Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15
Bài học trong chủ đề
141 bài · 299 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, bao gồm quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với bảo hiểm xã hội và tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội; trợ cấp hưu trí xã hội; đăng ký tham gia và quản lý thu, đóng bảo hiểm xã hội; các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện; quỹ bảo hiểm xã hội; bảo hiểm hưu trí bổ sung; khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về bảo hiểm xã hội; quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.
- Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện Điều 2 quy định các nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (người lao động Việt Nam, người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động) và đối tượng tham gia BHXH tự nguyện. Đồng thời quy định cách xác định tham gia khi thuộc nhiều đối tượng và các trường hợp không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 3 giải thích các khái niệm cơ bản trong Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 như bảo hiểm xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung, thời gian đóng, thân nhân, người thụ hưởng, đăng ký tham gia, giao dịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và bản sao giấy tờ.
- Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội Điều 4 quy định các loại hình bảo hiểm xã hội và các chế độ tương ứng: trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm xã hội: mức hưởng dựa trên mức đóng và thời gian đóng, có chia sẻ; mức đóng bắt buộc tính trên tiền lương, tự nguyện tính trên thu nhập lựa chọn; quỹ quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; thực hiện đơn giản, thuận tiện, bảo đảm quyền lợi; thời gian đóng tối thiểu tính theo năm, tháng lẻ được làm tròn; giải quyết chế độ theo pháp luật tại thời điểm hưởng.
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định chính sách của Nhà nước nhằm xây dựng hệ thống BHXH đa tầng, bảo đảm quyền lợi, hỗ trợ tín dụng cho người lao động mất việc làm, ngân sách nhà nước bảo đảm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hộ và tăng trưởng quỹ, hỗ trợ người tham gia BHXH tự nguyện, khuyến khích địa phương hỗ trợ thêm, hoàn thiện pháp luật và phát triển hệ thống tổ chức thực hiện hiện đại, minh bạch, hiệu quả, khuyến khích bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Điều 7. Mức tham chiếu Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH; mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở tăng chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp khả năng ngân sách nhà nước và quỹ BHXH; Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 8. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định hợp tác quốc tế về BHXH theo nguyên tắc các bên cùng có lợi, phù hợp pháp luật quốc tế và Việt Nam; khuyến khích hợp tác tăng cường năng lực quản lý, tổ chức thực hiện, phát triển hệ thống chính sách linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại, hội nhập; thúc đẩy đàm phán, ký kết điều ước, thỏa thuận quốc tế bảo đảm quyền lợi cho người lao động; trường hợp điều ước quốc tế có quy định về thời gian tham gia BHXH ở Việt Nam và nước ngoài thì mức hưởng ở Việt Nam tính theo thời gian đóng tại Việt Nam.
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 9 liệt kê các hành vi bị cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm chậm đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền, gian lận hồ sơ, sử dụng quỹ sai pháp luật, truy cập dữ liệu trái phép, cung cấp thông tin sai sự thật, thông đồng, cầm cố sổ bảo hiểm xã hội và các hành vi khác theo luật.
- Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội Điều 10 quy định quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Người tham gia có các quyền như hưởng chế độ, được cấp sổ, được cung cấp thông tin, yêu cầu thực hiện trách nhiệm, được tuyên truyền, chủ động khám giám định, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện. Người thụ hưởng có quyền nhận chế độ đầy đủ, hưởng bảo hiểm y tế, thanh toán phí giám định, ủy quyền, chi trả tại nơi cư trú, được cung cấp thông tin, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và từ chối hưởng chế độ.
- Điều 11. Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội Điều 11 quy định trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm xã hội và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Người tham gia phải đóng BHXH, theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về BHXH, kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin. Người thụ hưởng phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục hưởng chế độ, hoàn trả tiền hưởng nếu có quyết định xác định hưởng không đúng, và định kỳ hằng năm phối hợp xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng nếu nhận qua tài khoản cá nhân.
- Điều 12. Quyền của người sử dụng lao động Điều 12 quy định 05 quyền của người sử dụng lao động trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội: từ chối yêu cầu trái pháp luật; tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 37; được hướng dẫn trình tự, thủ tục; được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; và quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện.
- Điều 13. Trách nhiệm của người sử dụng lao động Điều 13 quy định 09 nhóm trách nhiệm của người sử dụng lao động, gồm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; lập hồ sơ hưởng chế độ; phối hợp xác nhận thời gian đóng; đóng và trích đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; giới thiệu khám giám định y khoa; phối hợp trả trợ cấp; cung cấp thông tin, tài liệu; bồi thường thiệt hại; phối hợp thu hồi tiền hưởng không đúng quy định.
- Điều 14. Quyền và trách nhiệm của công đoàn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Điều 14 quy định quyền, trách nhiệm của công đoàn và của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng các tổ chức thành viên trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. Công đoàn tập trung bảo vệ người lao động, yêu cầu cung cấp thông tin, tuyên truyền, giám sát, tham gia thanh tra, kiểm tra, khởi kiện, kiến nghị xây dựng pháp luật. Mặt trận và các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động, tham gia bảo vệ quyền lợi, chia sẻ thông tin và thực hiện giám sát, phản biện xã hội.
- Điều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện người sử dụng lao động Điều 15 quy định 06 quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện người sử dụng lao động: bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động; kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật; tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; vận động thành viên chấp hành; tham gia kiểm tra, giám sát; kiến nghị xử lý hành vi vi phạm.
- Điều 16. Cơ quan bảo hiểm xã hội Điều 16 quy định cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý và sử dụng các quỹ; thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các nhiệm vụ khác. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Điều 17. Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội Điều 17 quy định 7 nhóm quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội, bao gồm yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu; được kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế; từ chối chi trả khi yêu cầu không đúng quy định; kiểm tra, thanh tra; kiến nghị xây dựng chính sách và xử lý vi phạm pháp luật.
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội Điều 18 quy định 18 nhóm trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội, bao gồm tuyên truyền, ban hành mẫu hồ sơ, tổ chức thu chi, cấp sổ/thẻ, giải quyết chế độ, quản lý quỹ, báo cáo định kỳ, hợp tác quốc tế và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
- Điều 19. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội Điều 19 quy định về vị trí, thành phần, cơ cấu lãnh đạo và nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội. Hội đồng có trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tư vấn chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội Điều 20 quy định các nhiệm vụ, quyền hạn chính của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội như thông qua chiến lược, kế hoạch, báo cáo, quyết định đầu tư quỹ và kiến nghị sửa đổi chính sách. Hội đồng cũng có trách nhiệm báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hằng năm và thực hiện nhiệm vụ khác được giao.
- Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội Điều 21 quy định công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi đủ 75 tuổi trở lên, không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị. Người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo cũng được hưởng nếu đáp ứng các điều kiện còn lại.
- Điều 22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội Điều 22 quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quyết định và định kỳ 03 năm rà soát, điều chỉnh; đồng thời cho phép địa phương hỗ trợ thêm. Điều luật cũng quy định việc hưởng chế độ cao hơn khi trùng đối tượng, quyền lợi bảo hiểm y tế, hỗ trợ mai táng và giao Chính phủ quy định trình tự, thủ tục.
- Điều 23. Chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội Điều 23 quy định công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ khoản đóng của mình. Điều luật cũng quy định cách xác định thời gian, mức hưởng, mức thấp nhất, điều chỉnh, quyền lợi khi chết và bảo hiểm y tế.
- Điều 24. Trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội Điều 24 quy định hồ sơ và thời hạn giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng cho người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Hồ sơ gồm sổ bảo hiểm xã hội và văn bản đề nghị; cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong 05 ngày làm việc.
- Điều 25. Sổ bảo hiểm xã hội Điều 25 quy định sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, chứa thông tin về nhân thân, việc đóng, hưởng và giải quyết chế độ. Sổ được cấp bằng bản điện tử, bản giấy, có giá trị pháp lý như nhau; chậm nhất 01/01/2026 thực hiện cấp sổ điện tử, sổ giấy cấp khi có yêu cầu. Dữ liệu sổ được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu và quản lý theo quy định.
- Điều 26. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội Điều 26 quy định việc thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội khi có đủ điều kiện, giá trị pháp lý tương đương giao dịch giấy, thời hạn cơ quan bảo hiểm xã hội phải bảo đảm điều kiện thực hiện và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Điều 27. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện Điều 27 quy định thành phần hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với từng nhóm đối tượng và hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Điều 28. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội Điều 28 quy định trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động và một số đối tượng đặc thù, thời hạn nộp, thời hạn cấp sổ bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Điều 29. Điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội Điều 29 quy định thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội khi có thay đổi và thời hạn cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện điều chỉnh.
- Điều 30. Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện Điều 30 quy định trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan liên quan trong việc xác định, theo dõi đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, phát triển đối tượng tham gia tự nguyện và kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội Điều 31 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo từng nhóm đối tượng; thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; và giao Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung.
- Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội Điều 32 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất; tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
- Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động Điều 33 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho từng nhóm đối tượng người lao động. Điều này cũng quy định các trường hợp đặc biệt như không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên, tháng đầu làm việc hoặc trở lại làm việc mà nghỉ ốm từ 14 ngày, và đóng tiếp khi thiếu tối đa 06 tháng để hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng.
- Điều 34. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động Điều 34 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động. Đối với người lao động thuộc các điểm a, b, c, d, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2, người sử dụng lao động đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Đối với người lao động thuộc điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2, đóng 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Điều luật cũng quy định về trường hợp không phải đóng khi người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, trừ khi có thỏa thuận khác.
- Điều 35. Đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp Điều 35 quy định trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc đôn đốc người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải phát hiện và đôn đốc bằng văn bản khi người sử dụng lao động chậm đóng hoặc trốn đóng; công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử; và gửi thông tin đến cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thanh tra để xử lý.
- Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện Điều 36 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Người tham gia đóng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Có 6 phương thức đóng: hằng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần, 12 tháng một lần, một lần cho nhiều năm về sau, một lần cho thời gian đóng còn thiếu. Thời hạn đóng tương ứng với từng phương thức.
- Điều 37. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Điều 37 quy định các trường hợp tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: người sử dụng lao động gặp khó khăn dẫn đến người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tối đa 12 tháng; người lao động bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì tạm dừng đóng; sau đó phải tiếp tục đóng và đóng bù.
- Điều 38. Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp Điều 38 xác định hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động gồm: chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ theo hồ sơ đã đăng ký sau thời hạn chậm nhất; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia trong 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn; và trường hợp không bị coi là trốn đóng.
- Điều 39. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp Điều 39 quy định các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động để không đóng hoặc đóng không đầy đủ, gồm: sau 60 ngày không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia; đăng ký tiền lương thấp hơn quy định; không đóng hoặc đóng không đầy đủ sau 60 ngày và đã được đôn đốc; các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
- Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp Điều 40 quy định các biện pháp xử lý đối với hành vi chậm đóng: bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng và nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng; xử phạt vi phạm hành chính; không xem xét trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
- Điều 41. Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN Điều 41 quy định các biện pháp xử lý khi có hành vi trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN: buộc đóng đủ số tiền trốn đóng và nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền trốn đóng; xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; không xem xét trao tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng.
- Điều 42. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau Điều 42 xác định đối tượng được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc các trường hợp: điều trị bệnh không phải bệnh nghề nghiệp; tai nạn không phải tai nạn lao động; tai nạn trên tuyến đường từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại; điều trị, phục hồi chức năng khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn quy định tại điểm c; hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể; chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. Đồng thời quy định các trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau.
- Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau Điều 43 quy định thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm theo ngày làm việc, phân biệt điều kiện làm việc bình thường và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn, dựa trên thời gian đóng BHXH bắt buộc. Đồng thời quy định thời gian hưởng tiếp khi mắc bệnh dài ngày và thời gian hưởng đối với người lao động thuộc điểm d khoản 1 Điều 2.
- Điều 44. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau Điều 44 quy định thời gian hưởng chế độ chăm sóc con ốm đau trong một năm cho mỗi con: tối đa 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa 15 ngày nếu con từ đủ 03 đến dưới 07 tuổi. Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH bắt buộc thì mỗi người được hưởng thời gian như trên. Thời gian nghỉ tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Điều 45. Trợ cấp ốm đau Điều 45 quy định căn cứ tính trợ cấp ốm đau, mức hưởng theo từng nhóm đối tượng, cách tính mức hưởng theo ngày và nghỉ không trọn ngày. Đây là nội dung trọng tâm về chế độ ốm đau.
- Điều 46. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau Điều 46 quy định điều kiện, thời gian tối đa, thẩm quyền quyết định và mức hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau. Thời gian nghỉ tối đa trong năm phụ thuộc tình trạng sức khỏe và loại bệnh.
- Điều 47. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau Điều 47 quy định hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau cho người lao động hoặc con của người lao động, chia theo điều trị nội trú, ngoại trú và khám chữa bệnh ở nước ngoài. Hồ sơ nội trú cần giấy ra viện, tóm tắt bệnh án hoặc giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú. Hồ sơ ngoại trú cần giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc giấy ra viện/tóm tắt bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau nội trú.
- Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau Điều 48 quy định trách nhiệm và thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau. Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Người sử dụng lao động lập danh sách kèm hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Điều 49. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau Điều 49 quy định thời hạn và trách nhiệm giải quyết trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau. Người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp. Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách; nếu không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản Điều 50 quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản. Các đối tượng thuộc điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 được hưởng chế độ thai sản khi thuộc các trường hợp như lao động nữ mang thai, sinh con, mang thai hộ, nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, sử dụng biện pháp tránh thai phải thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. Điều kiện về thời gian đóng BHXH bắt buộc được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng.
- Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. Thời gian nghỉ được tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Điều 52. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung Điều 52 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tối đa từ 10 đến 50 ngày tùy theo tuổi thai. Trường hợp thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên và đủ điều kiện tại khoản 2, 3 hoặc 5 Điều 50 thì lao động nữ và người chồng được nghỉ như trường hợp sinh con. Thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con Điều 53 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con cho lao động nữ, lao động nam và các trường hợp đặc biệt (mẹ chết, không đủ sức khỏe, nhờ mang thai hộ...). Điều luật cũng xác định việc tính thời gian nghỉ là thời gian đóng BHXH bắt buộc và tính cả ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng tuần.
- Điều 54. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ Điều 54 quy định chế độ thai sản cho lao động nữ mang thai hộ, bao gồm nghỉ khám thai, nghỉ khi sảy thai/phá thai/thai chết, nghỉ sinh con và dưỡng sức, cũng như quyền lợi của người chồng khi vợ sinh con trong trường hợp mang thai hộ.
- Điều 55. Chế độ thai sản của lao động nữ nhờ mang thai hộ Điều 55 quy định chế độ thai sản cho lao động nữ nhờ mang thai hộ đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng tính đến thời điểm nhận con, bao gồm nghỉ việc hưởng chế độ từ khi nhận con đến khi con đủ 6 tháng tuổi, và các trường hợp người chồng/người nuôi dưỡng thay thế.
- Điều 56. Chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi Điều 56 quy định người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ ngày giao nhận con nuôi đến khi con đủ 06 tháng tuổi; nếu cả cha và mẹ cùng đủ điều kiện thì chỉ một người được nghỉ; nếu không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần.
- Điều 57. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai Điều 57 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: tối đa 07 ngày đối với đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung và tối đa 15 ngày đối với triệt sản; thời gian này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Điều 58. Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi Điều 58 quy định các trường hợp được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, cùng mức trợ cấp cụ thể. Trợ cấp một lần được tính cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng phát sinh sự kiện.
- Điều 59. Trợ cấp thai sản Điều 59 quy định mức trợ cấp thai sản một tháng, một ngày và cách tính cho các trường hợp sinh con, nhận con, mang thai hộ, nhờ mang thai hộ. Trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
- Điều 60. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản Điều 60 quy định về điều kiện, thời gian, mức hưởng và thẩm quyền quyết định nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản. Lao động nữ trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ thai sản mà chưa phục hồi sức khoẻ thì được nghỉ, tối đa 10 ngày (sinh từ hai con trở lên hoặc sinh con phải phẫu thuật) hoặc 05 ngày (trường hợp khác), mức hưởng 30% mức tham chiếu cho mỗi ngày.
- Điều 61. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản Điều 61 quy định các loại giấy tờ cần thiết trong hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản cho từng trường hợp cụ thể: lao động nữ sinh con, mang thai hộ, nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi, lao động nam có vợ sinh con, và các trường hợp đặc biệt khác. Hồ sơ có thể bao gồm bản sao giấy khai sinh, giấy chứng sinh, giấy tờ chứng minh điều trị vô sinh, giấy chứng tử, văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe, v.v. Ngoài ra, Điều cũng quy định về giấy tờ do nước ngoài cấp và thẩm quyền của Bộ Y tế.
- Điều 62. Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Điều 62 quy định thủ tục và thời hạn giải quyết chế độ thai sản cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong vòng 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ thai sản; người sử dụng lao động nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong 7 ngày làm việc. Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong 7 ngày làm việc (nhận từ người sử dụng lao động) hoặc 5 ngày làm việc (nhận từ người lao động).
- Điều 63. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản Điều 63 quy định thủ tục và thời hạn giải quyết trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản. Người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong 7 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp. Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách.
- Điều 64. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu Điều 64 quy định đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Có hai nhóm đối tượng: nhóm tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m, n khoản 1 và khoản 2 Điều 2; nhóm tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 2. Mỗi nhóm có điều kiện về tuổi và thời gian đóng bảo hiểm xã hội khác nhau, cùng các trường hợp đặc biệt.
- Điều 65. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động Điều 65 quy định hai nhóm đối tượng được hưởng lương hưu với mức thấp hơn khi suy giảm khả năng lao động. Nhóm 1 gồm các đối tượng tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2, với các điều kiện cụ thể về tuổi và tỷ lệ suy giảm. Nhóm 2 gồm các đối tượng tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2, với điều kiện riêng.
- Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng Điều 66 quy định cách tính mức lương hưu hằng tháng cho các đối tượng đủ điều kiện tại Điều 64 và Điều 65. Mức lương hưu phụ thuộc vào giới tính, số năm đóng BHXH và trường hợp nghỉ hưu trước tuổi. Điều này cũng quy định mức lương hưu cho một số đối tượng đặc thù và trường hợp có thời gian đóng BHXH theo điều ước quốc tế.
- Điều 67. Điều chỉnh lương hưu Điều 67 quy định nguyên tắc điều chỉnh lương hưu dựa trên mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và khả năng của ngân sách nhà nước, quỹ BHXH. Điều này cũng yêu cầu điều chỉnh thỏa đáng đối với người có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh cụ thể.
- Điều 68. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu Điều 68 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với người lao động có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm quy định. Mức trợ cấp được tính dựa trên số năm đóng cao hơn và mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Trường hợp đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục đóng thì mức trợ cấp cho mỗi năm đóng cao hơn được nhân đôi.
- Điều 69. Thời điểm hưởng lương hưu Điều 69 xác định thời điểm hưởng lương hưu cho các đối tượng khác nhau. Đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc thuộc các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2, thời điểm hưởng là thời điểm đủ điều kiện và được ghi trong văn bản xác định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt làm việc. Đối với các đối tượng khác và người bảo lưu, thời điểm hưởng là thời điểm đủ điều kiện và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động.
- Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần Điều 70 quy định các trường hợp người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội một lần, mức hưởng và thời điểm tính hưởng. Nội dung phân biệt giữa đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (khoản 1) và đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (khoản 2), đồng thời quy định cách tính mức hưởng dựa trên số năm đóng và căn cứ đóng.
- Điều 71. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Điều 71 quy định việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động khi nghỉ việc nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu, chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng. Thời gian đã đóng được giữ lại để tính các quyền lợi sau này.
- Điều 72. Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần Điều 72 quy định cách tính mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần. Có ba nhóm: người lao động có toàn bộ thời gian đóng theo chế độ tiền lương Nhà nước; toàn bộ thời gian đóng theo chế độ tiền lương người sử dụng lao động quyết định; và người vừa có cả hai loại thời gian.
- Điều 73. Điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Điều 73 quy định điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc để tính mức bình quân tại Điều 72. Người thuộc chế độ tiền lương Nhà nước có hai cách điều chỉnh tùy mốc bắt đầu tham gia; người thuộc chế độ tiền lương người sử dụng lao động quyết định điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng.
- Điều 74. Thực hiện bảo hiểm xã hội khi áp dụng chế độ tiền lương theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế cho hệ thống bảng lương hiện hành Điều 74 quy định khi Nhà nước áp dụng chế độ tiền lương theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành, Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định các nội dung điều chỉnh liên quan đến BHXH.
- Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng Quy định các trường hợp tạm dừng, chấm dứt và tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng; cách chi trả khi tiếp tục; quyền của thân nhân khi người hưởng chết; và trường hợp đặc biệt khi bị tuyên bố mất tích sau đó tuyên bố đã chết.
- Điều 76. Trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư Quy định về trợ cấp một lần cho người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng ra nước ngoài định cư; cách tính mức trợ cấp; hồ sơ và thời hạn giải quyết.
- Điều 77. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Quy định hồ sơ hưởng lương hưu cho người đang tham gia BHXH bắt buộc, người đang bảo lưu thời gian đóng, và các trường hợp bổ sung hồ sơ đặc biệt.
- Điều 78. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần Điều 78 quy định hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần gồm sổ bảo hiểm xã hội và văn bản đề nghị của người lao động; tùy từng trường hợp cụ thể có thêm giấy tờ xác nhận thôi quốc tịch, định cư nước ngoài, tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện, biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động hoặc xác nhận khuyết tật đặc biệt nặng.
- Điều 79. Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần Điều 79 quy định thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần. Người sử dụng lao động hoặc người bảo lưu thời gian đóng nộp hồ sơ trước 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi đủ điều kiện. Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong 20 ngày (không kể ngày nghỉ lễ, tết) đối với lương hưu và 07 ngày làm việc đối với bảo hiểm xã hội một lần.
- Điều 80. Hồ sơ đề nghị tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trong trường hợp đã bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng Điều 80 quy định hồ sơ đề nghị tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với các trường hợp bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng theo điểm a, b khoản 3 và khoản 4 Điều 75. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị tiếp tục hưởng và giấy tờ kèm theo tùy từng trường hợp: văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước hoặc quyết định của Tòa án hủy bỏ tuyên bố mất tích/chết.
- Điều 81. Giải quyết tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trong trường hợp đã bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng Điều 81 quy định người đề nghị tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng nộp hồ sơ theo Điều 80 cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Điều 82. Thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng Điều 82 quy định người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả. Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản; nếu không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Điều 83. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội Điều 83 quy định hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. Việc khám giám định phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch; Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả giám định.
- Điều 84. Đối tượng hưởng chế độ tử tuất Điều 84 quy định đối tượng hưởng chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội bị chết, bao gồm thân nhân theo khoản 2 Điều 86, các điểm a, b, c khoản 2 Điều 88; người thừa kế theo điểm d khoản 2 Điều 88; tổ chức, cá nhân lo mai táng theo khoản 1 Điều 85 và thân nhân theo khoản 3 Điều 85.
- Điều 85. Trợ cấp mai táng Điều 85 quy định các trường hợp được nhận trợ cấp mai táng, mức hưởng và trường hợp bị Tòa án tuyên bố là đã chết. Người lo mai táng cho các đối tượng tại khoản 1 được nhận một lần trợ cấp bằng 10 lần mức tham chiếu. Khi đối tượng bị tuyên bố là đã chết, thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng.
- Điều 86. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng Điều 86 quy định các trường hợp người lao động chết hoặc bị tuyên bố là đã chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, các đối tượng thân nhân được hưởng, trường hợp không áp dụng và thời hạn giám định. Các điều kiện bao gồm thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm, đang hưởng lương hưu, chết do TNLĐ/BNN, hoặc đang hưởng trợ cấp TNLĐ/BNN mức suy giảm từ 61%.
- Điều 87. Mức trợ cấp tuất hằng tháng Điều 87 quy định mức trợ cấp tuất hằng tháng cho mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu, trường hợp không có người trực tiếp nuôi dưỡng bằng 70%. Số thân nhân tối đa 04 người; nếu từ 02 người chết trở lên thì hưởng 02 lần mức trợ cấp. Thời điểm hưởng được tính từ tháng liền kề sau tháng người chết hoặc bị tuyên bố chết, trường hợp con sinh sau thì tính từ tháng con sinh.
- Điều 88. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần Điều 88 quy định các đối tượng khi chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được xét hưởng trợ cấp tuất một lần, gồm: người đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. Điều luật cũng quy định bốn trường hợp thân nhân được hưởng tiền tuất một lần.
- Điều 89. Mức trợ cấp tuất một lần Điều 89 quy định cách tính mức trợ cấp tuất một lần cho thân nhân của các đối tượng thuộc Điều 88. Mức trợ cấp phụ thuộc vào tình trạng của người chết: đang tham gia hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH; đang hưởng hoặc tạm dừng hưởng lương hưu; đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. Điều luật cũng quy định mức tham chiếu và giao Chính phủ quy định một số trường hợp đặc biệt.
- Điều 90. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất Điều 90 quy định các loại giấy tờ cần thiết trong hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất cho thân nhân của người tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu, người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng. Hồ sơ được chia thành ba trường hợp: (1) thân nhân của người đang tham gia hoặc bảo lưu; (2) thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp hằng tháng; (3) trường hợp chỉ hưởng trợ cấp mai táng.
- Điều 91. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất Điều 91 quy định thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết chế độ tử tuất. Thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng phải nộp hồ sơ trong vòng 90 ngày kể từ ngày người chết (trừ trường hợp nộp qua người sử dụng lao động). Cơ quan BHXH giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Điều 92. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm so với thời hạn quy định Điều 92 quy định xử lý khi nộp hồ sơ quá hạn hoặc giải quyết chế độ BHXH bắt buộc chậm. Người nộp quá hạn phải có văn bản giải trình. Nếu việc chậm gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp do lỗi của người thụ hưởng.
- Điều 93. Hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội Điều 93 quy định các hình thức chi trả lương hưu và chế độ BHXH. Có ba hình thức: qua tài khoản ngân hàng, trực tiếp từ cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền, và thông qua người sử dụng lao động.
- Điều 94. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản Điều 94 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc có cả thời gian đóng bắt buộc và tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con thì được hưởng trợ cấp thai sản khi lao động nữ sinh con hoặc lao động nam có vợ sinh con. Điều luật cũng giải quyết các trường hợp đặc biệt như mẹ chết sau sinh, cả cha và mẹ cùng đủ điều kiện, và trường hợp vừa đủ điều kiện hưởng cả chế độ bắt buộc và tự nguyện.
- Điều 95. Trợ cấp thai sản Điều 95 quy định mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ dân tộc thiểu số hoặc dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện.
- Điều 96. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản Điều 96 quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản bao gồm một trong các giấy tờ: bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ: bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; bản sao giấy báo tử của con; văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
- Điều 97. Giải quyết hưởng trợ cấp thai sản Điều 97 quy định trách nhiệm nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết trợ cấp thai sản. Người lao động phải nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; nếu không giải quyết phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Điều 98. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu Điều 98 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.
- Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng Điều 99 quy định cách tính mức lương hưu hằng tháng cho người đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Điều 98. Đối với lao động nữ, mức lương hưu bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, tối đa 75%. Đối với lao động nam, mức lương hưu bằng 45% tương ứng 20 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, tối đa 75%; trường hợp có thời gian đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm thì mức lương hưu bằng 40% tương ứng 15 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 1%.
- Điều 100. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu Điều 100 quy định trợ cấp một lần khi nghỉ hưu cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm (nam) hoặc 30 năm (nữ). Mức hưởng cho mỗi năm đóng cao hơn là 0,5 lần mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104. Nếu đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Điều 98 mà tiếp tục đóng thì mức trợ cấp là 2 lần cho mỗi năm đóng cao hơn kể từ sau tuổi nghỉ hưu.
- Điều 101. Thời điểm hưởng lương hưu Điều 101 xác định thời điểm hưởng lương hưu đối với các đối tượng khác nhau. Cụ thể, tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu; đối với người tiếp tục đóng BHXH tự nguyện sau khi đủ điều kiện thì thời điểm hưởng là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu; trường hợp đóng một lần cho những năm còn thiếu thì thời điểm hưởng là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền.
- Điều 102. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần Điều 102 quy định các trường hợp được hưởng BHXH một lần, mức hưởng và thời điểm tính hưởng. Các trường hợp bao gồm: đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng và không tiếp tục tham gia; ra nước ngoài định cư; mắc bệnh hiểm nghèo; suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; hoặc có thời gian đóng trước ngày Luật này có hiệu lực, sau 12 tháng không tiếp tục đóng mà chưa đủ 20 năm. Mức hưởng được tính theo số năm đã đóng với hệ số 1,5 lần (trước 2014) hoặc 2 lần (từ 2014) mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.
- Điều 103. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Điều 103 quy định người lao động dừng đóng BHXH tự nguyện mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu (Điều 98), chưa nhận BHXH một lần (Điều 102) hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng (Điều 23) thì được bảo lưu thời gian đóng BHXH.
- Điều 104. Mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện Điều 104 quy định cách xác định mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện là bình quân các mức thu nhập đã đóng trong toàn bộ thời gian đóng. Thu nhập tháng đã đóng được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
- Điều 105. Hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện Điều 105 quy định hồ sơ hưởng lương hưu của người tham gia BHXH tự nguyện chỉ gồm sổ bảo hiểm xã hội và văn bản đề nghị hưởng lương hưu. Đây là hồ sơ tối giản, không yêu cầu thêm giấy tờ khác.
- Điều 106. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần Điều 106 quy định hồ sơ hưởng BHXH một lần gồm sổ bảo hiểm xã hội và văn bản đề nghị của người lao động. Tùy từng trường hợp đặc biệt (thôi quốc tịch, định cư nước ngoài, suy giảm khả năng lao động, khuyết tật đặc biệt nặng) sẽ bổ sung giấy tờ tương ứng.
- Điều 107. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện Điều 107 quy định thời hạn nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết đối với người bảo lưu thời gian đóng hoặc tham gia BHXH tự nguyện. Người đề nghị hưởng lương hưu nộp hồ sơ trước thời điểm đủ điều kiện 20 ngày; cơ quan BHXH giải quyết trong 20 ngày (không kể ngày nghỉ lễ, tết) với lương hưu và 07 ngày làm việc với BHXH một lần.
- Điều 108. Đối tượng hưởng chế độ tử tuất Điều 108 xác định đối tượng hưởng chế độ tử tuất của người tham gia BHXH tự nguyện bị chết, bao gồm tổ chức, cá nhân lo mai táng và thân nhân theo quy định tại các điều 109, 110.
- Điều 109. Trợ cấp mai táng Điều 109 quy định những người khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng một lần, gồm người có thời gian đóng BHXH từ đủ 60 tháng trở lên; người đang hưởng lương hưu, tạm dừng hưởng lương hưu. Mức trợ cấp bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng người đó chết. Trường hợp bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp này.
- Điều 110. Trợ cấp tuất một lần Quy định đối tượng thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần khi người tham gia BHXH tự nguyện, bảo lưu, hưởng lương hưu hoặc tạm dừng hưởng lương hưu chết; cách tính mức trợ cấp dựa trên số năm đóng và mốc năm 2014; mức tối thiểu khi có cả BHXH bắt buộc và tự nguyện; trường hợp đang hưởng lương hưu chết.
- Điều 111. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện Quy định điều kiện và mức hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp mai táng đối với người có cả thời gian đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện, dựa trên số năm đóng BHXH bắt buộc tối thiểu.
- Điều 112. Hồ sơ đề nghị và giải quyết hưởng chế độ tử tuất Quy định hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất cho từng trường hợp và thời hạn nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết của cơ quan BHXH.
- Điều 113. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện chậm so với thời hạn quy định Quy định việc giải trình khi nộp hồ sơ quá hạn và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do giải quyết chậm hoặc nộp quá hạn gây ra.
- Điều 114. Hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện Quy định hai hình thức chi trả lương hưu và chế độ BHXH tự nguyện: qua tài khoản ngân hàng hoặc trực tiếp từ cơ quan BHXH/tổ chức dịch vụ được ủy quyền.
- Điều 115. Trợ cấp một lần cho người ra nước ngoài định cư; chuyển nơi hưởng lương hưu; tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu Điều này quy định về trợ cấp một lần cho người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu ra nước ngoài định cư, thủ tục chuyển nơi hưởng lương hưu trong nước, và dẫn chiếu việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu theo các điều 75, 80, 81.
- Điều 116. Quỹ bảo hiểm xã hội Điều này khẳng định quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hạch toán, kế toán, kiểm toán theo quy định; định kỳ 3 năm Kiểm toán nhà nước kiểm toán quỹ và báo cáo Quốc hội; có thể kiểm toán đột xuất theo yêu cầu.
- Điều 117. Các nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội Điều này liệt kê năm nguồn hình thành quỹ BHXH: người sử dụng lao động đóng, người lao động đóng, tiền sinh lời từ đầu tư quỹ, ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác.
- Điều 118. Các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp Điều này xác định quỹ BHXH gồm ba quỹ thành phần: quỹ ốm đau và thai sản; quỹ hưu trí và tử tuất; quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quy định riêng theo Luật Việc làm.
- Điều 119. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội Điều này quy định các mục đích sử dụng quỹ BHXH: chi trả chế độ BHXH bắt buộc và tự nguyện, trợ cấp hằng tháng; chi đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng; chi phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động; chi tổ chức và hoạt động BHXH; đầu tư bảo toàn và tăng trưởng quỹ.
- Điều 120. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội Điều 120 quy định các nhiệm vụ được sử dụng từ nguồn chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội; căn cứ xác định mức chi và nguồn trích lập; trách nhiệm báo cáo của Chính phủ và kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
- Điều 121. Nguyên tắc đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội Điều 121 nêu các nguyên tắc cốt lõi khi đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội: bảo đảm an toàn, bền vững, hiệu quả; đa dạng hóa danh mục, cơ cấu, phương thức; ưu tiên trái phiếu Chính phủ, nhất là dài hạn; thực hiện theo chiến lược dài hạn và phương án hằng năm.
- Điều 122. Danh mục đầu tư và phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội Điều 122 liệt kê danh mục đầu tư trong nước và quốc tế; quy định các phương thức đầu tư gồm tự đầu tư và ủy thác đầu tư; giao Chính phủ quy định lộ trình, tiêu chí, cơ cấu, phương thức bảo đảm nguyên tắc tại Điều 121.
- Điều 123. Quản lý hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội Điều 123 yêu cầu quỹ BHXH được đầu tư và hạch toán độc lập theo từng quỹ thành phần; hoạt động đầu tư phải được kiểm soát, quản lý rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro; Chính phủ quy định quy trình kiểm soát, quản lý và sử dụng dự phòng.
- Điều 124. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung Điều 124 xác định đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung gồm người sử dụng lao động và người lao động.
- Điều 125. Nguyên tắc bảo hiểm hưu trí bổ sung Điều 125 quy định mức đóng do hai bên tự nguyện thỏa thuận; khoản đóng góp quản lý theo tài khoản hưu trí cá nhân; quản lý quỹ công khai, minh bạch, đầu tư đúng pháp luật; mức chi trả dựa trên số dư tài khoản tại thời điểm chi trả, tích lũy theo nguyên tắc thị trường.
- Điều 126. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung Điều 126 xác định quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; nguồn hình thành gồm đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và tiền sinh lời từ đầu tư; quỹ dùng để chi trả chế độ hưu trí bổ sung và chi phí tổ chức, hoạt động quản lý.
- Điều 127. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm hưu trí bổ sung Điều 127 quy định Nhà nước khuyến khích phát triển bảo hiểm hưu trí bổ sung bằng ưu đãi thuế; hoàn thiện pháp luật, tổ chức thực hiện chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch để người sử dụng lao động và người lao động có thêm lựa chọn đóng góp hưởng lương hưu cao hơn. Chính phủ quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Điều 128. Quyền khiếu nại về bảo hiểm xã hội Điều 128 quy định cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Điều 129. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội Điều 129 quy định khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan bảo hiểm xã hội và người có thẩm quyền được thực hiện theo pháp luật về khiếu nại, trừ trường hợp thuộc khoản 2. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong hoạt động thanh tra về bảo hiểm xã hội thực hiện theo pháp luật về thanh tra.
- Điều 130. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội Điều 130 quy định khái niệm quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội; trình tự khiếu nại (lần đầu, lần hai, khởi kiện); thẩm quyền giải quyết khiếu nại của cơ quan bảo hiểm xã hội; thủ tục đặc biệt đối với chế độ trước năm 1995; thời hiệu, thủ tục theo pháp luật khiếu nại.
- Điều 131. Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội Điều 131 quy định việc tố cáo và giải quyết tố cáo trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội: áp dụng pháp luật về tố cáo; thẩm quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hành vi vi phạm trước năm 1995.
- Điều 132. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội Điều 132 quy định xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Điều 133. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội Điều 133 liệt kê 9 nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bao gồm ban hành chính sách, tuyên truyền, thống kê, đào tạo, tổ chức bộ máy, cơ chế tài chính, kiểm tra thanh tra, sơ kết tổng kết và hợp tác quốc tế.
- Điều 134. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội Điều 134 phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan đầu mối; Bộ Tài chính giúp quản lý tài chính; các Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp; UBND các cấp quản lý tại địa phương; Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp.
- Điều 135. Trách nhiệm của Chính phủ Điều 135 quy định trách nhiệm của Chính phủ trong thực hiện bảo hiểm xã hội: thống nhất quản lý, chỉ đạo, bảo đảm phối hợp; quy định quyết toán; cải cách hành chính; quyết định biện pháp xử lý, hỗ trợ; báo cáo Quốc hội định kỳ hằng năm và 05 năm.
- Điều 136. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 136 quy định Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành chính sách, pháp luật về trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện; chủ trì phối hợp xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia; tuyên truyền, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm (trừ quy định tại khoản 2 Điều 137); trình Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Điều 137. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Điều 137 quy định Bộ Tài chính xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý tài chính bảo hiểm xã hội; chủ trì xây dựng nội dung tình hình quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; chủ trì xây dựng báo cáo quy định tại khoản 3 Điều 120; trình Chính phủ quy định về đầu tư quỹ, hạch toán, phân bổ các quỹ thành phần; quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Điều 138. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 138 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp về chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách BHXH, phát triển đối tượng tham gia, chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc trong phạm vi địa phương. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về BHXH theo phân cấp và có năm nhóm trách nhiệm cụ thể.
- Điều 139. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan đến bảo hiểm xã hội Điều 139 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 và Luật Việc làm số 38/2013/QH13, đồng thời bãi bỏ khoản 2 Điều 17 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12. Nội dung sửa đổi chủ yếu dẫn chiếu sang các quy định tương ứng của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
- Điều 140. Hiệu lực thi hành Điều 140 quy định Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 cùng Nghị quyết số 93/2015/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
- Điều 141. Quy định chuyển tiếp Điều 141 quy định việc xử lý chuyển tiếp đối với các đối tượng đang hưởng trợ cấp, người bị đình chỉ hưởng BHXH trước năm 2016, người có thời gian công tác trước 1995, người tham gia BHXH tự nguyện trước 2021, người có văn bản chờ đủ tuổi hưu, và các vấn đề tài chính, mức tham chiếu, ủy quyền nhận lương hưu.