Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Bài học trong chủ đề

110 bài · 211 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14, bao gồm các biện pháp quản lý ngoại thương, phát triển hoạt động ngoại thương và giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
  2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 gồm cơ quan quản lý nhà nước; thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương; tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan.
  3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 như hoạt động ngoại thương, biện pháp kỹ thuật, biện pháp kiểm dịch, khu vực hải quan riêng và thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.
  4. Điều 4. Nguyên tắc quản lý nhà nước về ngoại thương Điều 4 quy định các nguyên tắc quản lý nhà nước về ngoại thương: tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế; bảo đảm minh bạch, công khai, bình đẳng, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, thúc đẩy sản xuất trong nước và xuất khẩu gắn với quản lý nhập khẩu; thực hiện đầy đủ nguyên tắc đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia.
  5. Điều 5. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu Điều 5 quy định quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân Việt Nam (không có vốn đầu tư nước ngoài và có vốn đầu tư nước ngoài), chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, và thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam. Điều luật cũng quy định nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa Việt Nam.
  6. Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về ngoại thương Điều 6 xác định Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ngoại thương; giao Bộ Công Thương làm cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ này. Điều luật đồng thời quy định trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Khoa học và Công nghệ, và chính quyền địa phương cấp tỉnh.
  7. Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương Điều 7 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương, bao gồm lợi dụng chức vụ, quyền hạn; áp dụng biện pháp quản lý không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; tiết lộ thông tin bảo mật; xuất nhập khẩu hàng hóa bị cấm, tạm ngừng, không đúng cửa khẩu, không làm thủ tục hải quan, gian lận; vi phạm quy định tại khoản 2 và 3 Điều 5; gian lận, làm giả giấy tờ.
  8. Điều 8. Biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu Điều 8 định nghĩa biện pháp cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu. Cấm xuất khẩu là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định không được đưa hàng hóa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Cấm nhập khẩu là quyết định không được đưa hàng hóa từ khu vực hải quan riêng vào nội địa hoặc từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam.
  9. Điều 9. Áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu Điều 9 quy định các trường hợp áp dụng biện pháp cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu. Cấm xuất khẩu khi hàng hóa liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép; bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; hoặc theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Cấm nhập khẩu khi hàng hóa liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa được phép; gây nguy hại đến sức khỏe, an toàn người tiêu dùng; gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục; gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, có nguy cơ cao mang theo sinh vật gây hại, đe dọa an ninh lương thực, nền sản xuất và xuất khẩu của Việt Nam, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hoặc theo điều ước quốc tế.
  10. Điều 10. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu Điều 10 quy định Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục này nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh. Việc xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục đối với khu vực hải quan riêng thực hiện theo Mục 8 Chương này.
  11. Điều 11. Biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu Điều 11 định nghĩa biện pháp tạm ngừng xuất khẩu và tạm ngừng nhập khẩu. Tạm ngừng xuất khẩu là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định không được đưa hàng hóa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định. Tạm ngừng nhập khẩu là quyết định không được đưa hàng hóa từ khu vực hải quan riêng vào nội địa hoặc từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định.
  12. Điều 12. Áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu Điều 12 quy định áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu khi hàng hóa thuộc trường hợp phải áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp trong quản lý ngoại thương theo Chương V của Luật này, hoặc thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 nhưng chưa có trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Biện pháp tạm ngừng bị bãi bỏ khi hết thời hạn tạm ngừng hoặc hàng hóa không còn thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
  13. Điều 13. Thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu Điều 13 quy định Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu trên cơ sở lấy ý kiến hoặc theo đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, trừ trường hợp pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật có quy định khác. Bộ Công Thương thông báo với các tổ chức kinh tế quốc tế, các nước có liên quan theo thủ tục đã thỏa thuận khi có quyết định về việc tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này.
  14. Điều 14. Các trường hợp ngoại lệ đối với hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu Điều 14 quy định Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đã bị tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu để phục vụ một số mục đích đặc biệt. Riêng khu vực hải quan riêng được thực hiện theo quy định tại Mục 8 Chương này.
  15. Điều 15. Biện pháp hạn chế xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Điều 15 định nghĩa biện pháp hạn chế xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định áp dụng nhằm hạn chế số lượng, khối lượng, trị giá hàng hóa, cửa khẩu và quyền xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân.
  16. Điều 16. Các trường hợp ngoại lệ của hạn chế xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Điều 16 quy định hai trường hợp ngoại lệ đối với hàng hóa bị hạn chế xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu: không vì mục đích thương mại và đối với khu vực hải quan riêng. Cả hai trường hợp đều dẫn chiếu áp dụng quy định của pháp luật có liên quan hoặc Mục 8 Chương này.
  17. Điều 17. Biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu Điều 17 định nghĩa hạn ngạch xuất khẩu và hạn ngạch nhập khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định áp dụng để hạn chế số lượng, khối lượng, trị giá hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
  18. Điều 18. Áp dụng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu Điều 18 quy định các trường hợp được áp dụng hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu và yêu cầu bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan trong việc áp dụng.
  19. Điều 19. Thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu Điều 19 xác định Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức khác có liên quan để quyết định việc áp dụng hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu; Bộ Công Thương công bố hàng hóa cần áp dụng.
  20. Điều 20. Biện pháp hạn ngạch thuế quan xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan nhập khẩu Điều 20 định nghĩa hạn ngạch thuế quan xuất khẩu và hạn ngạch thuế quan nhập khẩu. Theo đó, hạn ngạch thuế quan xuất khẩu quyết định số lượng, khối lượng, trị giá hàng hóa xuất khẩu với thuế suất cụ thể; hạn ngạch thuế quan nhập khẩu quyết định số lượng, khối lượng, trị giá hàng hóa nhập khẩu với thuế suất ưu đãi hơn so với ngoài hạn ngạch.
  21. Điều 21. Áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan nhập khẩu Điều 21 quy định căn cứ áp dụng hạn ngạch thuế quan là điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; đồng thời loại trừ không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với hàng hóa dùng để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu và yêu cầu công khai, minh bạch, khách quan.
  22. Điều 22. Thẩm quyền áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan Điều 22 phân định thẩm quyền: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định lượng hạn ngạch thuế quan đối với từng hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý; Bộ Công Thương công bố việc áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan và quyết định phương thức phân giao.
  23. Điều 23. Biện pháp chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu Điều 23 định nghĩa chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng để quyết định cửa khẩu được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nhất định.
  24. Điều 24. Áp dụng biện pháp chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu Điều 24 quy định mục đích, nguyên tắc áp dụng và quyền tự do lựa chọn cửa khẩu của thương nhân khi áp dụng biện pháp chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu. Biện pháp này nhằm quản lý chất lượng, chống chuyển tải bất hợp pháp, gian lận thương mại và bảo vệ uy tín hàng hóa Việt Nam, đồng thời phải công khai, minh bạch, bình đẳng và tạo thuận lợi.
  25. Điều 25. Thẩm quyền áp dụng biện pháp chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu Điều 25 xác định Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan quyết định, công bố hàng hóa, cửa khẩu tương ứng và lộ trình thực hiện. Quyết định phải được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là 45 ngày trước ngày có hiệu lực.
  26. Điều 26. Biện pháp chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu Điều 26 định nghĩa biện pháp chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng để quyết định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa nhất định.
  27. Điều 27. Áp dụng biện pháp chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu Điều 27 quy định các trường hợp được áp dụng biện pháp chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu: theo điều ước quốc tế; hàng hóa độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại; hàng hóa thuộc trường hợp phải áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp. Việc áp dụng phải bảo đảm công khai, minh bạch và hài hòa lợi ích.
  28. Điều 28. Thẩm quyền áp dụng biện pháp chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu Điều 28 phân định thẩm quyền: Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa và điều kiện chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu, quy định Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm quản lý. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện chỉ định và chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra.
  29. Điều 29. Biện pháp quản lý theo giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý theo điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu Điều 29 định nghĩa hai biện pháp: quản lý theo giấy phép là việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu hoặc hình thức tương đương; quản lý theo điều kiện là quy định điều kiện về chủ thể, hàng hóa, cơ sở vật chất... mà thương nhân phải đáp ứng nhưng không cần cấp giấy phép.
  30. Điều 30. Áp dụng biện pháp quản lý theo giấy phép, theo điều kiện Điều 30 quy định chỉ áp dụng biện pháp quản lý theo điều kiện trong các trường hợp cần thiết vì lý do trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng, thuần phong mỹ tục, bảo vệ môi trường. Việc áp dụng phải công khai, minh bạch, tiết kiệm và tuân thủ điều ước quốc tế.
  31. Điều 31. Thẩm quyền áp dụng biện pháp quản lý theo giấy phép, theo điều kiện Điều 31 quy định Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện; phương thức, phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; trình tự, thủ tục cấp giấy phép. Bộ, cơ quan ngang Bộ công bố công khai Danh mục và điều kiện xuất nhập khẩu.
  32. Điều 32. Biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa Điều này quy định về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, bao gồm giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Chính phủ quy định chi tiết về xuất xứ hàng hóa và chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
  33. Điều 34. Thẩm quyền áp dụng biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa Điều này quy định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. Bộ trưởng Bộ Công Thương có thẩm quyền cấp hoặc ủy quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ, và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận.
  34. Điều 35. Kiểm tra xuất xứ hàng hóa Điều này quy định trách nhiệm kiểm tra xuất xứ hàng hóa của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính. Bộ Công Thương kiểm tra, hướng dẫn việc cấp và tự chứng nhận xuất xứ; Bộ Tài chính chỉ đạo cơ quan hải quan kiểm tra xuất xứ trong thủ tục hải quan.
  35. Điều 36. Giấy chứng nhận lưu hành tự do Điều này định nghĩa giấy chứng nhận lưu hành tự do và các loại giấy tờ được coi là giấy chứng nhận lưu hành tự do. Giấy chứng nhận lưu hành tự do do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu hàng hóa.
  36. Điều 37. Áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do Điều này quy định hai trường hợp áp dụng biện pháp chứng nhận lưu hành tự do: khi pháp luật quy định hàng hóa phải áp dụng, và theo đề nghị của thương nhân đối với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1.
  37. Điều 39. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất Điều này quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, bao gồm điều kiện, thủ tục và thời hạn lưu lại hàng hóa. Thương nhân phải có giấy phép trong một số trường hợp, đáp ứng điều kiện kinh doanh có điều kiện, và làm thủ tục hải quan.
  38. Điều 40. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu Điều 40 quy định các trường hợp hàng hóa bị cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; giao Chính phủ quy định chi tiết danh mục; và cho phép Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định, công bố công khai tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp cần ngăn ngừa rủi ro.
  39. Điều 41. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác Điều 41 quy định thương nhân được tạm nhập hàng hóa không thuộc diện cấm, tạm ngừng theo hợp đồng với nước ngoài để bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc mục đích khác rồi tái xuất; quy định thủ tục, thời hạn và việc tiêu thụ nội địa.
  40. Điều 42. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa Điều 42 quy định thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa để phục vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, sản xuất, thi công, thuê, mượn, trưng bày, triển lãm hoặc mục đích khác theo hợp đồng; quy định thủ tục, thời hạn và việc tiêu thụ tại nước ngoài.
  41. Điều 43. Chuyển khẩu hàng hóa Điều 43 quy định điều kiện, thủ tục và giám sát đối với hoạt động chuyển khẩu hàng hóa. Theo đó, một số nhóm hàng hóa phải có giấy phép chuyển khẩu; các trường hợp khác chỉ làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu; hàng hóa chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.
  42. Điều 44. Cho phép quá cảnh hàng hóa Điều 44 phân chia thẩm quyền cho phép quá cảnh hàng hóa theo nhóm hàng. Hàng hóa đặc biệt như vũ khí, vật liệu nổ... do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở trình của Bộ Công Thương; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu... do Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp phép; các hàng hóa còn lại được quá cảnh và chỉ làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng.
  43. Điều 45. Nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh hàng hóa Điều 45 nêu các nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh hàng hóa, bao gồm yêu cầu hàng hóa quá cảnh khi xuất khẩu phải là toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu; điều kiện đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dịch vụ quá cảnh; quy định riêng cho quá cảnh đường hàng không; sự giám sát của cơ quan hải quan trong toàn bộ thời gian quá cảnh và việc tiêu thụ nội địa hàng hóa quá cảnh.
  44. Điều 46. Cửa khẩu và tuyến đường quá cảnh hàng hóa Điều 46 quy định thẩm quyền và căn cứ xác định tuyến đường quá cảnh, cửa khẩu quá cảnh và việc thay đổi tuyến đường trong thời gian quá cảnh. Theo đó, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tuyến đường dựa trên điều ước quốc tế; hàng hóa chỉ được quá cảnh qua cửa khẩu quốc tế và theo tuyến đường đã quy định; việc thay đổi tuyến đường phải được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải cho phép.
  45. Điều 47. Thời gian quá cảnh Điều 47 quy định thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp được gia hạn. Các trường hợp được gia hạn gồm lưu kho tại Việt Nam, hàng hóa hoặc phương tiện vận tải bị hư hỏng, tổn thất; thời gian gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết và phải được cơ quan hải quan chấp thuận; riêng hàng hóa thuộc khoản 1, khoản 2 Điều 44 thì phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương cho phép. Trong thời gian lưu kho, khắc phục, hàng hóa và phương tiện vẫn chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.
  46. Điều 48. Quản lý hoạt động đại lý mua bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài Điều 48 quy định thương nhân được nhận làm đại lý mua bán hàng hóa hợp pháp cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu. Điều luật cũng quy định về thanh toán thù lao đại lý bằng tiền hoặc bằng hàng hóa và nghĩa vụ thủ tục, thuế của đại lý.
  47. Điều 49. Quản lý hoạt động thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua bán hàng hóa tại nước ngoài Điều 49 quy định thương nhân được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua bán hàng hóa tại nước ngoài đối với hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu.
  48. Điều 50. Quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa Điều 50 quy định điều kiện đối với thương nhân ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; yêu cầu về giấy phép, điều kiện đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện; và trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân.
  49. Điều 51. Quản lý hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài Điều 51 quy định thương nhân được nhận gia công hàng hóa hợp pháp cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa cấm hoặc tạm ngừng; điều kiện cấp phép của Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép; và thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ đối với hàng hóa cấm, tạm ngừng.
  50. Điều 52. Quản lý hoạt động đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài Điều 52 quy định thương nhân được đặt gia công ở nước ngoài hàng hóa lưu thông hợp pháp; việc xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư để gia công và nhập khẩu sản phẩm gia công thực hiện theo quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu; và nghĩa vụ thuế đối với nhập khẩu sản phẩm gia công phục vụ tiêu dùng trong nước.
  51. Điều 53. Quản lý ngoại thương với các nước có chung biên giới Điều 53 quy định hoạt động thương mại biên giới được áp dụng các biện pháp quản lý đặc thù về hàng hóa, số lượng, định mức miễn thuế, địa điểm, phương thức đối với cư dân biên giới và thương nhân; các nguyên tắc quản lý; và chính sách ưu đãi đặc thù.
  52. Điều 54. Cơ chế điều hành hoạt động thương mại biên giới tại cửa khẩu biên giới trên đất liền Điều 54 quy định hoạt động thương mại biên giới được thực hiện qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính; nếu qua cửa khẩu khác hoặc nơi mở cho qua lại thì phải bảo đảm điều kiện và chịu giám sát. UBND cấp tỉnh quyết định, công bố danh mục và có thể áp dụng biện pháp ưu tiên hoặc tạm ngừng khi ách tắc.
  53. Điều 55. Chính sách quản lý, phát triển các hoạt động hỗ trợ thương mại tại khu vực cửa khẩu biên giới trên đất liền Điều 55 liệt kê các nhóm hoạt động hỗ trợ thương mại tại khu vực cửa khẩu biên giới trên đất liền thuộc trách nhiệm quản lý, phát triển của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương. Chính phủ có chính sách khuyến khích thương nhân mọi thành phần kinh tế đầu tư, phát triển các hoạt động này.
  54. Điều 56. Áp dụng biện pháp quản lý hàng hóa xuất khẩu đối với khu vực hải quan riêng Điều 56 quy định hàng hóa từ khu vực hải quan riêng ra nước ngoài được áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương như hàng hóa từ nội địa ra nước ngoài; hàng hóa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng không áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương và chỉ áp dụng một lần biện pháp quản lý hàng hóa xuất khẩu.
  55. Điều 57. Áp dụng biện pháp quản lý hàng hóa nhập khẩu đối với khu vực hải quan riêng Điều 57 quy định hàng hóa từ khu vực hải quan riêng vào nội địa được áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương như hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam. Hàng hóa từ nước ngoài vào khu vực hải quan riêng không áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương, trừ biện pháp cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, kiểm dịch; chỉ áp dụng một lần biện pháp quản lý hàng hóa nhập khẩu.
  56. Điều 58. Áp dụng biện pháp quản lý mua bán hàng hóa giữa các khu vực hải quan riêng Điều 58 quy định không áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa mua bán, vận chuyển giữa các khu vực hải quan riêng trong lãnh thổ Việt Nam. Việc vận chuyển hàng hóa giữa các khu vực này phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.
  57. Điều 59. Trường hợp ngoại lệ Điều 59 quy định trong trường hợp cần thiết nhằm chống gian lận thương mại và chuyển tải bất hợp pháp, Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng hoặc không áp dụng một hoặc một số biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa quy định tại các Điều 56, 57 và 58 của Luật.
  58. Điều 60. Mục tiêu, nguyên tắc áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch Điều 60 quy định mục tiêu của việc áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch là bảo vệ chất lượng hàng hóa, sức khỏe con người, động thực vật, môi trường, đa dạng sinh học, phòng chống dịch bệnh và an ninh quốc gia. Đồng thời đưa ra các nguyên tắc: công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử, tránh rào cản không cần thiết; áp dụng quản lý rủi ro và tuân thủ điều ước quốc tế; bảo đảm các nguyên tắc khác theo pháp luật chuyên ngành.
  59. Điều 61. Áp dụng biện pháp kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Điều 61 quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn. Hàng nhập khẩu có khả năng gây mất an toàn phải áp dụng biện pháp quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói thực phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật thì thực hiện theo khoản 2; chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải công bố và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. Một số loại thực phẩm đặc biệt phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế. Phương tiện đo nhập khẩu phải được kiểm soát theo pháp luật về đo lường.
  60. Điều 62. Áp dụng biện pháp kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật Điều 62 quy định hàng hóa là động vật, sản phẩm động vật thuộc diện kiểm dịch phải được kiểm dịch trước khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo pháp luật về thú y. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch thực hiện theo quy định của pháp luật về thú y.
  61. Điều 63. Áp dụng biện pháp kiểm dịch thực vật Điều 63 quy định hàng hóa là vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải được kiểm dịch trước khi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Giống cây trồng chưa có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, sinh vật có ích sử dụng trong bảo vệ thực vật tại Việt Nam phải được kiểm dịch sau khi nhập khẩu tại khu cách ly kiểm dịch thực vật. Nội dung, trình tự, thủ tục theo pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
  62. Điều 64. Áp dụng biện pháp kiểm dịch y tế biên giới Điều 64 quy định hàng hóa thuộc diện kiểm dịch y tế biên giới trước khi xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch y tế biên giới thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm.
  63. Điều 65. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra Điều 65 quy định các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng phải kiểm tra, gồm hàng hóa áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch; hàng hóa có nguy cơ mất an toàn theo cảnh báo; và hàng hóa bị phát hiện không phù hợp. Việc kiểm tra theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 60 và do cơ quan, tổ chức được chỉ định thực hiện; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành Danh mục hàng hóa phải kiểm tra.
  64. Điều 66. Cơ quan, tổ chức kiểm tra Điều 66 quy định trách nhiệm tổ chức kiểm tra của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo lĩnh vực, địa bàn được phân công. Các cơ quan này phải công bố công khai tên và địa chỉ cơ quan, tổ chức kiểm tra chuyên ngành; trình tự, thủ tục kiểm tra phải được công bố công khai, minh bạch.
  65. Điều 67. Các biện pháp phòng vệ thương mại Điều 67 liệt kê các biện pháp phòng vệ thương mại gồm chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam trong trường hợp cụ thể. Chính phủ quy định chi tiết nhiều nội dung liên quan; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết về bên liên quan, thông tin, bảo mật, tiếng nói, chữ viết, quản lý nhập khẩu và miễn trừ.
  66. Điều 68. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại Điều 68 quy định các nguyên tắc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại: chỉ áp dụng trong phạm vi, mức độ cần thiết, hợp lý, có thời hạn; chỉ sau khi điều tra minh bạch, công bằng, dựa trên kết luận điều tra; công bố công khai quyết định; không thu chênh lệch nếu thuế chính thức cao hơn thuế tạm thời; hoàn lại chênh lệch nếu thuế chính thức thấp hơn; hoàn lại thuế tạm thời nếu không áp dụng biện pháp chính thức.
  67. Điều 69. Thiệt hại của ngành sản xuất trong nước Điều 69 giải thích thế nào là ngành sản xuất trong nước và hàng hóa tương tự; quy định các khái niệm thiệt hại, đe dọa thiệt hại, ngăn cản hình thành ngành sản xuất trong nước và thiệt hại nghiêm trọng. Đây là căn cứ để xác định thiệt hại trong điều tra phòng vệ thương mại.
  68. Điều 70. Trình tự, thủ tục điều tra vụ việc phòng vệ thương mại Điều 70 quy định trình tự, thủ tục điều tra vụ việc phòng vệ thương mại, bao gồm quyền nộp hồ sơ, thời hạn quyết định điều tra, thời hạn điều tra, tham vấn và trách nhiệm thông báo. Đây là các bước quan trọng để tiến hành điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ.
  69. Điều 71. Chấm dứt điều tra vụ việc phòng vệ thương mại Quy định các trường hợp Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định chấm dứt điều tra vụ việc phòng vệ thương mại: tổ chức, cá nhân rút hồ sơ; kết luận sơ bộ hoặc kết luận cuối cùng xác định không có thiệt hại, không đe dọa thiệt hại, không ngăn cản ngành sản xuất trong nước; hoặc đạt thỏa thuận dỡ bỏ trợ cấp.
  70. Điều 72. Chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại Quy định về hành vi lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại và thẩm quyền mở rộng áp dụng biện pháp khi có hành vi lẩn tránh. Cơ quan điều tra có thể điều tra dựa trên yêu cầu của đại diện ngành sản xuất trong nước hoặc thông tin thu thập được; Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng biện pháp chống lẩn tránh.
  71. Điều 73. Cơ quan điều tra Quy định về tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra trong lĩnh vực phòng vệ thương mại. Cơ quan điều tra do Chính phủ thành lập thuộc Bộ Công Thương; có nhiều nhiệm vụ từ tiếp nhận hồ sơ, kiến nghị điều tra, tổ chức điều tra, rà soát, đến tham gia giải quyết tranh chấp và hỗ trợ ứng phó với nước ngoài. Thủ trưởng Cơ quan điều tra do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
  72. Điều 74. Bên liên quan trong vụ việc điều tra Điều 74 quy định các tổ chức, cá nhân được coi là bên liên quan trong vụ việc điều tra phòng vệ thương mại, bao gồm cả bên nước ngoài và trong nước. Để trở thành bên liên quan, tổ chức, cá nhân phải đăng ký và được Cơ quan điều tra chấp thuận. Bên liên quan có quyền tiếp cận thông tin, tài liệu của bên khác đã cung cấp, trừ thông tin bảo mật.
  73. Điều 75. Cung cấp, thu thập thông tin, tài liệu và bảo mật trong quá trình điều tra Điều 75 quy định trách nhiệm cung cấp thông tin của bên liên quan và trách nhiệm bảo mật của Cơ quan điều tra. Cơ quan điều tra có quyền trưng cầu giám định, kiểm tra, xác minh, điều tra tại chỗ và tại nước ngoài. Nếu bên bị điều tra từ chối cung cấp thông tin quan trọng, Cơ quan điều tra có thể sử dụng thông tin sẵn có để kết luận.
  74. Điều 76. Xử lý trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam bị điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại Điều 76 quy định các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước khi hàng hóa xuất khẩu Việt Nam bị nước ngoài điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các hoạt động trợ giúp như cung cấp thông tin, trao đổi với nước nhập khẩu, khởi kiện nếu có vi phạm điều ước quốc tế. Đối với từng loại biện pháp cụ thể (chống trợ cấp, tự vệ), có phương án phối hợp riêng.
  75. Điều 77. Biện pháp chống bán phá giá Điều 77 quy định khái niệm biện pháp chống bán phá giá, cách xác định hàng hóa bị bán phá giá và các biện pháp chống bán phá giá cụ thể. Biện pháp này được áp dụng khi hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá gây thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành ngành sản xuất trong nước. Các biện pháp bao gồm áp dụng thuế chống bán phá giá và cam kết loại trừ bán phá giá.
  76. Điều 78. Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá Điều 78 quy định ba điều kiện để áp dụng biện pháp chống bán phá giá: hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá với biên độ cụ thể; ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa thiệt hại đáng kể hoặc bị ngăn cản hình thành; và có mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu bị bán phá giá với thiệt hại. Điều này cũng quy định ngưỡng biên độ bán phá giá tối thiểu 2% và ngưỡng khối lượng nhập khẩu từ một nước hoặc nhóm nước để được loại khỏi phạm vi áp dụng.
  77. Điều 79. Căn cứ tiến hành điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá Điều 79 quy định việc điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện khi có hồ sơ yêu cầu của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước. Điều này xác định điều kiện để tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ được coi là đại diện cho ngành sản xuất trong nước và trách nhiệm quyết định điều tra của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
  78. Điều 80. Nội dung điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá Điều 80 quy định bốn nội dung điều tra: xác định hàng hóa bị bán phá giá và biên độ bán phá giá; xác định thiệt hại hoặc đe dọa thiệt hại hoặc ngăn cản hình thành ngành sản xuất trong nước; xác định mối quan hệ nhân quả; và xác định tác động kinh tế - xã hội của biện pháp. Việc xác định biên độ bán phá giá bao gồm xác định giá thông thường, giá xuất khẩu và so sánh công bằng giữa hai giá này.
  79. Điều 81. Áp dụng biện pháp chống bán phá giá Điều 81 quy định về việc áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời, biện pháp cam kết, thuế chống bán phá giá chính thức và thuế chống bán phá giá có hiệu lực trở về trước. Thẩm quyền quyết định thuộc Bộ trưởng Bộ Công Thương, dựa trên kết luận của Cơ quan điều tra.
  80. Điều 82. Rà soát việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá Điều 82 quy định các hình thức rà soát biện pháp chống bán phá giá: rà soát theo đề nghị của bên liên quan, rà soát cuối kỳ, rà soát đối với nhà xuất khẩu mới và rà soát phạm vi hàng hóa. Mỗi loại rà soát có điều kiện, thẩm quyền và thời hạn riêng.
  81. Điều 83. Biện pháp chống trợ cấp Điều 83 định nghĩa biện pháp chống trợ cấp và liệt kê các biện pháp chống trợ cấp được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam khi có thiệt hại hoặc đe dọa thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
  82. Điều 84. Trợ cấp Điều 84 định nghĩa trợ cấp là sự đóng góp của Chính phủ hoặc tổ chức công ở quốc gia có hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam dưới nhiều hình thức, đem lại lợi ích cho tổ chức, cá nhân nhận trợ cấp. Điều này liệt kê 8 hình thức trợ cấp từ chuyển vốn trực tiếp đến các hình thức hỗ trợ khác.
  83. Điều 85. Các trợ cấp có thể bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp Điều 85 quy định ba loại trợ cấp có thể bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp, trừ khi có quy định khác trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đó là trợ cấp dựa vào kết quả xuất khẩu, trợ cấp ưu tiên hàng trong nước, và trợ cấp gây ảnh hưởng đến quyền lợi của Việt Nam theo điều ước quốc tế.
  84. Điều 87. Căn cứ tiến hành điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp Điều 87 quy định việc điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp được thực hiện khi có hồ sơ yêu cầu của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước. Điều này cũng đưa ra các điều kiện để được coi là đại diện và thẩm quyền quyết định điều tra của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
  85. Điều 88. Nội dung điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp Điều tra chống trợ cấp gồm bốn nội dung: xác định hàng hóa được trợ cấp và mức trợ cấp; xác định thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa thiệt hại hoặc ngăn cản hình thành ngành sản xuất trong nước; xác định mối quan hệ nhân quả; và xác định tác động của biện pháp đối với kinh tế - xã hội.
  86. Điều 89. Áp dụng biện pháp chống trợ cấp Điều 89 quy định việc áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời, biện pháp cam kết, thuế chống trợ cấp chính thức và thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước. Các biện pháp này do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định trên cơ sở kết luận của Cơ quan điều tra.
  87. Điều 90. Rà soát việc áp dụng biện pháp chống trợ cấp Điều 90 quy định 5 loại rà soát biện pháp chống trợ cấp: rà soát theo đề nghị của bên liên quan, rà soát cuối kỳ, rà soát nhà xuất khẩu mới, rà soát phạm vi hàng hóa và rà soát do thay đổi hoàn cảnh. Mỗi loại có thẩm quyền, nội dung và thời hạn rà soát riêng, trong đó thời hạn có thể được gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
  88. Điều 91. Biện pháp tự vệ Điều 91 định nghĩa biện pháp tự vệ là biện pháp áp dụng khi hàng hóa nhập khẩu quá mức gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước. Các biện pháp tự vệ bao gồm thuế tự vệ, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép nhập khẩu và các biện pháp khác.
  89. Điều 92. Điều kiện áp dụng biện pháp tự vệ Biện pháp tự vệ chỉ được áp dụng với hàng hóa nhập khẩu khi hội đủ ba điều kiện: nhập khẩu quá mức, ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại nghiêm trọng hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng, và việc gia tăng nhập khẩu là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại. Ngoài ra, có quy định loại trừ đối với hàng hóa từ một số nước đang phát triển có tỷ trọng nhập khẩu nhỏ.
  90. Điều 93. Căn cứ tiến hành điều tra áp dụng biện pháp tự vệ Điều tra áp dụng biện pháp tự vệ được tiến hành khi có hồ sơ yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp; hồ sơ phải cung cấp bằng chứng rõ ràng về việc nhập khẩu quá mức gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định điều tra khi có bằng chứng rõ ràng.
  91. Điều 94. Nội dung điều tra áp dụng biện pháp tự vệ Nội dung điều tra áp dụng biện pháp tự vệ gồm ba nội dung: xác định hàng hóa nhập khẩu quá mức và mức độ gia tăng; xác định thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước; và xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu quá mức với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.
  92. Điều 95. Áp dụng biện pháp tự vệ Điều 95 quy định về biện pháp tự vệ tạm thời và chính thức. Biện pháp tạm thời do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định căn cứ kết luận sơ bộ, thời hạn không quá 200 ngày. Biện pháp chính thức được quyết định sau khi có kết luận cuối cùng; thời hạn áp dụng chính thức (gồm cả tạm thời) không quá 04 năm, có thể gia hạn; tổng thời gian áp dụng (gồm tạm thời, chính thức và gia hạn) không quá 10 năm.
  93. Điều 96. Rà soát việc áp dụng biện pháp tự vệ Điều 96 quy định về rà soát giữa kỳ, rà soát cuối kỳ và rà soát phạm vi hàng hóa bị áp dụng biện pháp tự vệ. Cơ quan điều tra thực hiện rà soát, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định duy trì, chấm dứt, giảm nhẹ, gia hạn hoặc điều chỉnh phạm vi hàng hóa.
  94. Điều 97. Tái áp dụng biện pháp tự vệ Điều 97 quy định điều kiện tái áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hóa đã từng bị áp dụng, dựa trên thời gian áp dụng trước đó. Trình tự, thủ tục điều tra tái áp dụng thực hiện như điều tra áp dụng biện pháp tự vệ.
  95. Điều 98. Bồi thường Điều 98 quy định việc bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp tự vệ theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế. Mức bồi thường dựa trên kết quả tham vấn; Bộ Công Thương xây dựng phương án trình Thủ tướng phê duyệt trước khi tham vấn.
  96. Điều 99. Tự vệ đặc biệt Điều 99 quy định biện pháp tự vệ đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định khi hàng hóa nhập khẩu gia tăng quá mức do giảm thuế theo lộ trình điều ước quốc tế. Biện pháp chỉ áp dụng với hàng hóa có xuất xứ từ nước xác định cụ thể và phải tuân thủ điều ước quốc tế.
  97. Điều 100. Các trường hợp áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp đối với hàng hóa Điều 100 quy định các trường hợp được áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp đối với hàng hóa, bao gồm: hàng hóa từ khu vực có chiến tranh, xung đột ảnh hưởng an ninh; thiên tai, dịch bệnh, sự cố môi trường đe dọa sức khỏe; sự cố kỹ thuật ảnh hưởng an toàn; ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, sinh thái, đa dạng sinh học; mất cân đối nghiêm trọng cán cân thanh toán; và các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác theo pháp luật.
  98. Điều 101. Nguyên tắc áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp Điều 101 quy định bốn nguyên tắc áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp: chỉ áp dụng trong các trường hợp tại Điều 100; cơ quan có thẩm quyền quyết định biện pháp hành chính phù hợp theo Chương II; phải đánh giá, lựa chọn biện pháp gây ít cản trở nhất; và bãi bỏ khi không còn trường hợp quy định hoặc qua thương lượng, đàm phán.
  99. Điều 102. Tham vấn trong trường hợp áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp Điều 102 quy định trách nhiệm tham vấn các đối tác thương mại chịu ảnh hưởng trực tiếp trước hoặc sau khi ban hành, bãi bỏ biện pháp kiểm soát khẩn cấp, phù hợp với điều ước quốc tế. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan quy định chi tiết việc tham vấn.
  100. Điều 103. Chính sách chung về phát triển hoạt động ngoại thương Điều 103 quy định chính sách chung phát triển hoạt động ngoại thương thông qua các biện pháp: hoạt động tín dụng, xúc tiến thương mại, và các biện pháp khác mở rộng thị trường. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được tham gia; các biện pháp phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ngoại thương và có sự phối hợp với thúc đẩy đầu tư, du lịch.
  101. Điều 104. Chính sách đặc thù về phát triển hoạt động ngoại thương Điều 104 quy định chính sách đặc thù phát triển hoạt động ngoại thương đối với sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm công nghệ và nguyên liệu đầu vào cần thiết; khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn tham gia. Chính phủ quy định chi tiết.
  102. Điều 105. Phát triển hoạt động ngoại thương thông qua xúc tiến thương mại Điều 105 quy định các chủ thể và hoạt động phát triển ngoại thương thông qua xúc tiến thương mại, gồm cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài; đồng thời nêu các hoạt động cụ thể và trách nhiệm hỗ trợ kinh phí.
  103. Điều 106. Phát triển hoạt động ngoại thương thông qua hoạt động xúc tiến thương mại của các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam Điều 106 quy định tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam khi đáp ứng hai điều kiện: thành lập hợp pháp theo pháp luật nước ngoài và có điều lệ, mục đích hoạt động phù hợp với pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế.
  104. Điều 107. Phát triển hoạt động ngoại thương thông qua hoạt động của đại diện thương mại Điều 107 quy định đại diện thương mại được tổ chức ở địa bàn có nhu cầu phát triển ngoại thương, có chức năng phục vụ phát triển hoạt động ngoại thương và hỗ trợ bảo vệ lợi ích kinh tế, thương mại của Việt Nam, thương nhân Việt Nam; việc tổ chức, hoạt động theo pháp luật về cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
  105. Điều 108. Nguyên tắc tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương của cơ quan quản lý nhà nước Điều 108 quy định nguyên tắc tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương của cơ quan quản lý nhà nước, gồm: chỉ tham gia tranh chấp giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài theo điều ước quốc tế; bảo đảm quyền, lợi ích của Việt Nam; tranh chấp giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài do thương nhân giải quyết theo thỏa thuận, pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế.
  106. Điều 109. Cơ quan quản lý nhà nước tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương Điều 109 xác định cơ quan quản lý nhà nước tham gia giải quyết tranh chấp là Chính phủ; Chính phủ phân công Bộ, cơ quan ngang Bộ tham gia; Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ.
  107. Điều 110. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp do Chính phủ nước ngoài khởi kiện Khi Chính phủ nước ngoài khởi kiện Chính phủ Việt Nam về các biện pháp quản lý ngoại thương theo điều ước quốc tế, Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch giải quyết trình Thủ tướng phê duyệt; các bộ, ngành liên quan thực hiện theo kế hoạch; Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục, phối hợp.
  108. Điều 111. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp do Chính phủ Việt Nam khởi kiện Khi phát hiện biện pháp quản lý ngoại thương của nước ngoài ảnh hưởng đến quyền, lợi ích của Việt Nam hoặc theo đề nghị của thương nhân, hiệp hội ngành, nghề, Chính phủ quyết định khởi kiện. Bộ Công Thương chủ trì xây dựng kế hoạch trình Thủ tướng phê duyệt; các cơ quan liên quan thực hiện; Chính phủ quy định cụ thể.
  109. Điều 112. Hiệu lực thi hành Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Kể từ ngày đó, một số pháp lệnh về tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp hết hiệu lực (trừ trường hợp tại Điều 113); đồng thời bãi bỏ một số điều của Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
  110. Điều 113. Quy định chuyển tiếp Các vụ việc phòng vệ thương mại đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ khiếu nại, điều tra trước ngày Luật Quản lý ngoại thương 2017 có hiệu lực thì tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của các pháp lệnh cũ về tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp. Điều này cũng ghi nhận thời điểm Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua Luật là ngày 12/6/2017.