Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Chủ đề ôn thi Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)

Luật Nhà ở số 27/2023/QH15

Luật Nhà ở số 27/2023/QH15

Bài học trong chủ đề

66 bài · 170 câu hỏi
  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, bao quát các lĩnh vực sở hữu, phát triển, quản lý vận hành, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2. Khoản 2 loại trừ một số giao dịch cụ thể để áp dụng pháp luật về kinh doanh bất động sản.
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ về nhà ở Điều 2 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 quy định các khái niệm cơ bản về nhà ở như nhà ở, nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cũ, thuê mua nhà ở, nhà ở có sẵn, nhà ở hình thành trong tương lai... Đây là nền tảng để hiểu và áp dụng các quy định khác của Luật.
  3. Điều 3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực nhà ở Điều 3 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực nhà ở, bao gồm xâm phạm quyền sở hữu, cản trở quản lý nhà nước, vi phạm quy hoạch, xây dựng trái phép, chiếm dụng diện tích, huy động vốn sai quy định, giao dịch không đúng pháp luật và các hành vi sai phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ. Các quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân và đảm bảo trật tự trong hoạt động nhà ở.
  4. Điều 4. Chính sách phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở Điều 4 quy định các chính sách lớn của Nhà nước nhằm phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở hiệu quả, an toàn, đúng mục đích. Nhà nước tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở, đa dạng loại hình nhà ở, hỗ trợ vốn, đầu tư nhà ở xã hội; đồng thời tạo quỹ đất, ban hành cơ chế ưu đãi tài chính, tín dụng, đất đai và khuyến khích nghiên cứu thiết kế mẫu, tiết kiệm năng lượng.
  5. Điều 5. Yêu cầu chung về phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở Điều 5 quy định các yêu cầu chung đối với phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở, bao gồm: phù hợp nhu cầu và điều kiện kinh tế - xã hội; tuân thủ quy hoạch, kế hoạch; đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, môi trường; phát triển theo dự án ở đô thị; ưu tiên nhà chung cư tại đô thị loại I và đặc biệt; quy hoạch đất nhà ở xã hội; phù hợp với nông thôn, miền núi; quản lý sử dụng đúng mục đích.
  6. Điều 6. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở Điều 6 quy định cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua nhiều hình thức như đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, thuê, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và hình thức khác theo pháp luật. Tổ chức, cá nhân có nhà ở hợp pháp theo khoản 2 Điều 8 thì có quyền sở hữu nhà ở đó.
  7. Điều 7. Bảo hộ quyền sở hữu nhà ở Điều 7 quy định Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về nhà ở. Nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân không bị quốc hữu hóa; trường hợp thật cần thiết vì quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước có thể mua trước hoặc giải tỏa nhà ở, kèm theo trách nhiệm thanh toán, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo pháp luật.
  8. Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam Điều 8 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 quy định ba nhóm đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam và điều kiện cụ thể để mỗi nhóm được sở hữu nhà ở. Đối tượng trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài có điều kiện sở hữu khác nhau.
  9. Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở Điều 10 quy định quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quyền của chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Điều 20; và quyền của người sử dụng nhà ở không phải chủ sở hữu theo thỏa thuận với chủ sở hữu.
  10. Điều 11. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở Điều 11 quy định nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; nghĩa vụ bổ sung của chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân nước ngoài và đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công; nghĩa vụ của người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu theo thỏa thuận và pháp luật.
  11. Điều 12. Thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở Điều 12 quy định thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở theo từng trường hợp: trực tiếp đầu tư xây dựng; mua bán, thuê mua không thuộc dự án; góp vốn, tặng cho, đổi; mua bán, thuê mua với chủ đầu tư dự án; thừa kế; trường hợp khác. Giao dịch tại khoản 2, 3, 4 phải tuân thủ điều kiện và hợp đồng có hiệu lực.
  12. Điều 13. Nhà ở thuộc tài sản công Điều 13 quy định các loại nhà ở thuộc tài sản công, gồm nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư, nhà ở có nguồn gốc ngân sách nhà nước hoặc xác lập sở hữu toàn dân đang cho thuê, và nhà ở của chủ sở hữu khác được chuyển thành sở hữu toàn dân. Việc phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công thực hiện theo Luật Nhà ở; nếu Luật Nhà ở không quy định thì áp dụng Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
  13. Điều 14. Đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công Điều 14 phân định cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công: Bộ Xây dựng đại diện với nhà ở công vụ, nhà ở xã hội đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương và nhà ở sinh viên thuộc cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đại diện với nhà ở công vụ, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ mua hoặc đầu tư xây dựng và nhà ở sinh viên thuộc cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ; cơ quan trung ương khác đại diện với nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên thuộc cơ sở giáo dục công lập trực thuộc cơ quan đó; UBND cấp tỉnh đại diện với nhà ở đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 113 do địa phương quản lý và nhà ở được giao quản lý trên địa bàn.
  14. Điều 15. Trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công Điều 15 quy định trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công đối với nhà ở đầu tư bằng vốn tại điểm a khoản 1 Điều 113 và nhà ở đầu tư bằng vốn tại điểm b khoản 1 Điều 113. Đại diện chủ sở hữu có thể giao cơ quan quản lý nhà ở thực hiện một số trách nhiệm; riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an còn có thể giao thực hiện quyền quyết định đối tượng thuê, mua và quyết định thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành.
  15. Điều 16. Khu vực tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo Điều 17, trừ dự án thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông báo khu vực cần bảo đảm để UBND cấp tỉnh xác định và công bố danh mục dự án cho phép người nước ngoài sở hữu.
  16. Điều 18. Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam Điều 18 quy định điều kiện đối với từng nhóm đối tượng nước ngoài muốn sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án phải là chủ đầu tư dự án. Tổ chức nước ngoài phải có giấy chứng nhận đầu tư còn hiệu lực tại thời điểm ký kết giao dịch. Cá nhân nước ngoài phải không thuộc trường hợp được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.
  17. Điều 19. Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu tại Việt Nam Điều 19 giới hạn số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu. Cụ thể, họ chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; đối với nhà ở riêng lẻ (biệt thự, liền kề) thì trên một khu vực có quy mô dân số tương đương một phường chỉ được sở hữu không quá 250 căn nhà. Trường hợp có nhiều nhà chung cư hoặc nhiều nhà ở riêng lẻ trên một tuyến phố thì áp dụng cùng giới hạn.
  18. Điều 20. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 20 quy định quyền của tổ chức, cá nhân nước ngoài khi là chủ sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện quyền theo Điều 10, nhưng nếu xây nhà trên đất thuê thì chỉ được cho thuê. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác có quyền như công dân Việt Nam nhưng bị giới hạn về thời hạn sở hữu, số lượng và cách xử lý khi hết hạn.
  19. Điều 21. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài Điều 21 quy định nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài khi là chủ sở hữu nhà ở. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện nghĩa vụ theo Điều 11. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác có nghĩa vụ như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định riêng về cho thuê, sử dụng nhà ở, thanh toán và xử lý khi bị buộc xuất cảnh, trục xuất hoặc chấm dứt hoạt động.
  20. Điều 22. Các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở Điều 22 quy định các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở mà chỉ được bán hoặc tặng cho nhà ở đó cho đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Đồng thời quy định về việc xử lý nhà ở thừa kế khi có cả đối tượng được và không được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
  21. Điều 23. Căn cứ xây dựng Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia Điều 23 liệt kê bốn căn cứ để xây dựng Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, bao gồm chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch tổng thể quốc gia; điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; kết quả thực hiện chiến lược kỳ trước và hiện trạng nhà ở; yêu cầu phát triển nhà ở cho các đối tượng trong giai đoạn xây dựng chiến lược.
  22. Điều 24. Nội dung Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia Điều 24 quy định bốn nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia: quan điểm phát triển nhà ở; mục tiêu phát triển nhà ở (tổng quát và cụ thể); nhiệm vụ và giải pháp thực hiện; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện chiến lược.
  23. Điều 25. Kỳ Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và thẩm quyền phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia Điều 25 quy định kỳ Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia là 10 năm, được phê duyệt trong năm đầu tiên của kỳ chiến lược; Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; các chỉ tiêu cơ bản phải được đưa vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và phê duyệt chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
  24. Điều 26. Căn cứ xây dựng và kỳ chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh Điều 26 quy định căn cứ xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh; trường hợp được xây dựng kế hoạch riêng; và kỳ của chương trình (10 năm), kế hoạch (05 năm).
  25. Điều 27. Nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh Điều 27 quy định các nội dung bắt buộc của chương trình (9 điểm) và kế hoạch (5 điểm) phát triển nhà ở cấp tỉnh, bao gồm đánh giá hiện trạng, mục tiêu, chỉ tiêu, nhu cầu vốn, giải pháp và trách nhiệm.
  26. Điều 28. Điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh Điều 28 quy định căn cứ, nội dung điều chỉnh chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh; đồng thời yêu cầu giữ nguyên kỳ chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt khi điều chỉnh.
  27. Điều 29. Xây dựng, phê duyệt chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh Điều 29 quy định thẩm quyền, trình tự xây dựng, phê duyệt chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh; yêu cầu công khai sau phê duyệt và gửi Bộ Xây dựng.
  28. Điều 30. Hình thức phát triển nhà ở Điều 30 quy định các hình thức phát triển nhà ở theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở và hình thức cá nhân phát triển nhà ở theo Mục 5 Chương này.
  29. Điều 31. Các loại hình nhà ở phát triển theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở và tiêu chuẩn diện tích nhà ở Điều 31 liệt kê các loại hình nhà ở được phát triển theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở, gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư, cải tạo xây dựng lại chung cư và nhà ở hỗn hợp. Đồng thời quy định yêu cầu về thiết kế, xây dựng phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn, đối với căn hộ chung cư phải khép kín và đạt diện tích sàn tối thiểu theo quy chuẩn; nhà ở nông thôn phải phù hợp phong tục, tập quán và có công trình phụ trợ.
  30. Điều 32. Quỹ đất để phát triển nhà ở Điều 32 quy định diện tích đất phát triển nhà ở phải được xác định trong các loại quy hoạch (đô thị, xây dựng khu công nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, quy hoạch khác) theo pháp luật về quy hoạch, xây dựng và pháp luật liên quan. Việc bố trí đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu phát triển nhà ở và chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt. Điều này cũng nêu rõ việc bố trí đất cho nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư phải tuân thủ các mục 2, 3, 4 Chương này; còn nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho lực lượng vũ trang phải tuân thủ Chương VI của Luật.
  31. Điều 33. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở Điều 33 quy định yêu cầu chung đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc khoản 1 Điều 30 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, bao gồm sự phù hợp quy hoạch, phân kỳ đầu tư, đặt tên dự án, thực hiện đúng dự án được phê duyệt, nghiệm thu bàn giao và ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng. Điều này cũng có yêu cầu riêng cho dự án nhà ở hỗn hợp và dự án tại các điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều 30. Ngoài ra, danh mục dự án đang triển khai phải được công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
  32. Điều 34. Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng nhà ở Điều 34 xác định dự án đầu tư xây dựng nhà ở có ba giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng dự án và đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Việc thực hiện tuân thủ pháp luật về nhà ở, đầu tư, đầu tư công, xây dựng và quy định khác có liên quan. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
  33. Điều 35. Chủ đầu tư và điều kiện làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở Điều 35 xác định hai nhóm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở và điều kiện tương ứng. Nhóm doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng điều kiện về vốn chủ sở hữu, quyền sử dụng đất và năng lực, kinh nghiệm. Nhóm tổ chức đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 5 Điều 112, khoản 1 Điều 113 thì do người quyết định đầu tư giao quản lý, sử dụng vốn.
  34. Điều 36. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại Điều 36 quy định chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đáp ứng điều kiện tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 35, đồng thời thuộc trường hợp được giao đất, cho thuê đất do trúng đấu giá, trúng đấu thầu hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư khi có quyền sử dụng đất hợp lệ.
  35. Điều 37. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại Điều 37 quy định nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, gồm tuân thủ pháp luật, xây dựng theo quy hoạch và tiến độ đã phê duyệt, bàn giao hạ tầng cho chính quyền khi có yêu cầu, và điều kiện bàn giao nhà ở cho người mua, thuê mua.
  36. Điều 38. Quyền của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại Điều 38 quy định các quyền của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, từ yêu cầu cơ quan thực hiện thủ tục, bán/cho thuê/cho thuê mua nhà ở, huy động vốn, chuyển nhượng dự án, quản lý khai thác hạ tầng không phải bàn giao, đến yêu cầu cấp Giấy chứng nhận và hưởng ưu đãi.
  37. Điều 39. Nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại Điều 39 quy định 13 nhóm nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, từ lập và triển khai dự án, bảo đảm năng lực tài chính, xây dựng theo quy hoạch, báo cáo tiến độ, ký kết hợp đồng huy động vốn, bàn giao nhà và giấy tờ, nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trong 50 ngày, bảo hành, bồi thường thiệt hại và chấp hành quyết định xử lý vi phạm.
  38. Điều 40. Đất để xây dựng nhà ở công vụ Điều 40 quy định việc xác định diện tích đất xây dựng nhà ở công vụ trong quy hoạch; phân công Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, UBND cấp tỉnh trong xác định và bố trí đất; Nhà nước không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở công vụ.
  39. Điều 41. Hình thức và kế hoạch phát triển nhà ở công vụ Nhà nước dùng ngân sách trung ương và địa phương để đầu tư xây dựng hoặc mua, thuê nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ. Kế hoạch phát triển nhà ở công vụ giai đoạn 05 năm do các cơ quan trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, trình phê duyệt theo thẩm quyền; kế hoạch là cơ sở để lập dự án đầu tư.
  40. Điều 42. Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ Điều 42 phân định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án nhà ở công vụ: Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Xây dựng cho đối tượng cơ quan trung ương; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng cho lực lượng vũ trang; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc giao Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cho đối tượng đến công tác tại địa phương. Thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư cũng được xác định tương ứng.
  41. Điều 43. Mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ Điều 43 quy định việc mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ khi chưa có đủ quỹ nhà ở công vụ, bao gồm thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, thực hiện dự án mua, thuê nhà ở và các nội dung chủ yếu của dự án hoặc báo cáo đề xuất thuê.
  42. Điều 44. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ Điều 44 quy định các loại nhà ở công vụ gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và căn hộ chung cư với tiêu chuẩn diện tích khác nhau phù hợp với từng nhóm đối tượng thuê; tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất do Thủ tướng Chính phủ quy định và điều chỉnh theo từng thời kỳ theo đề nghị của Bộ Xây dựng.
  43. Điều 45. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ Điều 45 quy định 7 nhóm đối tượng được thuê nhà ở công vụ (điểm a đến g khoản 1) và hai nhóm điều kiện thuê nhà ở công vụ (khoản 2). Đối tượng lãnh đạo cấp cao được bố trí theo yêu cầu an ninh; các đối tượng còn lại phải đáp ứng điều kiện về nhà ở tại địa phương nơi đến công tác.
  44. Điều 46. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ Điều 46 quy định 5 nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở công vụ: tính đúng, tính đủ chi phí cần thiết; không tính tiền sử dụng đất và không tính khấu hao vốn đầu tư xây dựng hoặc chi phí mua nhà thương mại; giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định và điều chỉnh theo thời kỳ; thuê nhà thương mại làm nhà công vụ thì người thuê trả thấp hơn giá thị trường; Chính phủ quy định chi tiết.
  45. Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ Điều 47 quy định quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ. Quyền gồm nhận bàn giao nhà, sử dụng cho bản thân và gia đình, đề nghị sửa chữa, tiếp tục thuê nếu đủ điều kiện, và các quyền khác. Nghĩa vụ gồm sử dụng đúng mục đích, giữ gìn, không cho thuê lại, trả tiền thuê, trả lại nhà trong 90 ngày khi không còn điều kiện, bàn giao khi trả lại, và nghĩa vụ khác.
  46. Điều 48. Bố trí nhà ở phục vụ tái định cư Điều 48 quy định các hình thức bố trí nhà ở phục vụ tái định cư, bao gồm xây dựng nhà ở theo dự án, đặt hàng hoặc mua nhà ở thương mại, bố trí nhà ở xã hội, thanh toán tiền để tự mua/thuê, bố trí trong dự án cải tạo chung cư, và bố trí theo pháp luật đất đai. Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, điều kiện và trình tự, thủ tục.
  47. Điều 49. Nguyên tắc phát triển nhà ở phục vụ tái định cư Điều 49 quy định nguyên tắc bố trí nhà ở tái định cư phải thực hiện trước khi thu hồi, giải tỏa nhà ở; nhà tái định cư phải có điều kiện bằng hoặc tốt hơn nhà bị thu hồi; đồng thời quy định các hình thức bố trí tái định cư tùy theo khu vực và nhu cầu người dân.
  48. Điều 50. Quỹ đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư Điều 50 quy định việc bố trí quỹ đất cho dự án nhà ở tái định cư phải tuân thủ Điều 32 Luật Nhà ở và pháp luật đất đai; quỹ đất được xác định trong quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết 1/500 theo nguyên tắc tại Điều 49; nghĩa vụ tài chính về đất đai theo pháp luật đất đai.
  49. Điều 51. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư Điều này quy định các loại chủ thể có thể làm chủ đầu tư dự án nhà ở tái định cư và thẩm quyền quyết định chủ đầu tư tùy theo nguồn vốn và loại dự án. Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh đề xuất, UBND cấp tỉnh quyết định. Đối với dự án không dùng vốn đầu tư công, thẩm quyền thuộc Thủ tướng Chính phủ (dự án quan trọng quốc gia) hoặc UBND cấp tỉnh, trừ trường hợp đấu thầu hoặc xây dựng lại chung cư.
  50. Điều 52. Đặt hàng, mua nhà ở thương mại, bố trí nhà ở xã hội phục vụ tái định cư Điều này quy định hai hình thức bố trí nhà ở tái định cư: mua/đặt hàng nhà ở thương mại và bố trí nhà ở xã hội. Đối với nhà ở thương mại, đơn vị được giao bố trí tái định cư có thể ký hợp đồng mua bán hoặc đặt hàng với chủ đầu tư, sau đó người tái định cư ký hợp đồng trực tiếp với một trong hai bên tùy hình thức. Đối với nhà ở xã hội, đơn vị này giới thiệu quỹ nhà để người tái định cư ký hợp đồng thuê, thuê mua, mua.
  51. Điều 53. Yêu cầu đối với nhà ở phục vụ tái định cư Nhà ở phục vụ tái định cư phải đáp ứng yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng nhà ở. Chủ đầu tư không được thay đổi thiết kế, diện tích nhà ở và công trình phụ trợ sau khi phương án bố trí tái định cư đã được phê duyệt. Trách nhiệm chất lượng thuộc về chủ đầu tư dự án và các tổ chức, cá nhân liên quan.
  52. Điều 54. Yêu cầu về phát triển nhà ở của cá nhân Cá nhân phát triển nhà ở phải tuân thủ quy hoạch xây dựng, pháp luật về xây dựng, bảo đảm kết nối hạ tầng, vệ sinh môi trường, kiến trúc cảnh quan và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu liền kề. Cá nhân chỉ được xây dựng nhà ở trên diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng của mình, được Nhà nước giao hoặc có được qua nhận chuyển nhượng, thuê, mượn. Nhà nước có thể hỗ trợ kinh phí để bảo tồn, bảo trì, cải tạo nhà ở trong khu vực cần bảo tồn giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử.
  53. Điều 55. Phương thức phát triển nhà ở của cá nhân Điều 55 quy định các phương thức xây dựng nhà ở của cá nhân tại khu vực nông thôn và đô thị. Cá nhân nông thôn có thể tự xây, thuê hoặc được hỗ trợ xây dựng, thuê đơn vị có năng lực, hoặc hợp tác giúp nhau xây dựng. Cá nhân đô thị có thể áp dụng phương thức tự xây, thuê đơn vị có năng lực và thêm hai phương thức: hợp tác cải tạo, chỉnh trang đô thị hoặc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; hợp tác giúp nhau xây dựng bằng góp quyền sử dụng đất, vốn, nhân công, vật liệu, công sức.
  54. Điều 56. Trách nhiệm của cá nhân trong phát triển nhà ở Cá nhân khi phát triển nhà ở phải tuân thủ pháp luật về xây dựng và bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cho người và tài sản của chủ sở hữu, người sử dụng công trình liền kề; nếu gây thiệt hại phải bồi thường. Cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ để bán, cho thuê mua, cho thuê còn phải thực hiện quy định tại Điều 57 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
  55. Điều 57. Phát triển nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân để bán, cho thuê mua, cho thuê Điều 57 quy định điều kiện và yêu cầu đối với cá nhân có quyền sử dụng đất ở khi xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ để bán, cho thuê mua, cho thuê. Theo đó, tùy theo quy mô và mục đích sử dụng, cá nhân phải đáp ứng điều kiện làm chủ đầu tư dự án hoặc tuân thủ các yêu cầu riêng về xây dựng, phòng cháy chữa cháy, giao thông.
  56. Điều 58. Thời hạn sử dụng nhà chung cư Điều 58 quy định cách xác định thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế theo kết luận kiểm định. Đồng thời quy định thời điểm bắt đầu tính thời hạn, trách nhiệm của UBND cấp tỉnh khi nhà chung cư hết hạn hoặc có nguy cơ sập đổ, và việc công bố hết thời hạn sử dụng.
  57. Điều 59. Nhà chung cư thuộc trường hợp phải phá dỡ Điều 59 quy định các loại nhà chung cư phải phá dỡ, bao gồm nhà đã hết thời hạn sử dụng và nhà chưa hết thời hạn nhưng thuộc trường hợp phải phá dỡ. Đồng thời liệt kê cụ thể các trường hợp phải phá dỡ như hư hỏng do cháy nổ, thiên tai, kết cấu nguy hiểm, hư hỏng nặng hoặc thuộc khu vực cải tạo đồng bộ.
  58. Điều 60. Nguyên tắc thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư Điều 60 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 quy định các nguyên tắc cơ bản khi cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, bao gồm phạm vi áp dụng, yêu cầu lập dự án, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyền lợi của chủ sở hữu và trình tự thủ tục liên quan.
  59. Điều 61. Kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư Quy định thẩm quyền, trách nhiệm kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư; xác định tình trạng phải phá dỡ hoặc chưa phải phá dỡ; kết luận kiểm định và công khai kết luận.
  60. Điều 62. Các hình thức cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư Quy định các hình thức cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư: doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư/góp vốn; HĐND cấp tỉnh quyết định dùng ngân sách địa phương trong một số trường hợp; nhà ở thuộc tài sản công do cơ quan trung ương đại diện chủ sở hữu thực hiện theo pháp luật đầu tư công.
  61. Điều 63. Cơ chế ưu đãi để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư Quy định các cơ chế ưu đãi đối với chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thuộc khoản 1 Điều 62 và ưu đãi hạn chế hơn cho chủ đầu tư thuộc khoản 2, 3 Điều 62. Các ưu đãi gồm miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất, được kinh doanh phần diện tích còn lại, vay vốn, hỗ trợ kinh phí và ưu đãi khác.
  62. Điều 64. Yêu cầu về quy hoạch để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư Quy định trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch chi tiết dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; yêu cầu về chỉ tiêu sử dụng đất, quy mô dân số; giải pháp quy hoạch và xử lý trường hợp không xây dựng lại nhà chung cư theo quy hoạch. Đồng thời cho phép lập quy hoạch đồng thời với kiểm định chất lượng nhà chung cư.
  63. Điều 65. Yêu cầu về kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư Điều 65 quy định thẩm quyền, căn cứ và thủ tục xây dựng, phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; việc điều chỉnh và công khai kế hoạch.
  64. Điều 66. Nội dung kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư Điều 66 quy định các nội dung chủ yếu của kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư gồm danh mục, địa điểm, thời gian; nguồn vốn; trách nhiệm của cơ quan chức năng và UBND các cấp.
  65. Điều 67. Quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư Điều 67 quy định thẩm quyền và thủ tục quyết định, điều chỉnh chủ trương đầu tư; chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
  66. Điều 69. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư Điều này quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư (và chấp thuận nhà đầu tư) đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, phân biệt theo thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và Thủ tướng Chính phủ.