Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15
Bài học trong chủ đề
72 bài · 182 câu hỏi- Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 giải thích các từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật: bội chi ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương cấp tỉnh), chi dự trữ quốc gia, chi đầu tư phát triển, chi viện trợ, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, trả nợ gốc, dự phòng ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính, cơ quan thu ngân sách, đơn vị dự toán ngân sách (cấp I, đơn vị sử dụng ngân sách), dự toán chi còn lại, kết dư ngân sách (trung ương, cấp tỉnh, cấp xã), ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, phân cấp quản lý ngân sách, quỹ dự trữ tài chính, quỹ ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, số bổ sung cân đối ngân sách và số bổ sung có mục tiêu.
- Điều 5. Phạm vi ngân sách nhà nước Điều 5 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 quy định phạm vi ngân sách nhà nước gồm thu, chi, bội chi, tổng mức vay và nguồn trả nợ gốc. Các khoản thu được liệt kê từ thuế, phí, lệ phí, viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện và các khoản thu khác. Các khoản chi gồm chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ và các khoản chi khác.
- Điều 6. Hệ thống ngân sách nhà nước Điều 6 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 quy định hệ thống ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã.
- Điều 7. Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 quy định các nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước. Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể, trừ trường hợp pháp luật có quy định. Tổng số thu phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy để chi đầu tư phát triển; bội chi phải nhỏ hơn chi đầu tư phát triển. Vay bù đắp bội chi chỉ dùng cho chi đầu tư phát triển, không dùng cho chi thường xuyên. Bội chi ngân sách trung ương và địa phương có nguồn bù đắp riêng; mức dư nợ vay của ngân sách địa phương có giới hạn theo tỷ lệ phần trăm.
- Điều 8. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước Điều 8 quy định các nguyên tắc cơ bản trong quản lý ngân sách nhà nước: thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; phân công, phân cấp rõ ràng. Các khoản thu chi phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ; chi chỉ được thực hiện khi có dự toán giao, trừ tạm cấp. Ưu tiên bố trí ngân sách cho một số lĩnh vực quan trọng và bảo đảm các nghĩa vụ tài chính của Nhà nước.
- Điều 9. Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách Điều 9 quy định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương; thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong phân cấp giữa cấp tỉnh và cấp xã; nguyên tắc bảo đảm nguồn tài chính khi ban hành chính sách mới và các trường hợp ngoại lệ về nhiệm vụ chi.
- Điều 10. Dự phòng ngân sách nhà nước Điều 10 quy định mức bố trí dự phòng ngân sách nhà nước từ 2% đến 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp; các mục đích sử dụng dự phòng; thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và dự phòng ngân sách cấp mình.
- Điều 11. Quỹ dự trữ tài chính Quỹ dự trữ tài chính được lập ở cấp trung ương và cấp tỉnh từ nhiều nguồn, với giới hạn số dư không quá 25% dự toán chi hằng năm của cấp đó. Quỹ được sử dụng cho tạm ứng ngân sách, chi cho các nhu cầu đột xuất và tạm ứng cho dự án hạ tầng quan trọng, kèm theo thời hạn hoàn trả và giới hạn mức sử dụng.
- Điều 12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước Thu ngân sách nhà nước phải theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các luật về thuế, phí, lệ phí và pháp luật khác. Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi có trong dự toán được giao (trừ tạm cấp ngân sách), có quyết định chi của thủ trưởng đơn vị, chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền và đáp ứng điều kiện cụ thể cho từng loại chi.
- Điều 13. Kế toán, quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước Thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng Đồng Việt Nam; ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá hạch toán do cơ quan có thẩm quyền quy định. Các khoản thu, chi phải được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ; kế toán và quyết toán thực hiện thống nhất theo pháp luật về kế toán, mục lục ngân sách nhà nước và Luật Ngân sách nhà nước; chứng từ thu, chi phát hành, sử dụng, quản lý theo pháp luật.
- Điều 14. Năm ngân sách Năm ngân sách được xác định là năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
- Điều 15. Công khai ngân sách nhà nước Quy định các nội dung, hình thức công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách, đơn vị dự toán, tổ chức được hỗ trợ và quỹ tài chính ngoài ngân sách. Đồng thời quy định công khai thủ tục ngân sách của cơ quan thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước; yêu cầu bảo đảm chỉ tiêu, biểu mẫu do Bộ Tài chính quy định và xử lý nếu không thực hiện đầy đủ, đúng hạn.
- Điều 16. Giám sát ngân sách nhà nước của cộng đồng Ngân sách nhà nước được giám sát bởi cộng đồng; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì tổ chức việc giám sát. Nội dung giám sát gồm chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước, tình hình thực hiện dự toán hằng năm và việc công khai ngân sách nhà nước theo Điều 15.
- Điều 17. Kế hoạch tài chính 05 năm Kế hoạch tài chính 05 năm được lập cùng kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, xác định mục tiêu tài chính – ngân sách và các định hướng lớn. Kế hoạch gồm cấp quốc gia và cấp tỉnh, do Bộ Tài chính và cơ quan tài chính cấp tỉnh chủ trì xây dựng.
- Điều 18. Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước Điều 18 liệt kê 12 nhóm hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước, bao gồm lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại nguồn thu; thu, chi, vay, sử dụng ngân sách sai quy định; trì hoãn chi khi đủ điều kiện; hạch toán sai; lập, trình, phê chuẩn quyết toán sai hoặc chậm; xuất quỹ khi khoản chi không có trong dự toán (trừ tạm cấp, ứng trước).
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng trong lĩnh vực tài chính - ngân sách như làm luật, quyết định chính sách, dự toán, phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán và giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước.
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nhiệm vụ, quyền hạn ban hành pháp lệnh, nghị quyết; cho ý kiến về các dự án, báo cáo; ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định dự toán ngân sách nhà nước; quyết định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi ngân sách; giám sát và xử lý văn bản trái pháp luật trong lĩnh vực tài chính - ngân sách.
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội Điều 21 quy định Ủy ban Kinh tế và Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra các nội dung tài chính - ngân sách quan trọng trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; đồng thời giám sát việc thực hiện pháp luật và chính sách tài chính - ngân sách, giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực này và kiến nghị các vấn đề tài chính - ngân sách.
- Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội Điều 22 quy định Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Ủy ban Kinh tế và Tài chính và cơ quan Chính phủ để thẩm tra các nội dung tài chính - ngân sách được phân công; giám sát thực hiện pháp luật, NSNN và chính sách tài chính - ngân sách trong lĩnh vực phụ trách; kiến nghị các vấn đề tài chính - ngân sách.
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước Điều 23 quy định Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán NSNN và báo cáo kết quả; trình Quốc hội báo cáo kiểm toán quyết toán NSNN để phê chuẩn; tham gia với Ủy ban Kinh tế và Tài chính, cơ quan khác của Quốc hội, Chính phủ trong thẩm tra các nội dung dự toán, phân bổ, điều chỉnh dự toán thuộc thẩm quyền Quốc hội; trình ý kiến để Quốc hội xem xét, quyết định.
- Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước Điều 24 quy định Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh về tài chính - ngân sách; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Hiến pháp và pháp luật trong đàm phán, ký kết, quyết định phê chuẩn hoặc trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế về tài chính - ngân sách; yêu cầu Chính phủ họp bàn về hoạt động tài chính - ngân sách khi cần thiết.
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ Điều 25 quy định 19 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong lĩnh vực ngân sách nhà nước, trải từ việc trình dự án luật, lập kế hoạch tài chính 05 năm, lập dự toán ngân sách hằng năm, điều chỉnh dự toán, quyết định sử dụng tăng thu, thống nhất quản lý ngân sách, đến quy định thủ tục, chế độ chi, lập quyết toán và các vấn đề quản lý ngân sách khác.
- Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ Điều 26 quy định Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn trong việc quy định xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm sau; quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; quyết định phân bổ chi tiết các khoản chưa phân bổ và quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương.
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính Điều 27 quy định Bộ Tài chính có nhiệm vụ, quyền hạn trong việc trình Chính phủ các dự án pháp luật về tài chính - ngân sách; xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi ngân sách; tổng hợp, lập, trình dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện ngân sách; kiểm tra tài chính - ngân sách và quản lý các quỹ của Nhà nước.
- Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Bộ có trách nhiệm ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi; hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất dự toán chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền.
- Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong quản lý ngân sách nhà nước. Ngân hàng Nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng phương án vay bù đắp bội chi và tạm ứng cho ngân sách nhà nước khi thiếu hụt tạm thời.
- Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương trong quản lý ngân sách nhà nước. Các cơ quan này lập dự toán, phối hợp tổng hợp, kiểm tra, báo cáo, ban hành định mức, quản lý thực hiện và chịu trách nhiệm về sai sót.
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp về ngân sách nhà nước Điều 31 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước, bao gồm quyết định dự toán, phân bổ, phê chuẩn quyết toán, giám sát và các nhiệm vụ khác. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thêm một số nhiệm vụ, quyền hạn đặc thù được quy định tại khoản 9.
- Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 32 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước, bao gồm lập dự toán, quyết toán, phân bổ, kiểm tra và báo cáo ngân sách. Điều luật cũng quy định thêm nhiệm vụ, quyền hạn riêng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách Điều này quy định nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự toán ngân sách trong lập, phân bổ, thực hiện dự toán thu chi; hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo quyết toán và công khai ngân sách; đồng thời có quy định riêng cho đơn vị sự nghiệp công lập và cơ chế tự chủ.
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư Điều này xác định chủ đầu tư thực hiện quyền và trách nhiệm theo Luật Đầu tư công, đồng thời phải chấp hành quy định pháp luật về hợp đồng, kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán, công khai và lưu trữ hồ sơ dự án.
- Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến ngân sách nhà nước Điều này quy định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể có liên quan đến ngân sách nhà nước, bao gồm nộp đầy đủ các khoản thu, sử dụng đúng mục đích các khoản trợ cấp, hỗ trợ, chấp hành pháp luật về kế toán, thống kê, công khai ngân sách, tham gia giám sát cộng đồng và chịu trách nhiệm về sai phạm.
- Điều 36. Nguồn thu của ngân sách trung ương Điều 36 quy định các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, cùng thẩm quyền của Chính phủ và Quốc hội trong việc xác định tỷ lệ phân chia.
- Điều 37. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương Điều 37 quy định 9 nhóm nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương, gồm chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi cho vay, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương, chi chuyển nguồn và chi bổ sung cho ngân sách địa phương. Các khoản chi thường xuyên được phân cấp theo nhiều lĩnh vực cụ thể.
- Điều 38. Nguồn thu của ngân sách địa phương Điều 38 quy định nguồn thu của ngân sách địa phương gồm 3 nhóm: các khoản thu hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, và thu bổ sung từ ngân sách trung ương. Nhóm hưởng 100% bao gồm nhiều loại thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác.
- Điều 39. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương Điều 39 quy định các nhóm nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi viện trợ, chi cho vay, chi chuyển nguồn, chi bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã, chi hỗ trợ một số nhiệm vụ của ngân sách trung ương.
- Điều 40. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước được bố trí từ hai nguồn chi đầu tư công và chi thường xuyên Điều 40 quy định các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước có thể được bố trí từ hai nguồn: chi đầu tư công và chi thường xuyên. Các nhiệm vụ gồm bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi, trưng dụng đất; chi phí chuẩn bị, phê duyệt dự án ODA; lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu tư; mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản; hoạt động quy hoạch; các nhiệm vụ cần thiết khác.
- Điều 41. Nguyên tắc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã Điều 41 quy định Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thu, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã. Việc phân cấp phải căn cứ vào nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương quy định tại Điều 38 và Điều 39, phù hợp với phân cấp nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, khả năng quản lý của từng địa phương.
- Điều 42. Xác định số bổ sung cân đối ngân sách Điều 42 quy định ngân sách địa phương được sử dụng nguồn thu được hưởng 100%, số thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên để cân đối thu, chi thực hiện nhiệm vụ được giao. Số bổ sung cân đối được xác định trên cơ sở tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi theo các điều 36, 38, 39 và các tiêu chí về dân số, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; một số khoản thu không dùng để xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương.
- Điều 43. Xác định số bổ sung có mục tiêu Điều 43 quy định cách xác định số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới và các trường hợp được bổ sung có mục tiêu.
- Điều 44. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm Điều 44 liệt kê 7 căn cứ để lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, bao gồm nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, chức năng nhiệm vụ của cơ quan, quy định pháp luật về thuế phí, phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, văn bản hướng dẫn, kế hoạch tài chính 05 năm và tình hình thực hiện năm trước.
- Điều 45. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm Điều 45 quy định các yêu cầu khi lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, bao gồm tổng hợp theo khoản thu chi và cơ cấu chi; yêu cầu cụ thể đối với dự toán thu, chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi chương trình nhiều năm, chi trả nợ, vay bù đắp bội chi; đồng thời ưu tiên bố trí cho giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Điều 46. Thời hạn lập, quyết định, giao dự toán NSNN Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 quy định cụ thể thời hạn Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định xây dựng kế hoạch NSNN; Chính phủ trình Quốc hội; Quốc hội quyết định; Thủ tướng giao dự toán; HĐND cấp tỉnh, cấp xã quyết định; UBND giao dự toán.
- Điều 47. Trách nhiệm lập dự toán NSNN hằng năm Luật NSNN 2025 phân công trách nhiệm lập dự toán NSNN hằng năm cho cơ quan thu các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính, UBND, cơ quan quản lý ngành và Bộ Tài chính theo phạm vi được giao.
- Điều 48. Thảo luận và quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách hằng năm Điều 48 quy định trách nhiệm thảo luận dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị; vai trò chủ trì của cơ quan tài chính các cấp; xử lý khi có khoản thu, chi chưa đúng quy định; và trình tự, thủ tục trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương. Điều luật cũng giao Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định trình tự, thủ tục thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội.
- Điều 49. Các tài liệu Chính phủ trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương Điều 49 liệt kê các tài liệu Chính phủ phải trình Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện ngân sách, dự toán thu chi, bội chi, kế hoạch tài chính 05 năm, báo cáo nợ công, báo cáo quỹ tài chính ngoài ngân sách, chính sách ổn định tài chính, danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự toán chi theo từng Bộ, cơ quan trung ương và bổ sung cho địa phương, cùng các tài liệu thuyết minh khác.
- Điều 50. Lập lại dự toán ngân sách nhà nước Điều 50 quy định việc lập lại dự toán ngân sách nhà nước khi dự toán hoặc phương án phân bổ chưa được Quốc hội (đối với trung ương) hoặc Hội đồng nhân dân (đối với địa phương) thông qua. Thời gian trình lập lại do Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng với địa phương không được chậm hơn thời gian do Chính phủ quy định.
- Điều 51. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước Điều 51 quy định trách nhiệm phân bổ, giao dự toán của đơn vị dự toán cấp I sau khi được giao dự toán, cơ chế kiểm tra của cơ quan tài chính cùng cấp và nguyên tắc không ai được tự ý thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã giao.
- Điều 52. Yêu cầu và thời hạn về phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước Điều 52 đặt ra các yêu cầu bắt buộc khi phân bổ, giao dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách và quy định thời hạn phân bổ, giao dự toán, gồm mốc trước ngày 31 tháng 12 năm trước và 10 ngày làm việc khi được giao bổ sung.
- Điều 53. Tạm cấp ngân sách Quy định các trường hợp tạm cấp ngân sách, trách nhiệm thực hiện tạm cấp cho các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn, mức tối đa và thẩm quyền đối với vốn ODA/vay ưu đãi.
- Điều 54. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước Quy định thẩm quyền và các trường hợp điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, điều chỉnh tổng thể, điều chỉnh của Chính phủ, UBND các cấp và việc yêu cầu điều chỉnh khi bố trí không phù hợp.
- Điều 55. Điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách Quy định các trường hợp đơn vị dự toán cấp I được điều chỉnh dự toán đã giao cho đơn vị sử dụng ngân sách, yêu cầu về phân bổ, giao dự toán, thủ tục gửi cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và thời hạn hoàn thành trước ngày 15/12 năm hiện hành.
- Điều 56. Tổ chức điều hành ngân sách nhà nước Quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách, tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; nghĩa vụ nộp ngân sách và sử dụng kinh phí đúng mục đích; trách nhiệm của cơ quan tài chính bảo đảm nguồn thanh toán.
- Điều 57. Tổ chức thu ngân sách nhà nước Quy định chỉ cơ quan thu ngân sách được tổ chức thu ngân sách; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thu ngân sách trong phối hợp thu, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác; trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước trong mở tài khoản, hạch toán và điều tiết các khoản thu.
- Điều 58. Tổ chức chi ngân sách nhà nước Quy định việc tạm ứng vốn, kinh phí cho dự án đầu tư và nhiệm vụ chi cấp thiết; tạm ứng từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính cấp dưới và Kho bạc Nhà nước trong chi ngân sách.
- Điều 59. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau Quy định việc ứng trước dự toán ngân sách năm sau cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, cấp bách đã được quyết định. Mức ứng không quá 30% tổng dự toán chi của chương trình, nhiệm vụ, dự án và phải thu hồi hết khi phân bổ dự toán năm sau.
- Điều 60. Xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước Quy định cách xử lý khi quỹ ngân sách trung ương, cấp tỉnh, cấp xã bị thiếu hụt tạm thời. Ngân sách trung ương được tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính trung ương, ngân quỹ nhà nước và các nguồn hợp pháp khác; nếu không đủ thì Ngân hàng Nhà nước tạm ứng theo quyết định của Thủ tướng. Ngân sách cấp tỉnh và cấp xã được tạm ứng từ các nguồn tương ứng và phải hoàn trả trong 12 tháng.
- Điều 61. Xử lý tăng, giảm thu, chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước Quy định việc điều chỉnh nhiệm vụ chi khi thu tăng hoặc không đạt dự toán; sử dụng số tăng thu và dự toán chi còn lại khi kết thúc năm ngân sách; thưởng vượt dự toán thu; xử lý hụt thu ngân sách địa phương.
- Điều 62. Báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước Điều 62 quy định trách nhiệm báo cáo định kỳ về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị từ cơ quan thuế, hải quan, Kho bạc Nhà nước đến Chính phủ. Các báo cáo nhằm cung cấp thông tin cho cơ quan tài chính, cơ quan có liên quan và các cấp chính quyền theo quy định của pháp luật.
- Điều 63. Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách Điều 63 quy định trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách và người phụ trách công tác tài chính, kế toán trong việc quản lý, sử dụng ngân sách đúng dự toán, hiệu quả, tiết kiệm và tuân thủ pháp luật. Điều này nhấn mạnh vai trò ngăn ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm trong quản lý tài chính - ngân sách.
- Điều 64. Quản lý ngân quỹ nhà nước Điều 64 giải thích khái niệm ngân quỹ nhà nước, nguồn hình thành và trách nhiệm quản lý tập trung, thống nhất của Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước phải đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu chi và bảo đảm an toàn, hiệu quả; việc quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ.
- Điều 65. Kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước Điều 65 quy định yêu cầu hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán ngân sách nhà nước đúng pháp luật. Cơ quan tài chính có quyền tạm đình chỉ chi ngân sách đối với đơn vị không chấp hành đúng chế độ báo cáo; Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch toán và tổng hợp số liệu thu, chi.
- Điều 66. Xử lý thu, chi ngân sách nhà nước cuối năm Điều 66 quy định việc khóa sổ kế toán, thời gian chỉnh lý quyết toán và nguyên tắc xử lý các khoản dự toán chi cuối năm. Một số khoản chi được phép chuyển nguồn sang năm sau, các khoản còn lại phải hủy bỏ.
- Điều 67. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước Điều 67 quy định các yêu cầu về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán; cách xác định số quyết toán thu, chi; đối chiếu với Kho bạc Nhà nước; nội dung báo cáo quyết toán và xử lý các khoản thu chi không đúng quy định.
- Điều 68. Lập quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách và chủ đầu tư Điều 68 quy định trách nhiệm lập quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách và chủ đầu tư các chương trình, dự án đầu tư phát triển, chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia. Nội dung nêu rõ nơi gửi báo cáo quyết toán và các loại báo cáo phải lập khi kết thúc năm ngân sách hoặc khi chương trình, dự án hoàn thành.
- Điều 69. Xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước năm Điều 69 quy định thẩm quyền, nội dung và quyền hạn khi xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước năm. Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp hoặc đơn vị giao dự toán thực hiện xét duyệt, ra thông báo xét duyệt; nội dung xét duyệt gồm điều kiện thu, chi, hạch toán đúng pháp luật và khớp số liệu với sổ kế toán, Kho bạc Nhà nước.
- Điều 70. Tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước Điều 70 quy định cơ quan tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước và trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp, xử lý sai sót trong quá trình tổng hợp. Đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp báo cáo quyết toán đã được xét duyệt; cơ quan tài chính các cấp kiểm tra và tổng hợp quyết toán theo cấp ngân sách.
- Điều 71. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách địa phương Quy định trình tự, thời hạn quyết toán ngân sách địa phương từ cấp xã đến cấp tỉnh, gồm các bước lập, báo cáo, phê chuẩn và xử lý khi chưa được phê chuẩn.
- Điều 72. Thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước Quy định thời hạn và trình tự quyết toán ngân sách nhà nước từ các đơn vị dự toán cấp I đến Quốc hội phê chuẩn, gồm các mốc thời gian cụ thể.
- Điều 73. Kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương Quy định Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước trước khi trình Quốc hội và kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương trước khi gửi HĐND cấp tỉnh.
- Điều 74. Xử lý kết dư ngân sách nhà nước Quy định việc sử dụng kết dư ngân sách trung ương, cấp tỉnh và cấp xã, bao gồm trả nợ, trích quỹ dự trữ tài chính và hạch toán vào thu ngân sách năm sau.
- Điều 75. Xử lý các khoản thu, chi ngân sách nhà nước không đúng quy định sau khi quyết toán ngân sách nhà nước được phê chuẩn Quy định việc xử lý các khoản thu, chi ngân sách không đúng quy định sau khi quyết toán được phê chuẩn, áp dụng theo khoản 8 Điều 67 và quyết toán vào ngân sách năm xử lý.