Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
Bài học trong chủ đề
95 bài · 212 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, bao gồm hoạt động xây dựng; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng và quản lý nhà nước về xây dựng.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định đối tượng áp dụng của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 gồm cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm cơ bản trong Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 như hoạt động xây dựng, công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng, các loại thiết kế, thẩm tra, thẩm định, nhà thầu, sự cố công trình, vùng nguy hiểm. Đây là cơ sở để hiểu và áp dụng thống nhất các quy định khác của Luật.
- Điều 4. Áp dụng Luật Xây dựng và các luật có liên quan Điều 4 quy định thứ tự áp dụng pháp luật khi có sự khác biệt giữa Luật Xây dựng và các luật khác. Hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo Luật Xây dựng; một số trường hợp đặc thù áp dụng luật chuyên ngành.
- Điều 5. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng Điều 5 nêu 7 nguyên tắc cơ bản chi phối toàn bộ hoạt động xây dựng. Các nguyên tắc bao trùm từ quy hoạch, thiết kế, sử dụng nguồn lực, tuân thủ tiêu chuẩn, an toàn, đồng bộ đến công khai minh bạch và phân định chức năng quản lý.
- Điều 6. Loại, cấp công trình xây dựng Điều 6 quy định cách xác định loại và cấp công trình xây dựng. Loại công trình dựa trên tính chất kết cấu và công năng sử dụng; cấp công trình được xác định cho từng loại, phục vụ quản lý hoặc thiết kế.
- Điều 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng Điều 7 quy định nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn, điều kiện áp dụng tiêu chuẩn cho dự án/công trình và yêu cầu về ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số. Trách nhiệm xây dựng, cập nhật quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc về Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
- Điều 8. Vật liệu xây dựng Điều 8 quy định yêu cầu đối với phát triển, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng và ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, sản phẩm trong nước. Vật liệu, cấu kiện phải theo đúng thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật đã phê duyệt và bảo đảm chất lượng.
- Điều 9. Chủ đầu tư Điều 9 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 quy định chủ đầu tư theo từng loại dự án: dự án đầu tư công, dự án PPP, dự án có yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, và các dự án khác. Mỗi loại có chủ thể được xác định khác nhau.
- Điều 10. Bảo hiểm trong hoạt động xây dựng Điều 10 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 quy định các loại bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng, gồm bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng và bảo hiểm cho người lao động, trách nhiệm dân sự với bên thứ ba. Điều luật cũng khuyến khích mua thêm bảo hiểm khác và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 11. Chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng Điều 11 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 quy định các chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng, bao gồm khuyến khích bảo tồn di tích, xây dựng nhà ở xã hội, xây dựng ở vùng khó khăn; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia; chuyển giao dịch vụ công cho tổ chức xã hội - nghề nghiệp; ưu đãi vật liệu mới, công trình xanh, đô thị thông minh; và nghiên cứu ứng dụng công nghệ.
- Điều 12. Hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng Điều 12 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 quy định về hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng: khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước mở rộng hợp tác, chuyển giao công nghệ; Nhà nước tạo điều kiện ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và bảo hộ thương hiệu xây dựng Việt Nam; hợp tác phải bảo đảm an ninh, chủ quyền và phù hợp pháp luật Việt Nam.
- Điều 13. Bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng Điều 13 liệt kê các sự kiện bất khả kháng và các trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng. Đồng thời, việc xác định các sự kiện, trường hợp này phải đáp ứng điều kiện của pháp luật dân sự về sự kiện bất khả kháng và thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
- Điều 14. Xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng Điều 14 quy định về vai trò, yêu cầu và nguyên tắc xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. Cơ sở dữ liệu này là nền tảng chuyển đổi số, cung cấp dữ liệu tham chiếu gốc và phải được cập nhật thường xuyên, kết nối đồng bộ, công khai, minh bạch.
- Điều 15. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 15 liệt kê 10 nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng, bao gồm các hành vi vi phạm về xây dựng công trình, chất lượng vật liệu, an toàn, sử dụng công trình, hối lộ, lạm dụng chức vụ và thay đổi thiết kế trái phép. Đây là căn cứ để nhận diện và xử lý vi phạm.
- Điều 16. Trình tự đầu tư xây dựng Điều 16 quy định trình tự đầu tư xây dựng dự án gồm ba giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng. Dự án có thể được phân kỳ đầu tư hoặc tách thành dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập.
- Điều 17. Phân loại dự án đầu tư xây dựng Điều 17 quy định các căn cứ phân loại dự án đầu tư xây dựng: theo hình thức đầu tư, theo quy mô – mức độ quan trọng và theo mục đích – công năng phục vụ. Trong đó, phân loại theo hình thức đầu tư gồm 4 nhóm: dự án đầu tư công, dự án PPP, dự án sử dụng chi thường xuyên/ngân sách không thuộc Luật Đầu tư công (áp dụng như dự án đầu tư công), và dự án đầu tư kinh doanh. Phân loại theo quy mô gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án do Quốc hội quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư và dự án nhóm A, B, C.
- Điều 18. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng Điều 18 quy định dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng 4 yêu cầu bắt buộc: phù hợp quy hoạch (trừ một số dự án duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục tiêu, quy mô, chức năng hiện hữu); bảo đảm tính khả thi về giải pháp thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ; đáp ứng yêu cầu an toàn, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; có phương án tài chính, bố trí, huy động vốn bảo đảm tiến độ, hiệu quả.
- Điều 19. Thiết kế xây dựng Điều 19 quy định thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước; người quyết định đầu tư quyết định số bước, trình tự các bước khi lập dự án, còn chủ đầu tư quyết định khi triển khai các bước thiết kế sau khi dự án được phê duyệt. Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật thì áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công. Các loại thiết kế gồm: sơ bộ, cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và thiết kế khác nếu có.
- Điều 20. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng Điều 20 quy định thiết kế xây dựng phải phù hợp nhiệm vụ thiết kế, đúng nội dung – mức độ chi tiết theo từng loại thiết kế; tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật; nếu làm nhiều bước thì thiết kế sau cụ thể hóa thiết kế trước, được phép điều chỉnh nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô, bảo đảm yêu cầu kinh tế – kỹ thuật đã phê duyệt; đồng thời bảo đảm yêu cầu bảo trì và phương án quản lý, khai thác, sử dụng công trình.
- Điều 21. Khảo sát xây dựng Điều 21 liệt kê các loại khảo sát xây dựng, gồm: khảo sát địa hình; khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn; khảo sát thủy văn; khảo sát hiện trạng công trình; và công việc khảo sát khác phục vụ hoạt động xây dựng.
- Điều 22. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng Điều 22 quy định nhiệm vụ khảo sát và phương án kỹ thuật khảo sát phải lập phù hợp loại, cấp công trình, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu lập thiết kế; phương án phải đáp ứng nhiệm vụ và tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát. Công tác khảo sát phải tuân thủ phương án, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, được kiểm tra, giám sát, nghiệm thu; kết quả phải lập thành báo cáo trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và được phê duyệt.
- Điều 23. Lập dự án đầu tư xây dựng Quy định trách nhiệm lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; các trường hợp chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; trường hợp không phải lập báo cáo; và dẫn chiếu pháp luật khác.
- Điều 24. Báo cáo nghiên cứu khả thi Quy định nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm phần thuyết minh và thiết kế xây dựng; chi tiết nội dung thuyết minh; thiết kế cơ sở và trường hợp thay thế bằng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật.
- Điều 25. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Quy định nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có); liệt kê các nội dung chủ yếu của phần thuyết minh.
- Điều 26. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Điều 26 quy định việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng. Phân biệt thẩm định đối với dự án PPP, dự án đầu tư công, dự án đầu tư kinh doanh; yêu cầu thẩm tra thiết kế xây dựng; tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và ý kiến về công nghệ, quốc phòng, an ninh.
- Điều 27. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định Điều 27 xác định các dự án phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, trường hợp không yêu cầu thẩm định tại cơ quan này, thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định và các nội dung chủ yếu khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Điều 28. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Điều 28 quy định thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo hình thức đầu tư và các trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư công. Điều cũng giao Chính phủ quy định chi tiết và Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định đối với dự án quốc phòng, an ninh.
- Điều 29. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng Điều 29 quy định chủ đầu tư thẩm định, kiểm soát và phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Điều cũng nêu rõ trường hợp tiểu dự án vốn đầu tư công thuộc dự án PPP, công trình phải thẩm tra thiết kế, trách nhiệm của chủ đầu tư về phòng cháy chữa cháy, môi trường, quốc phòng, an ninh.
- Điều 30. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng của chủ đầu tư Điều 30 quy định nội dung chủ đầu tư thẩm định thiết kế xây dựng đối với công trình thuộc dự án đầu tư công. Với công trình thuộc dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh, nội dung thẩm định theo quy định của Chính phủ.
- Điều 31. Điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt Điều 31 quy định các trường hợp được điều chỉnh thiết kế xây dựng sau khi dự án được phê duyệt, thẩm quyền quyết định của chủ đầu tư và yêu cầu thẩm định, phê duyệt lại. Điều luật cũng giao Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế.
- Điều 32. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng Điều 32 quy định các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng và vai trò của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Ban quản lý dự án có thể được giao quản lý đồng thời hoặc liên tục các dự án cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn, và được thực hiện tư vấn quản lý dự án khi đủ điều kiện, năng lực.
- Điều 33. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng Điều 33 liệt kê các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thực hiện hoặc giao cho Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án thực hiện. Nội dung quản lý bao gồm nhiều lĩnh vực từ phạm vi, kế hoạch, khối lượng, chất lượng, tiến độ, chi phí đến an toàn, môi trường, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng.
- Điều 34. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng Điều 34 quy định thẩm quyền quyết định thời gian, tiến độ thực hiện dự án của người quyết định đầu tư; trách nhiệm lập kế hoạch và quản lý tiến độ của chủ đầu tư, nhà thầu thi công; và khuyến khích áp dụng giải pháp rút ngắn thời gian xây dựng. Điều luật nhấn mạnh tính khả thi và phù hợp với chủ trương được chấp thuận.
- Điều 35. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án Điều 35 quy định các quyền của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án và các nghĩa vụ, trách nhiệm tương ứng. Nhà thầu có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, được bảo hộ sở hữu trí tuệ, từ chối yêu cầu trái pháp luật, thuê thầu phụ và phải chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng công việc cũng như bồi thường thiệt hại khi vi phạm.
- Điều 36. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thẩm tra Nhà thầu tư vấn thẩm tra có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, bảo lưu kết quả và từ chối yêu cầu trái pháp luật; đồng thời có nghĩa vụ thẩm tra đúng hợp đồng, giải trình kết quả và chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo.
- Điều 37. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng Nhà thầu khảo sát xây dựng có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, từ chối yêu cầu ngoài hợp đồng, thuê nhà thầu phụ; có nghĩa vụ thực hiện đúng yêu cầu khảo sát, đề xuất bổ sung nhiệm vụ khi cần, chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát và bồi thường thiệt hại khi vi phạm.
- Điều 38. Quyền và trách nhiệm của cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Điều 38 quy định quyền và trách nhiệm của cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (hoặc tổ chức được giao thẩm định), Hội đồng thẩm định và cơ quan chuyên môn về xây dựng trong thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Điều 39. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư Điều 39 quy định người quyết định đầu tư có các quyền phê duyệt, không phê duyệt, tạm ngừng/hủy bỏ, thay đổi/điều chỉnh dự án và các quyền khác theo pháp luật; đồng thời có trách nhiệm tổ chức thẩm định, quyết định đầu tư, bảo đảm nguồn vốn, kiểm tra việc thực hiện dự án và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Điều 40. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư Điều 40 quy định chủ đầu tư có quyền lập dự án, thiết kế, thẩm tra thiết kế, khảo sát xây dựng; lựa chọn, giao kết hợp đồng xây dựng; tổ chức lập, quản lý dự án. Chủ đầu tư có nghĩa vụ, trách nhiệm lựa chọn nhà thầu tư vấn đủ năng lực, xác định yêu cầu nhiệm vụ, cung cấp thông tin, nghiệm thu, lưu trữ hồ sơ, thực hiện đúng hợp đồng, kiểm tra giám sát, báo cáo và chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư.
- Điều 41. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Điều 41 quy định Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có quyền đề nghị chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu; thực hiện quyền quản lý dự án theo nhiệm vụ được giao; đề xuất phương án, giải pháp, kiến nghị cấp có thẩm quyền; thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án nếu được chủ đầu tư chấp thuận trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư. Ban quản lý dự án có nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư trong phạm vi nhiệm vụ được giao; tổ chức quản lý dự án bảo đảm tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường; báo cáo công việc; chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư và trước pháp luật.
- Điều 42. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng Điều 42 quy định chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thẩm định, các văn bản được cơ quan có thẩm quyền gửi đến và hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng lưu trữ hồ sơ công việc do mình thực hiện. Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình do chủ quản lý, sử dụng công trình lưu trữ trong thời gian tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật; việc lập, lưu trữ thực hiện theo pháp luật về lưu trữ.
- Điều 43. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng Điều 43 quy định các loại giấy phép xây dựng gồm giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa cải tạo di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạn. Đồng thời nêu các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng và yêu cầu gửi thông báo khởi công trước khi thi công.
- Điều 44. Cấp giấy phép xây dựng Quy định điều kiện cấp giấy phép xây dựng, giấy phép xây dựng có thời hạn và giao Chính phủ quy định chi tiết. Điều kiện gồm sự phù hợp về mục đích sử dụng đất, quy hoạch/thiết kế đô thị/quy chế kiến trúc và thiết kế xây dựng an toàn, môi trường, PCCC, kết nối hạ tầng.
- Điều 45. Quyền và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan Quy định quyền, trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan. Cơ quan cấp phép có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, từ chối yêu cầu sai lệch, lấy ý kiến cơ quan liên quan; có trách nhiệm niêm yết, hướng dẫn, theo dõi hồ sơ, cấp phép đúng hạn, kiểm tra, đình chỉ, thu hồi và chịu trách nhiệm bồi thường nếu cấp sai hoặc chậm.
- Điều 46. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng Quy định quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Họ có quyền yêu cầu giải thích, hướng dẫn, thực hiện đúng quy định; khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm; khởi công xây dựng theo Luật. Trách nhiệm gồm nộp đầy đủ hồ sơ chính xác, trung thực; bảo đảm tính hợp lệ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu công trình; nộp lệ phí; thông báo khởi công; thực hiện đúng nội dung giấy phép.
- Điều 47. Quản lý trật tự xây dựng Quy định phạm vi, nội dung quản lý trật tự xây dựng và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, cấp xã. Quản lý trật tự từ khi tiếp nhận thông báo khởi công đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác; phải đúng, đủ nội dung tương ứng loại công trình; khi phát hiện vi phạm phải thực hiện thẩm quyền theo pháp luật.
- Điều 48. Điều kiện khởi công xây dựng công trình Điều 48 quy định các điều kiện khởi công xây dựng công trình. Trường hợp thông thường phải đáp ứng 5 điều kiện: mặt bằng, giấy phép xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công, hợp đồng xây dựng, thông báo khởi công. Một số công trình đặc biệt chỉ cần điều kiện mặt bằng hoặc chỉ cần giấy phép và đất ở hợp pháp.
- Điều 49. Yêu cầu đối với công trường xây dựng Điều 49 quy định trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng đối với công trường. Chủ đầu tư lắp đặt biển báo, thiết bị giám sát; nhà thầu quản lý toàn bộ công trường, trừ khi chủ đầu tư tổ chức quản lý. Nhà thầu thi công phải bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.
- Điều 50. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình Điều 50 quy định các yêu cầu trong quá trình thi công xây dựng. Thi công phải tuân thủ thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn, bảo đảm an toàn chịu lực, phòng cháy chữa cháy, mỹ quan, môi trường. Đồng thời phải bảo đảm an toàn lao động, an toàn cho công trình, người, thiết bị và các công trình liền kề; sử dụng vật tư đúng thiết kế; thực hiện kiểm tra, giám sát, nghiệm thu.
- Điều 51. An toàn trong thi công xây dựng công trình Điều 51 quy định trách nhiệm bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng. Nhà thầu thi công chịu trách nhiệm chính về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy. Chủ đầu tư giám sát, tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi có vi phạm, sự cố; thông báo cơ quan chức năng khi có tai nạn chết người. Nhà thầu xác định vùng nguy hiểm, trình biện pháp an toàn; máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt phải kiểm định.
- Điều 52. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình Điều 52 quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường của nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công. Nhà thầu phải lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đối với không khí, nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác theo pháp luật về bảo vệ môi trường, đồng thời bồi thường thiệt hại nếu gây ô nhiễm môi trường.
- Điều 53. Di dời công trình xây dựng Điều 53 quy định điều kiện, thủ tục và trách nhiệm khi di dời công trình xây dựng. Việc di dời phải phù hợp với quy hoạch, bảo đảm chất lượng, an toàn, không ảnh hưởng công trình lân cận và yêu cầu bảo tồn; chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu phải có giấy phép di dời, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng; nhà thầu di dời phải bảo đảm an toàn lao động, an toàn công trình và bảo vệ môi trường.
- Điều 54. Phá dỡ công trình xây dựng Điều 54 quy định các trường hợp phá dỡ công trình xây dựng và trách nhiệm của các bên liên quan. Các trường hợp phá dỡ bao gồm giải phóng mặt bằng, công trình nguy hiểm hoặc phá dỡ khẩn cấp, công trình trong khu vực cấm xây dựng, sai quy hoạch, không phép hoặc sai phép, lấn chiếm đất, nhà ở riêng lẻ có nhu cầu, theo nhu cầu chủ sở hữu, hết thời hạn sử dụng và trường hợp khác. Trách nhiệm được phân định cho chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ quản lý, nhà thầu phá dỡ, người có thẩm quyền quyết định phá dỡ và tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng công trình.
- Điều 55. Sự cố công trình xây dựng Điều 55 quy định trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ mất an toàn, nguy cơ xảy ra sự cố công trình trong thi công, vận hành, khai thác, sử dụng. Điều này cũng quy định trách nhiệm khi sự cố đã xảy ra và điều kiện để công trình có sự cố được thi công hoặc tiếp tục sử dụng.
- Điều 56. Giám sát thi công xây dựng công trình Điều 56 quy định công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Điều này cũng nêu các yêu cầu bắt buộc của việc giám sát thi công và nội dung đề xuất của nhà thầu giám sát.
- Điều 57. Nghiệm thu công trình xây dựng Điều 57 quy định các loại nghiệm thu công trình xây dựng, điều kiện đưa công trình vào khai thác, sử dụng, trách nhiệm của chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu. Điều này cũng quy định việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền đối với một số công trình đặc biệt.
- Điều 58. Bàn giao công trình xây dựng Điều 58 quy định điều kiện, trách nhiệm và trình tự bàn giao công trình xây dựng; đặc biệt nhấn mạnh việc bàn giao chỉ được thực hiện sau khi đã nghiệm thu theo quy định của Luật Xây dựng. Đối với dự án khu đô thị, việc bàn giao từng phần phải bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư, thiết kế đã phê duyệt. Việc bàn giao phải lập thành biên bản; nhà thầu thi công phải giao cho chủ đầu tư nhiều tài liệu quan trọng trước khi bàn giao.
- Điều 59. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình Điều 59 quy định quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ đầu tư trong thi công xây dựng công trình. Về quyền, chủ đầu tư được thi công hoặc thuê nhà thầu thi công, giám sát và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng hợp đồng; được đình chỉ, chấm dứt hợp đồng, dừng thi công, yêu cầu khắc phục hậu quả vi phạm về chất lượng, an toàn, môi trường. Về nghĩa vụ, chủ đầu tư phải lựa chọn nhà thầu phù hợp, bàn giao mặt bằng, tổ chức giám sát và quản lý chất lượng, kiểm tra chấp thuận biện pháp thi công, tổ chức nghiệm thu thanh toán quyết toán, lưu trữ hồ sơ hoàn thành, chịu trách nhiệm về vật tư do mình cung cấp và bồi thường thiệt hại do vi phạm.
- Điều 60. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình Điều 60 quy định chủ đầu tư có quyền tự giám sát hoặc thuê nhà thầu giám sát thi công, thay đổi người giám sát, đình chỉ hoặc chấm dứt hợp đồng. Đồng thời, chủ đầu tư có nghĩa vụ thuê tư vấn giám sát đủ điều kiện khi không tự làm, thông báo cho các bên liên quan, xử lý đề xuất của giám sát, lưu trữ kết quả giám sát và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình.
- Điều 61. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng Điều 61 quy định nhà thầu thi công có quyền từ chối nghĩa vụ ngoài hợp đồng, đề xuất sửa đổi thiết kế, yêu cầu thanh toán, dừng thi công khi mất an toàn, yêu cầu bồi thường. Nhà thầu có nghĩa vụ thực hiện đúng hợp đồng, trình biện pháp thi công bảo đảm an toàn và môi trường, thi công đúng thiết kế, có hệ thống quản lý chất lượng, chịu trách nhiệm về vật tư, quản lý lao động, lập bản vẽ hoàn công, bảo hành và bồi thường thiệt hại.
- Điều 62. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng Điều 62 quy định nhà thầu thiết kế có quyền yêu cầu thực hiện đúng thiết kế, từ chối thay đổi thiết kế trái quy định, từ chối nghiệm thu khi thi công sai thiết kế; đồng thời có nghĩa vụ giám sát tác giả, tham gia nghiệm thu, xử lý bất hợp lý và thông báo kịp thời khi phát hiện thi công sai thiết kế.
- Điều 63. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình Điều 63 quy định nhà thầu giám sát thi công có quyền tham gia nghiệm thu, yêu cầu thi công đúng thiết kế, bảo lưu ý kiến, tạm dừng thi công khi có nguy cơ mất an toàn hoặc sai thiết kế; đồng thời có nghĩa vụ giám sát chất lượng, từ chối nghiệm thu khi không đạt yêu cầu, giám sát an toàn, bảo vệ môi trường và bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát.
- Điều 64. Bảo hành công trình xây dựng Điều 64 quy định nhà thầu thi công có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi công; nhà thầu cung ứng thiết bị có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp. Nội dung bảo hành gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết; thời gian bảo hành xác định theo loại, cấp công trình và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp đồng xây dựng.
- Điều 65. Bảo trì công trình xây dựng Điều 65 quy định công trình xây dựng phải được bảo trì trong quá trình khai thác, sử dụng; quy trình bảo trì do chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt trước khi đưa vào sử dụng; việc bảo trì phải bảo đảm an toàn. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì; công trình lớn, phức tạp, ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải được đánh giá định kỳ về an toàn.
- Điều 66. Quản lý, khai thác, sử dụng công trình xây dựng Công trình xây dựng phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, bảo đảm an toàn, bền vững, hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và theo quy định pháp luật. Riêng công trình hạ tầng kỹ thuật còn phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản về vận hành, chất lượng dịch vụ, chia sẻ dữ liệu và bảo vệ công trình.
- Điều 67. Dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng Điều 67 quy định thẩm quyền và căn cứ dừng khai thác, sử dụng công trình xây dựng; nghĩa vụ thông báo đối với công trình sử dụng chung; điều kiện để được tiếp tục khai thác, sử dụng sau khi khắc phục sự cố hoặc loại bỏ nguy cơ mất an toàn.
- Điều 68. Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù Điều 68 liệt kê bốn loại dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù và dẫn chiếu trình tự, thủ tục thực hiện theo các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
- Điều 69. Dự án, công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước Điều 69 quy định các loại công trình cần bảo đảm bí mật nhà nước, quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng, và thẩm quyền quyết định xây dựng, quy định thủ tục đầu tư đối với các công trình này.
- Điều 70. Dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách Điều 70 quy định việc xây dựng công trình khẩn cấp, cấp bách nhằm ứng phó thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc các yêu cầu cấp thiết về quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế. Cơ quan được giao quản lý được tự quyết định nhiều thủ tục và thực hiện song song các bước để đẩy nhanh tiến độ.
- Điều 71. Dự án đầu tư công đặc biệt Điều 71 quy định trình tự, thủ tục đặc biệt cho dự án đầu tư công đặc biệt, cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn một số công việc. Điều này cũng quy định chi tiết việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế xây dựng triển khai sau bước thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Điều 72. Dự án, công trình xây dựng tạm Điều 72 quy định các loại dự án, công trình xây dựng tạm, yêu cầu về thiết kế, thi công và việc phá dỡ công trình tạm. Công trình tạm phục vụ thi công hoặc tổ chức sự kiện phải bảo đảm an toàn, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và thường phải phá dỡ khi hết thời gian tồn tại hoặc khi công trình chính đưa vào sử dụng.
- Điều 73. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng Điều 73 quy định nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư công và dự án PPP, trong đó chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí trong phạm vi tổng mức đầu tư được phê duyệt; việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dựa trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đã được quyết định, chấp thuận. Đối với dự án khác, việc quản lý chi phí do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định hoặc thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng.
- Điều 74. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng Điều 74 liệt kê các nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư, dự toán, giá gói thầu, giá hợp đồng; thanh toán, quyết toán; xác định, sử dụng, quản lý định mức, giá xây dựng, chỉ số giá; quyền và trách nhiệm của các bên. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Điều 75. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng Điều 75 quy định khái niệm, cơ sở xác định, nội dung chi phí và việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng và tổng mức đầu tư xây dựng. Sơ bộ tổng mức đầu tư thuộc giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, còn tổng mức đầu tư bao quát toàn bộ chi phí từ chuẩn bị dự án đến kết thúc xây dựng và là mức chi phí tối đa chủ đầu tư được phép sử dụng.
- Điều 76. Dự toán xây dựng Điều 76 quy định khái niệm dự toán xây dựng và các loại dự toán: dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng, dự toán công việc xây dựng; căn cứ xác định, thẩm quyền quyết định lập dự toán, sử dụng dự toán đối với dự án đầu tư công và điều chỉnh dự toán.
- Điều 77. Định mức xây dựng Điều 77 quy định về hệ thống định mức xây dựng, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư dự án đầu tư công đối với công nghệ, vật liệu mới; khuyến khích các tổ chức khác xây dựng định mức; nguyên tắc áp dụng định mức cho dự án đầu tư công và dự án khác.
- Điều 78. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng Điều 78 quy định các loại giá xây dựng, căn cứ xác định giá xây dựng, các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng và chỉ số giá xây dựng. Giá xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ như giá thị trường, dữ liệu chi phí của gói thầu/công trình/dự án đã hoặc đang thực hiện, hệ thống định mức xây dựng và giá các yếu tố chi phí trực tiếp. Chỉ số giá xây dựng phản ánh mức độ biến động theo thời gian của chi phí đầu tư xây dựng, làm cơ sở xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán và giá hợp đồng.
- Điều 79. Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng Điều 79 quy định việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng phải thực hiện theo Luật Xây dựng, pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và quy định khác có liên quan. Dự án, công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng hoặc dừng chủ trương đầu tư hoặc tạm ngừng, huỷ bỏ thực hiện dự án theo văn bản của người có thẩm quyền thì phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
- Điều 80. Quy định chung về hợp đồng xây dựng Điều 80 quy định khái niệm hợp đồng xây dựng, nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng, đặc biệt đối với dự án đầu tư công, dự án PPP. Điều luật cũng quy định ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt, trường hợp có bên nước ngoài thì dùng tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận, thứ tự ưu tiên do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.
- Điều 81. Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng Điều 81 quy định điều kiện có hiệu lực của hợp đồng xây dựng, tính pháp lý của hợp đồng có hiệu lực, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan liên quan trong việc tôn trọng hợp đồng. Điều luật cũng xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp.
- Điều 82. Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng Điều 82 quy định cách phân loại hợp đồng xây dựng theo tính chất công việc và theo hình thức giá, đồng thời nêu các nội dung có thể có của hợp đồng và thành phần hồ sơ hợp đồng xây dựng. Điều luật cũng xác định thứ tự ưu tiên áp dụng tài liệu trong hồ sơ hợp đồng khi các bên không thỏa thuận.
- Điều 83. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng Điều 83 quy định các bên có thể thỏa thuận biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng và phải áp dụng cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận. Điều luật cũng nêu quyền của bên giao thầu và bên nhận thầu trong việc yêu cầu bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán khi có vi phạm.
- Điều 84. Sửa đổi hợp đồng xây dựng Điều 84 quy định việc sửa đổi hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh khối lượng, tiến độ, thời gian, đơn giá, giá hợp đồng và các nội dung khác; chỉ áp dụng trong thời gian hợp đồng có hiệu lực và phải thực hiện bằng văn bản. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi trong các trường hợp do Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật; thay đổi yêu cầu công việc, kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, tạm ứng, thanh toán; bất khả kháng; hoàn cảnh thay đổi cơ bản hoặc trường hợp khác do các bên thỏa thuận. Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP còn phải tuân thủ thêm quy định về điều chỉnh đơn giá và thẩm quyền của chủ đầu tư.
- Điều 85. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng Điều 85 quy định các trường hợp tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng. Theo đó, các bên phải thỏa thuận về trường hợp được tạm dừng, thời hạn, trình tự, thủ tục tạm dừng; việc tạm dừng được áp dụng khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, do bất khả kháng, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp. Chấm dứt hợp đồng thực hiện theo pháp luật dân sự và trong các trường hợp bất khả kháng mà các bên không thể thỏa thuận sửa đổi do không còn đủ điều kiện, năng lực; hoặc công việc bị tạm dừng kéo dài quá thời hạn trong hợp đồng mà không do lỗi bên còn lại, bên bị vi phạm có quyền hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt. Bên tạm dừng hoặc chấm dứt phải thông báo trước bằng văn bản, trừ bất khả kháng; nếu gây thiệt hại do không thông báo thì phải bồi thường. Bên tạm dừng, đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại và thực hiện nghĩa vụ dân sự khác.
- Điều 86. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng Điều 86 quy định về thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng. Theo đó, các nội dung này phải được thỏa thuận trong hợp đồng; mức phạt đối với dự án đầu tư công, dự án PPP không quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Tranh chấp được giải quyết thông qua tự thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc Tòa án, với lưu ý ưu tiên trọng tài trong nước cho dự án đầu tư công, dự án PPP.
- Điều 87. Thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng Điều 87 quy định về thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng. Hợp đồng phải quy định cụ thể các nội dung này, bao gồm cả trường hợp đơn phương quyết toán, thanh lý. Thanh toán phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng; bên giao thầu phải thanh toán đủ, đúng hạn sau khi giảm trừ tiền tạm ứng và các khoản giữ lại. Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán; nếu một bên không quyết toán, thanh lý theo thỏa thuận thì bên còn lại có quyền tự quyết toán, thanh lý.
- Điều 88. Năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng Điều 88 quy định điều kiện năng lực đối với cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng. Cá nhân đảm nhận một số chức danh bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề (phân hạng I, II, III); một số chức danh khác chỉ cần đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm. Nhà thầu nước ngoài phải được cấp giấy phép hoạt động; tổ chức tự công khai thông tin năng lực trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
- Điều 89. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng Điều 89 quy định cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng hai điều kiện: có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
- Điều 90. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập Điều 90 quy định cá nhân hành nghề độc lập trong các lĩnh vực khảo sát xây dựng; thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề, năng lực phù hợp với công việc thực hiện.
- Điều 91. Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng Điều 91 liệt kê các nội dung quản lý nhà nước về xây dựng, bao gồm xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, đề án, kế hoạch; ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức, giá; quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá; quản lý cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ; kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực; hợp tác quốc tế.
- Điều 92. Trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng Điều 92 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng của Chính phủ, Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Điều 93. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của các luật có liên quan đến hoạt động xây dựng Điều 93 quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của Luật Đầu tư công, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Luật Điện lực và Luật Đường sắt để thống nhất với Luật Xây dựng.
- Điều 94. Hiệu lực thi hành Điều 94 quy định hiệu lực thi hành của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, hiệu lực của một số điều khoản đặc biệt, việc hết hiệu lực của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và nội dung giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 95. Điều khoản chuyển tiếp Điều 95 quy định việc xử lý chuyển tiếp cho các dự án, công trình, hợp đồng xây dựng, ban quản lý dự án đã được phê duyệt, cấp phép, thành lập trước các mốc thời gian 01/01/2026 và 01/07/2026 khi Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 có hiệu lực. Nguyên tắc chung là không phải làm lại các thủ tục đã thực hiện theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, nhưng các hoạt động tiếp theo chưa thực hiện thì áp dụng quy định của Luật mới.