông tin đất đai.
- Điều 9. Trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính Điều 9 quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc đo đạc lập bản đồ địa chính. Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất quản lý nhà nước, UBND cấp tỉnh chỉ đạo và bố trí kinh phí, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh giúp UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện, Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh thực hiện kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo. UBND cấp huyện, cấp xã, chủ đầu tư, đơn vị đo đạc và người sử dụng đất cũng có trách nhiệm phối hợp.
- Điều 10. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai Quy định 5 bước tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai: xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ; lựa chọn tổ chức tư vấn; thực hiện nhiệm vụ; xây dựng bộ số liệu, bản đồ, báo cáo; lấy ý kiến kết quả. Trong đó phân định rõ trách nhiệm lấy ý kiến đối với nhiệm vụ cả nước, vùng kinh tế - xã hội và cấp tỉnh.
- Điều 11. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cho hai cấp: cả nước, vùng kinh tế - xã hội do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện; cấp tỉnh do UBND cấp tỉnh thực hiện. Mỗi cấp gồm 4 bước: trình thẩm định, tổ chức thẩm định, trình phê duyệt, phê duyệt và công bố.
- Điều 12. Tổ chức thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Quy định 5 bước tổ chức thực hiện bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất: xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ; lựa chọn tổ chức thực hiện, tư vấn kiểm tra, giám sát; thực hiện phương án; lập báo cáo và bản đồ kết quả; hoàn thiện dữ liệu và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Điều 13. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Điều 13 quy định trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất theo 3 nhóm: đất bị thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh; đất bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng; và cấp tỉnh. Mỗi nhóm có cơ quan trình, cơ quan thẩm định, phê duyệt và công bố khác nhau.
- Điều 14. Hồ sơ lấy ý kiến, trình thẩm định, phê duyệt, công bố và lưu trữ kết quả điều tra, đánh giá đất đai Điều 14 quy định thành phần hồ sơ trong 5 giai đoạn: lấy ý kiến, trình thẩm định, trình phê duyệt, công bố và lưu trữ kết quả điều tra, đánh giá đất đai. Mỗi giai đoạn có các tài liệu bắt buộc khác nhau, trong đó hồ sơ công bố chỉ gồm 3 thành phần.
- Điều 15. Nội dung góp ý kiến, thẩm định kết quả điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Điều 15 quy định nội dung góp ý kiến, thẩm định đối với kết quả điều tra, đánh giá đất đai và kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. Cả hai lĩnh vực đều tập trung vào mức độ đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ và tính chính xác, thống nhất giữa báo cáo, bản đồ, dữ liệu với thành phần hồ sơ.
- Điều 16. Quy định về hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt, công bố và lưu trữ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Điều 16 quy định thành phần hồ sơ cho từng giai đoạn: trình thẩm định, trình phê duyệt, công bố và lưu trữ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. Hồ sơ thẩm định và phê duyệt có các thành phần tương tự nhưng khác nhau ở báo cáo giải trình (góp ý so với thẩm định). Hồ sơ công bố gồm quyết định phê duyệt, báo cáo tổng hợp và bản đồ. Hồ sơ lưu trữ được phân theo phạm vi (liên vùng, liên tỉnh và cấp tỉnh) với số bộ và cơ quan lưu trữ khác nhau.
- Điều 17. Điều kiện về năng lực của tổ chức dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai Điều 17 quy định điều kiện để tổ chức dịch vụ tư vấn được thực hiện điều tra, đánh giá đất đai. Tổ chức phải là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng hoặc doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn, đồng thời đáp ứng yêu cầu về chuyên gia và phòng phân tích. Chuyên gia tư vấn chủ trì phải có bằng đại học, ít nhất 30 tháng kinh nghiệm và đáp ứng một trong các điều kiện về dự án, nhiệm vụ đã chủ trì hoặc tham gia. Phòng phân tích mẫu đất, mẫu nước phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
- Điều 18. Một số quy định cụ thể về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất Điều 18 quy định nội dung đăng ký lần đầu và đăng ký biến động; hình thức đăng ký trên giấy hoặc điện tử; người thực hiện đăng ký; nguyên tắc liên thông giải quyết; cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức sử dụng tài sản công; xử lý khi chủ thể không tiếp tục thủ tục; xác định diện tích đất ở khi cấp lần đầu; và chính sách ghi nợ tiền sử dụng đất.
- Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất Điều này quy định trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong việc kiểm tra hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận; đồng thời liệt kê các trường hợp cơ quan tiếp nhận, cơ quan giải quyết thủ tục không tiếp nhận hoặc dừng giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất. Điều cũng quy định việc tiếp tục thực hiện thủ tục sau khi hết thời hạn tạm dừng hoặc có văn bản giải quyết xong tranh chấp, hủy bỏ việc dừng, tạm dừng.
- Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức triển khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất Điều 20 quy định trách nhiệm tổ chức triển khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Mỗi cấp có nhiệm vụ cụ thể nhằm bảo đảm việc đăng ký được thực hiện thống nhất, đầy đủ trên địa bàn.
- Điều 21. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất Quy định cơ quan tiếp nhận và trả kết quả, hình thức nộp hồ sơ, lựa chọn nơi nộp cho từng loại đăng ký (lần đầu, biến động), trách nhiệm trả kết quả và phân cấp cho UBND cấp tỉnh.
- Điều 22. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Điều 22 quy định thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận. Thời gian tối đa được tính bằng ngày làm việc, có sự phân biệt giữa đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, cấp đổi, cấp lại, cùng nhiều trường hợp cụ thể khác. Đối với vùng khó khăn, thời gian được tăng thêm 10 ngày làm việc.
- Điều 23. Các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP liệt kê các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Các trường hợp gồm hợp thửa, tách thửa; thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư; điều chỉnh quy hoạch chi tiết dự án hoặc cấp cho từng thửa; chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên đất đã có Giấy chứng nhận; thay đổi thông tin thửa đất, diện tích đất ở; và các biến động về quyền mà Giấy chứng nhận cũ hết dòng xác nhận hoặc có nhu cầu cấp mới.
- Điều 24. Xử lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp Điều 24 quy định việc xử lý cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp. Nội dung phân biệt hai trường hợp: thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai và thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận. Mỗi trường hợp có các điểm a, b, c, d quy định cụ thể về loại đất, diện tích và trình tự thủ tục.
- Điều 25. Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn, chiếm, không đúng mục đích trước 01/7/2014 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định việc cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do lấn, chiếm hoặc sử dụng không đúng mục đích đã được giao, cho thuê, công nhận trước ngày 01/7/2014. Nội dung chia theo mốc thời gian sử dụng đất trước 15/10/1993, từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014 và các trường hợp cụ thể về đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp.
- Điều 26. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường Điều 26 quy định việc cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nguồn gốc nông, lâm trường căn cứ vào phương án sử dụng đất được phê duyệt. Nội dung gồm 4 khoản: (1) đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất; (2) đất tự ý làm nhà ở; (3) đất lấn, chiếm không có ban quản lý rừng; (4) đất sử dụng trước khi giao đất, giao rừng cho nông, lâm trường.
- Điều 27. Quản lý mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Điều 27 quy định mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước. Mã Giấy chứng nhận được cấp thông qua phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai khi thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận.
- Điều 28. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu Điều 28 quy định thành phần hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu cho các đối tượng: hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất; trường hợp được giao đất để quản lý; trường hợp có nhiều người chung quyền; trường hợp thông qua người đại diện hợp pháp.
- Điều 29. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Điều 29 quy định thành phần hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, trừ các trường hợp đã được quy định tại các điều 38, 39, 40, 41, 42, 43 và 44 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm đơn đăng ký biến động, Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ liên quan đến nội dung biến động và văn bản về đại diện (nếu có).
- Điều 30. Giấy tờ khi tách thửa, hợp thửa và xử phạt vi phạm Khoản 20 quy định trường hợp đăng ký biến động phải tách thửa, hợp thửa thì nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Khoản 21 quy định trường hợp theo điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (có biện pháp khắc phục hậu quả buộc đăng ký đất đai) và chứng từ nộp phạt.
- Điều 31. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất Điều 31 quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu cho cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận; UBND cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp huyện thực hiện các công việc theo chức năng. Thời hạn giải quyết một số công việc cụ thể được quy định rõ.
- Điều 32. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài Điều 32 quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu cho tổ chức đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận; cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến UBND cấp tỉnh hoặc Văn phòng đăng ký đất đai tùy trường hợp. UBND cấp tỉnh chỉ đạo kiểm tra thực tế, xác định ranh giới; cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh lập tờ trình, xác định nghĩa vụ tài chính; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc đối với người gốc Việt Nam nhận thừa kế.
- Điều 33. Nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu Điều 33 quy định các nội dung mà Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác nhận khi thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu. Bao gồm xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp và các nội dung bổ sung tùy từng trường hợp cụ thể. Điều này cũng quy định việc niêm yết công khai và hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan cấp huyện.
- Điều 34. Căn cứ để xác nhận các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP Điều 34 quy định các căn cứ để xác nhận hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; tình trạng tranh chấp; sử dụng đất ổn định; và sự phù hợp với quy hoạch. Các căn cứ bao gồm biên bản của Hội đồng đăng ký đất đai, giấy tờ chứng minh thời gian sử dụng đất, và các loại quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý Điều 35 quy định hồ sơ và trình tự nộp hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với đất được giao quản lý (không phải giao cho sử dụng). Tùy theo đối tượng được giao quản lý (theo các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 7 Luật Đất đai) mà hồ sơ, cơ quan tiếp nhận và trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ khác nhau. Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
- Điều 36. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu Điều 36 quy định trình tự cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho hai nhóm chính: cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất (do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện) và tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất (do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện). Ngoài ra còn có trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận.
- Điều 37. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Điều 37 quy định trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận, áp dụng trừ các trường hợp tại Điều 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44. Người yêu cầu nộp 01 bộ hồ sơ theo Điều 29; cơ quan tiếp nhận cấp Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả, sau đó chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện trong trường hợp xác định lại diện tích đất ở. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra điều kiện, đo đạc khi cần, gửi thông tin nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý hồ sơ và cấp mới hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận.
- Điều 38. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp Điều 38 quy định các trường hợp được cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp, hồ sơ, trình tự thủ tục và trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai. Việc cấp đổi được thực hiện khi người sử dụng đất có nhu cầu hoặc khi Giấy chứng nhận bị hư hỏng, sai sót thông tin, thay đổi địa chỉ, kích thước thửa đất... Hồ sơ gồm đơn đăng ký biến động và Giấy chứng nhận đã cấp (một số trường hợp cần thêm mảnh trích đo).
- Điều 39. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất Điều 39 quy định người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 11/ĐK khi Giấy chứng nhận bị mất. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, xử lý hồ sơ; UBND cấp xã niêm yết công khai và lập biên bản kết thúc niêm yết. Trường hợp Trang bổ sung bị mất thì nộp thêm bản gốc Giấy chứng nhận để được cấp lại.
- Điều 40. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông Điều 40 quy định trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông. Thủ tục được chia thành hai trường hợp: thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận. Mỗi trường hợp có các bước nộp hồ sơ, chuyển hồ sơ, xử lý và trao Giấy chứng nhận khác nhau.
- Điều 41. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng trong dự án bất động sản Điều 41 quy định trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản. Chủ đầu tư hoặc người nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận; Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, xử lý và cấp Giấy chứng nhận.
- Điều 42. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định Điều 42 quy định hai nhóm trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền. Khoản 1 áp dụng cho đất chưa được cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất được đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền. Khoản 2 áp dụng cho đất đã có Giấy chứng nhận, thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo trình tự thông báo, niêm yết và cấp Giấy chứng nhận sau 30 ngày nếu không có tranh chấp.
- Điều 43. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án bất động sản Điều 43 quy định trình tự, thủ tục đăng ký đất đai khi chuyển nhượng dự án bất động sản. Nội dung bao gồm thành phần hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, và các bước xử lý tùy theo bên nhận chuyển nhượng và tình trạng pháp lý của đất dự án.
- Điều 44. Giải quyết trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01/7/2004 Điều 44 quy định việc cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích thửa đất khi cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01/7/2004. Điều này xác định rõ căn cứ xác định diện tích đất ở, hồ sơ, trình tự thủ tục và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
- Điều 45. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp Điều 45 quy định trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi phát hiện sai sót, bao gồm nộp hồ sơ, hồ sơ nộp, thẩm quyền xử lý của cơ quan có chức năng quản lý đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai. Nội dung tập trung phân biệt hai trường hợp: sai sót trong Giấy chứng nhận cấp lần đầu và sai sót khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động.
- Điều 46. Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp Điều 46 quy định trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận mới sau khi thu hồi đối với các trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai. Nội dung bao gồm các trường hợp thu hồi do Nhà nước thu hồi đất, do cấp không đúng thẩm quyền, do người sử dụng đất phát hiện sai sót, và các trường hợp khác. Điều này cũng quy định thẩm quyền thu hồi, hủy, trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai và quyền khiếu nại, khởi kiện của người sử dụng đất.
- Điều 47. Hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp Điều 47 quy định các trường hợp hủy kết quả đăng ký biến động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng pháp luật, chỉ khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền (Tòa án, cơ quan giải quyết tranh chấp, Trọng tài thương mại). Đồng thời quy định trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai khi hủy và khi khôi phục kết quả đăng ký biến động.
- Điều 48. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử Điều 48 quy định hồ sơ, nguyên tắc và trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử. Hồ sơ điện tử phải thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung theo Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Người dân nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc cấp tỉnh; cơ quan giải quyết kiểm tra và trả kết quả theo quy định.
- Điều 49. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử Điều 49 quy định hồ sơ đăng ký biến động, cấp Giấy chứng nhận điện tử là văn bản điện tử, dữ liệu điện tử đã được xác thực, thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung theo Điều 29 và Điều 30. Đồng thời quy định trình tự, thủ tục thực hiện bằng phương tiện điện tử gồm 4 bước: người sử dụng đất nhập thông tin và gắn kèm hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công; hệ thống phản hồi tiếp nhận; cơ quan giải quyết kiểm tra, giải quyết; gửi kết quả cho người sử dụng đất.
- Điều 50. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử Điều 50 khẳng định Giấy chứng nhận điện tử là văn bản điện tử được xác thực trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, có giá trị pháp lý như bản giấy. Giấy chứng nhận điện tử được quản lý tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp khi đảm bảo điều kiện về phần mềm, hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin và các điều kiện khác theo pháp luật về giao dịch điện tử.
- Điều 51. Hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai Điều 51 liệt kê 10 nhóm hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai. Các hoạt động bao gồm ban hành quy chế; thiết lập, duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật; xây dựng, nâng cấp phần mềm; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu; lưu trữ, bảo mật, an toàn thông tin; thanh tra, kiểm tra, giám sát; quản lý dịch vụ; hướng dẫn dịch vụ công trực tuyến; đào tạo, tập huấn; và các nội dung khác theo quy định pháp luật.
- Điều 52. Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Điều 52 quy định việc phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thành cơ sở dữ liệu do trung ương quản lý và cơ sở dữ liệu do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý. Điều này cũng quy định các nguyên tắc xây dựng, cập nhật và các thành phần dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Điều 53. Địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất Điều 53 quy định về dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất, bao gồm dữ liệu vị trí địa lý và dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Nội dung thông tin địa chỉ số gồm mã địa chỉ số, tên hoặc dấu hiệu nhận biết đối tượng, địa chỉ hành chính hoặc khu vực hành chính, vị trí địa lý và các trường thông tin liên quan khác. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, cung cấp, chia sẻ dữ liệu địa chỉ số cho Bộ Công an để xây dựng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
- Điều 54. Kết nối liên thông, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Điều 54 quy định việc kết nối liên thông, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương. Việc chia sẻ thực hiện qua các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP), nền tảng của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nền tảng cấp tỉnh (LGSP). Các cơ sở dữ liệu khác được kết nối nếu đáp ứng điều kiện về tiêu chuẩn kết nối, an toàn bảo mật, quyền sở hữu trí tuệ và quyền riêng tư. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì quản lý, kết nối, chia sẻ; UBND cấp tỉnh chủ trì kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu đất đai địa phương.
- Điều 55. Dịch vụ công trực tuyến về đất đai Điều 55 quy định dịch vụ công trực tuyến về đất đai được thực hiện qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Tài nguyên và Môi trường và Cổng dịch vụ công của tỉnh. Cơ quan quản lý Cổng dịch vụ công xác định và công bố quy định về định danh, xác thực điện tử. Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố công khai danh mục dịch vụ công trực tuyến và mức độ cung cấp. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức tiếp nhận, trả kết quả trên môi trường điện tử; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thực hiện theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính điện tử và một cửa liên thông.
- Điều 56. Giao dịch điện tử về đất đai Điều 56 quy định giao dịch điện tử về đất đai là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử thông qua hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử và phải đáp ứng điều kiện của pháp luật về giao dịch điện tử. Các bên tham gia phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định khác.
- Điều 57. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai Điều 57 quy định Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được phê duyệt. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đào tạo về an toàn thông tin; đơn vị vận hành có trách nhiệm xác định cấp độ, đăng ký vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 58. Công bố thông tin, dữ liệu đất đai Điều 58 quy định Cổng thông tin quốc gia về đất đai là bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, do Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai công bố một số thông tin, dữ liệu. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin, dữ liệu trên trang thông tin điện tử của mình hoặc của Sở Tài nguyên và Môi trường. Việc công bố phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Điều 59. Các hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai Điều 59 quy định việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai được thực hiện theo ba hình thức: trực tuyến, trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 60. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai Điều 60 quy định trình tự, thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai. Người có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai theo hình thức trực tiếp thì nộp phiếu yêu cầu theo Mẫu số 13/ĐK hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng. Thông tin, dữ liệu đất đai chỉ được sử dụng đúng mục đích đã ghi trong phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu hoặc hợp đồng và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác.