UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-SGDĐTQuảng Ngãi, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10/12/2025 ;
Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16/6/202 5;
Căn cứ Nghị quyết 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một
số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ
quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng
công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non
công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công
lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông
công lập;2889 27
2
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo
dục mầm non, phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09/04/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
Căn cứ Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục
phổ thông;
Căn cứ Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND
tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi phân bổ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân
sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 15/10/2025 của UBND
tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản
lý cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ và người đại
diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 42/2026/QĐ-
UBND ngày 01/5/2026);
Theo đề nghị của Trường phòng Phòng Tổ chức cán bộ Sở Giáo dục và
Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển dụng giáo viên
làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND tỉnh (báo cáo);
- Công an tỉnh;
- Các sở: Nội vụ, Tài chính;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- GĐ, các PGĐ Sở GDĐT;
- Cổng thông tin điện tử Sở GDĐT;
- Lưu: VT, VP, TCCB.
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Ngọc Thái
UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non,
phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-SGDĐT ngày / 10/2026
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10/12/2025;
Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về
một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo
dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ
quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ
quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội (viết tắt là Nghị định số
179/2024/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BGDĐT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo;
Căn cứ Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ ban hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng
công chức, viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non
công lập;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;2889 27
2
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông
công lập;
Căn cứ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ GDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo
dục mầm non, phổ thông công lập ;
Căn cứ Thông tư số 28/2026/TT-BGDĐT ngày 09/04/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
Căn cứ Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục
phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
Căn cứ Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND
tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi phân bổ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân
sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi phân bổ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân
sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 15/10/2025 của UBND
tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định trách nhiệm, quyền hạn và phân cấp quản
lý cán bộ, công chức, viên chức; người giữ chức danh, chức vụ và người đại
diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 42/2026/QĐ-
UBND ngày 01/5/2026);
Sở GDĐT ban hành Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi năm 2026, cụ thể như
sau:
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
3
Tổ chức tuyển dụng nhằm bổ sung giáo viên giảng dạy, làm việc tại các
cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi năm học 2026 -
2027 theo đúng vị trí việc làm đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng, đủ về số
lượng, đúng cơ cấu vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp viên chức, đáp ứng
được yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
- Việc tuyển dụng giáo viên phải đảm bảo công khai, khách quan, dân
chủ, công bằng và đúng quy định của pháp luật.
- Người được tuyển dụng phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy
định của chức danh nghề nghiệp, chức danh nhà giáo và phù hợp với vị trí việc
làm cần tuyển; có trình độ chuyên môn, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
việc tuyển dụng thực hiện trong phạm vi số lượng người làm việc được cấp có
thẩm quyền giao cho từng cơ quan, đơn vị.
III. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
1. Thực trạng số lượng người làm việc
1.1. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở GDĐT
- Số lượng người làm việc được UBND tỉnh giao cho Sở GDĐT năm 2026
1
:
4.402 người.
- Số lượng người làm việc hiện có: 4.280 người.
- Số lượng người làm việc chưa sử dụng: 122 người.
1.2. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND cấp xã
- Số lượng người làm việc được UBND tỉnh giao cho UBND cấp xã năm
2026
2
: 24.801 người.
- Số lượng người làm việc hiện có: 24.230 người.
- Số lượng người làm việc chưa sử dụng: 571 người .
2. Nhu cầu tuyển dụng
1.1. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở GDĐT
Tổng chỉ tiêu tuyển dụng 96 giáo viên trung học phổ thông hạng III (Mã
số V.07.05.15): gồm: môn Toán: 12, môn Vật lý: 01, môn Hóa học: 05, môn
Sinh học: 03, môn Ngữ văn: 10, môn Lịch sử: 13, môn Địa lí: 04, môn Tiếng
Anh: 14, môn Giáo dục Kinh tế và pháp luật (GDCD): 10, môn Giáo dục thể
chất: 05, môn Tin học: 04, môn Âm nhạc: 04, môn Mỹ thuật: 02, môn Giáo dục
Quốc phòng-An ninh: 08, môn Công nghệ (nông nghiệp): 01, với 15 vị trí.
1.2. Đối với các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND cấp xã
Tổng chỉ tiêu tuyển dụng 423 giáo viên, trong đó:
- Bậc mầm non: 52 chỉ tiêu với 01 vị trí;
- Bậc tiểu học: 174 chỉ tiêu với 07 vị trí;
1
Quyết định số 547/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của UBND tỉnh.
2
Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 29/7/2026 của UBND tỉnh.
4
- Bậc trung học cơ sở: 197 chỉ tiêu với 18 vị trí.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 đơn vị và có thể đăng ký tất cả các nguyện
vọng theo số lượng đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được
tuyển dụng chung theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp thí sinh không lựa
chọn đơn vị trong danh sách thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng vào đơn
vị đó. Thí sinh ghi rõ tên đơn vị ưu tiên lựa chọn theo thứ tự nguyện vọng tính từ
trên trở xuống.
III. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN VÀ ƯU TIÊN TRONG
TUYỂN DỤNG
1. Đối tượng tuyển dụng
a) Sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc tuyển dụng theo Nghị định số
179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024.
b) Sinh viên có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù
hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp
với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên
theo cấp học tương ứng; sinh viên có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc
ngành đào tạo giáo viên mầm non.
2. Điều kiện đăng ký dự tuyển
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ,
thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
b) Tuổi đời từ đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
d) Có Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định ;
đ) Có lý lịch rõ ràng;
e) Có đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
g) Có đủ văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng, chức danh nghề
nghiệp giáo viên cần tuyển, cụ thể:
- Giáo viên mầm non hạng III (V.07.02.26)
Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên mầm
non;
- Giáo viên tiểu học hạng III ( V.07.03.29)
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học;
+ Đối với giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất phải có bằng cử
nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc
có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có
chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
+ Đối với giáo viên giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn
Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào
5
tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Nhà giáo;
- Giáo viên trung học cơ sở hạng III ( V.07.04.32)
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với
môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn
học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ
sở;
+ Đối với giáo viên dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) phải đáp
ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số
93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
- Giáo viên trung học phổ thông hạng III (V.07.05.15)
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với
môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn
học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học
phổ thông;
+ Đối với giáo viên dạy môn Âm nhạc, môn Mĩ thuật phải đáp ứng trình
độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số
93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
- Người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang chấp hành bản
án, quyết định hình sự của Tòa án hoặc chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng
biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở
giáo dục bắt buộc.
- Người đã có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm
phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người theo quy định
của Bộ luật Hình sự.
4. Đối tượng, tiêu chuẩn tuyển dụng viên chức theo Nghị định số
179/2024/NĐ-CP
a) Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước
hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế
giới được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của
pháp luật, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm
nộp hồ sơ dự tuyển;
b) Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở
trong nước, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời
6
điểm nộp hồ sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá
nhân sau:
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi
cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi
cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi
quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh
học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời
gian học ở cấp trung học phổ thông;
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học - kỹ thuật cấp quốc gia
hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các
môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong
thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
c) Người có trình độ tiến sĩ học tại cơ sở giáo dục trong nước, trong độ
tuổi theo quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động
khoa học và công nghệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
Lưu ý: Đối với các trường hợp sử dụng bằng tốt nghiệp đại học, tiến sĩ do
cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý Chất lượng thuộc Bộ
GDĐT công nhận.
5. Đối tượng ưu tiên và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương
binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng
7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp
phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác
cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào
tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong
quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt
động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động
cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính
sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân
dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội
viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu
kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5
điểm vào kết quả vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân
theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
7
đ) Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm a,
khoản 3 Điều 14 Luật Nhà giáo. Là người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy,
giáo dục đúng vị trí việc làm cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp
học, trình độ đào tạo khác nhưng môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị
trí việc làm tuyển dụng từ đủ 3 năm (36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc theo quy định định của pháp luật (nếu không liên tục và chưa nhận bảo
hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn), được cộng 05 điểm vào kết quả điểm
vòng 2.
Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên
thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả vòng 2.
IV. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC
1. Hồ sơ dự tuyển theo chính sách thu hút theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
a) Hồ sơ dự tuyển được đựng trong túi đựng hồ sơ, hồ sơ gồm có:
- Phiếu đăng ký dự tuyển;
- Bản sao các văn bằng, bảng điểm kết quả học tập theo yêu cầu vị trí dự
tuyển, được cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực. Các văn bằng,
bảng điểm, chứng chỉ bằng tiếng nước ngoài yêu cầu nộp kèm theo bản dịch ra
tiếng Việt được cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực.
- Bằng khen, giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh đoạt giải
cá nhân trong các kỳ thi, cuộc thi (công chứng hoặc chứng thực).
b) Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển:
- Thời gian nộp hồ sơ: 30 ngày, kể từ ngày 27/10/2026 đến 17 giờ ngày
25/11/2026 vào các ngày làm việc trong tuần.
- Địa điểm nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở
GDĐT, số 58 Hùng Vương, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Hồ sơ dự tuyển theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
a) Phiếu Đăng ký dự tuyển theo mẫu (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ);
b) Thời gian và địa điểm nhận phiếu Đăng ký dự tuyển
- Thời gian nhận phiếu Đăng ký dự tuyển: 30 ngày, kể từ ngày 26/11/2026
đến 17 giờ ngày 25/12/2026 vào các ngày làm việc trong tuần.
- Địa điểm nhận phiếu Đăng ký dự tuyển: Thí sinh nộp phiếu Đăng ký dự
tuyển trực tiếp tại Phòng Tổ chức cán bộ, Sở GDĐT, số 58 Hùng Vương, phường
Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi.
* Lưu ý: Sở GDĐT sẽ thông báo cụ thể trên trang thông tin tuyển dụng
của Sở GDĐT tại địa chỉ
http://tuyendung.quangngai.edu.vn về nhu cầu theo vị
trí việc làm để thí sinh đăng ký nguyện vọng.
3. Việc tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP: Thông qua xét
tuyển.
8
Nội dung, hình thức, trình tự, thủ tục xét tuyển được thực hiện theo quy
định của pháp luật về viên chức.
4. Nội dung, hình thức xét tuyển theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
Xét tuyển viên chức giáo viên được thực hiện theo 02 vòng như sau:
a) Vòng 1
Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo
yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì
người dự tuyển được tham dự vòng 2.
b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
- Hình thức: Thi viết (tự luận)
- Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu
của vị trí việc làm dự tuyển.
- Thời gian: 180 phút.
- Thang điểm: 100 điểm.
5. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển giáo viên
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển phải có đủ các điều kiện sau:
- Có kết quả điểm tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
- Có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên (nếu
có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của
từng vị trí việc làm, kể cả đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho
nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu
cuối cùng thì người có kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là
người trúng tuyển; trường hợp cùng kết quả điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành
thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người
trúng tuyển.
c) Đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử
dụng viên chức khác nhau thì việc xác định đơn vị trúng tuyển thực hiện theo
thứ tự ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển của người trúng tuyển.
Trường hợp số người trúng tuyển cùng đăng ký tuyển dụng vào một cơ quan,
đơn vị sử dụng nhiều hơn số chỉ tiêu tuyển dụng của cơ quan, đơn vị đó thì ưu
tiên lựa chọn người có kết quả tuyển dụng cao hơn. Trường hợp có từ 02 người
trở lên có kết quả tuyển dụng bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của cơ quan, đơn vị
sử dụng thì lựa chọn theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm b mục này.
d) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo
lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
V. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
Sở GDĐT tổ chức kỳ tuyển dụng giáo viên thành 02 đợt, cụ thể như sau:
1. Đợt 1: Tổ chức tuyển dụng đối với các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT
(thực hiện theo Quyết định số 819/QĐ-SGDĐT ngày 03/11/2025 và Quyết định
9
887/QĐ-SGDĐT ngày 14/11/2025 với 96 chỉ tiêu (đã thu 538 hồ sơ kể cả 06 hồ
sơ diện thu hút).
- Tổ chức thi vòng 2 tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP; thời
gian và địa điểm thi sẽ có thông báo sau.
- Tổ chức thi vòng 2 (thi môn nghiệp vụ chuyên ngành) kỳ tuyển dụng
giáo viên làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; thời gian và
địa điểm thi sẽ thông báo cụ thể trên trang thông tin tuyển dụng của Sở GDĐT
tại địa chỉ:
http://tuyendung.quangngai.edu.vn.
- Dự kiến hoàn thành tuyển dụng Đợt 1 trước ngày 30/11/2026
2. Đợt 2: Tổ chức tuyển dụng giáo viên đối với các cơ sở giáo dục cấp xã.
- Tổ chức thi vòng 2 tuyển dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP; thời
gian và địa điểm thi sẽ có thông báo sau.
- Tổ chức thi vòng 2 (thi môn nghiệp vụ chuyên ngành) kỳ tuyển dụng
giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND
cấp xã, thời gian và địa điểm thi sẽ thông báo cụ thể trên trang thông tin tuyển
dụng của Sở GDĐT tại địa chỉ:
http://tuyendung.quangngai.edu.vn .
- Dự kiến hoàn thành tuyển dụng Đợt 2 trước ngày 15/01/2027.
VI. KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Mức
thu tạm thời khi nộp hồ sơ dự tuyển: 300.000 đồng/thí sinh/lần đăng ký dự tuyển
(mức thu có thể được điều chỉnh tăng tùy theo số lượng người dự tuyển). Thí
sinh nộp lệ phí tuyển dụng khi nộp hồ sơ, phiếu đăng ký dự tuyển.
2. Sở GDĐT tổ chức thu phí dự tuyển, quản lý chi và quyết toán theo quy
định hiện hành.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Giám đốc Sở GDĐT Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng giáo
viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng
Ngãi (sau đây gọi là Hội đồng tuyển dụng giáo viên).
- Hội đồng tuyển dụng giáo viên có trách nhiệm giúp Sở GDĐT tổ chức
thực hiện tuyển dụng viên chức theo kế hoạch và đúng quy định của pháp luật;
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo khoản 3 Điều 9 Nghị định số 259/2026/NĐ-
CP ngày 30/6/2026 và Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ.
2. Sở Nội vụ
Kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng giáo viên theo Kế hoạch tuyển
dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập
tỉnh Quảng Ngãi.
10
3. Công an tỉnh
- Phối hợp, tạo điều kiện cử cán bộ tham gia bảo vệ Ban đề thi; Ban coi
thi của Hội đồng tuyển dụng giáo viên Sở GDĐT.
- Phối hợp với Sở GDĐT xử lý các trường hợp sử dụng văn bằng tốt
nghiệp giả để tham gia kỳ tuyển dụng.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở GDĐT trong công tác tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố
trí kinh phí thực hiện Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo
dục mầm non, phổ thông công lập tỉnh Quảng Ngãi.
Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm học 2026-2027.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp
thời phản ánh về Sở GDĐT để xem xét, giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.
1
UBND TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHU CẦU TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN MẦM NON, PHỔ THÔNG NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-SGDĐT ngày /10/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
Phụ lục 1
TT Tên trường
Biên chế được
giao năm 2026
Tổng số biên
chế hiện có mặt
Nhu cầu
giáo viên
mầm non
Ghi chú
TỔNG 52
1Xã Bình Minh
Trường Mầm non Bình Minh 52 49 3
2Xã Đông Sơn
Trường Mầm non số 1 Đông Sơn 55 55 1 1 GV về hưu
3Xã Thọ Phong
Trường Mầm non Thọ Phong 43 42 3
Ngày 01/10/2026 có 02
giáo viên nghỉ hưu đúng
tuổi
4Xã Tư Nghĩa
Trường Mầm non Tư Nghĩa 55 54 2 01 hưu
5Xã Đình Cương
Trường Mầm non Lê Khiết 63 60 2
6Xã Ba Tô
Trường Mầm non Ba Tô 39 38 1
7Xã Sơn Tây
Trường Mầm non xã Sơn Tây 63 62 1
8Xã Sơn Tây Thượng
Trường Mầm non Hoa Pơ-Niêng 57 52 5
9Xã Tây Trà
Trường Mầm non Tây Trà 55 51 4
10Xã Sa Thầy
Trường Mầm non Hoa Phượng 28 28 2
02 Giáo viên nghỉ hưu
01/11/2026
11Xã Sa Bình
Trường Mầm non Tuổi Thơ 66 65 1
12Xã Ya Ly
Trường Mầm non Ya Ly 63 62 1
13Xã Đăk Tờ Kan
Trường Mầm non Sơn Ca 68 63 5
14Xã Măng Bút
Trường Mầm non Đắk Nên 36 35 1
15Xã Kon Plông
Trường Mầm non Kon Plông 36 34 2
16Xã Kon Braih
Trường Mầm non Ánh Dương 62 61 1
Trường Mầm non Họa Mi 53 52 2
01 hưu tháng
11/2026
17Xã Đăk Rơ Wa
Trường MN Hoàng Sa 47 45 3 03 giáo viên nghỉ hưu
Trường Mầm non Nắng Hồng 61 58 5 05 giáo viên nghỉ hưu
18Phường Kon Tum2889 27
2
Trường Mầm non Hoa Thạch Thảo 52 51 1
Trường Mầm non Hoa Phượng 57 57 1 01 hưu 10/2026
19Xã Đăk Pxi
Trường Mầm non Hoa Hướng Dương 73 72 1
20Xã Đăk Mar
Trường Mầm non Trạng Nguyên 86 86 1
21Xã Bờ Y
Trường Mầm non Bờ Y 74 73 1
22Xã Đăk Môn
Trường Mầm non xã Đăk Môn 68 67 1
23Xã Đăk Long
Trường MN xã Đăk Long 39 38 1
3
UBND TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHU CẦU TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN MẦM NON, PHỔ THÔNG NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-SGDĐT ngày /10/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
Phụ lục 2
TT Tên trường
Biên chế được
giao năm
2026
Tổng số biên
chế hiện có
mặtSố học sinhSố lớp
Tổng nhu cầu
giáo viên
Giáo viên tiểu
học cơ bảnAnh văn
Giáo dục thể
chấtÂm nhạcMỹ thuậtTin họcTPT Đội
Ghi chú
TỔNG CỘNG 123881154366
1Xã Vạn Tường
Trường Tiểu học Võ Văn Kiệt106104 22816932 101 hưu 12/2026
2Xã Đông Sơn
Trường tiểu học số 1 Đông
Sơn
94 88 19465866
Trường tiểu học số 2 Đông
Sơn
87 84 18255233
3Xã Thọ Phong
Trường Tiểu học Thọ Phong 97 96 199462531 1 01/2027 04 hưu
4Xã Tịnh Khê
Trường tiểu học Tịnh Khê 89 88 1947571 1
5Phường Cẩm Thành
Trường Tiểu học Cẩm Thành118111 2999754 11 11
Trường Tiểu học Nguyễn
Nghiêm
52 51 1199301 1
Trường Tiểu học Trần Hưng
Đạo
62 57 1532393 11 1
6Xã Tư Nghĩa
TH Nghĩa Trung 46 43 758 2411
7Xã Lân Phong
Trường Tiểu học Đức Lân 55 47 745 251 1
8Xã Khánh Cường
Trường tiểu học Khánh
Cường
63 58 889 3444
9Phường Trà Câu
Trường TH An Quang 76 67 12264388
10Phường Sa Huỳnh
Trường Tiểu học số 1 Sa
Huỳnh
49 45 1.0213455
01 hưu
01/2027
Trường Tiểu học số 2 Sa
Huỳnh
64 53 1.270421210 1 1
01 hưu
11/2026
11Xã Ba Vì
Trường Tiểu học Ba Vì 61 60 916 361 1
12Xã Ba Tô
Trường TH Ba Tô 62 61 754 321 1
13Xã Ba Tơ
Tiểu học Ba Tơ 61 60 1077371 1
14Xã Ba Xa2889 27
4
Trường Tiểu học Ba Xa 37 36 471 211 1
15Xã Sơn Hạ
Tiểu học Sơn Hạ 65 64 936 371 1
16Xã Sơn Hà
Trường tiểu học Sơn Hà 67 62 100036422 1 hưu
17Xã Sơn Tây
Trường PTDTBT Tiểu học xã
Sơn Tây
81 80 81381 1
18Xã Tây Trà
Trường PTDTBT Tiểu học
Tây Trà
92 89 114452321
19Xã Sa Bình
Trường TH Trần Quốc Toản 71 70 1112421 1
20Xã Ya Ly
Trường tiểu học Ya Ly 76 75 10144411
21Xã Tu Mơ Rông
Trường PTDT BT TH Tu Mơ
Rông
57 52 902 3555
22Xã Kon Plông
Trường PTDTBT Tiểu học
Kon Plông
48 46 627 3133
01 có đơn xin
nghỉ việc
Trường PTDTBT Tiểu học
Ngọk Tem
28 21 366 197411 1
23Xã Đăk Kôi
Trường Tiểu học Đăk Kôi 53 52 666 311 1
24Xã Kon Braih
Trường tiểu học Tân Lập 81 80 1.1134611
Trường tiểu học Kim Đồng 68 66 1.0074221 1
25Xã Ngọk Bay
Trường Tiểu học Ngọk Bay 89 87 1.5545322
26Xã Đăk Rơ Wa
Trường tiểu học số 1 Đăk Rơ
Wa
52 49 844 3076 1
07 giáo vên
nghỉ hưu
Trường tiểu học số 2 Đăk Rơ
Wa
86 85 1.5055122
02 giáo viên
nghỉ hưu
27Phường Kon Tum
Trường Tiểu học Phan Đình
Phùng
74 73 14034233
02 giáo viên
nghỉ hưu đúng
tuổi vào tháng
10/2026 và
tháng 12/2026
Trường Tiểu học Ngô Quyền78 78 11233422
02 giáo viên
nghỉ hưu đúng
tuổi vào tháng
10/2026 và
tháng 11/2026
28Phường Đăk Cấm
Trường Tiểu học Quang
Trung
79 77 1311422 11
Trường Tiểu học Trần Phú 74 73 1360421 1
29Phường Đăk Bla
5
Trường Tiểu học Đăk Bla 84 81 15124833
30Xã Đăk Pxi
Trường Tiểu học xã Đăk Pxi93 92 15055611
31Xã Ngọk Tụ
Trường tiểu học Kim Đồng 72 71 1107421 1
32Xã Kon Đào
Trường TH Trần Quốc Toản117115 17697122
33Xã Đăk Môn
Trường Tiểu học xã Đăk Môn84 78 12714766
01 hưu
11/2026
123881154366
##########################
6
UBND TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHU CẦU TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN MẦM NON, PHỔ THÔNG NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-SGDĐT ngày /10/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
Phụ lục 3
TT Tên trường
Biên chế được giao
năm 2026
Tổng số biên chế
hiện có mặtSố học sinhSố lớp
Tổng nhu cầu giáo
viênToánVật lýHoá họcSinh họcKhoa học tự nhiênNgữ vănLịch sửĐịa lýLịch sử và Đại líAnh văn
Giáo dục Kinh tế và
pháp luậtGiáo dục thể chấtCông nghệ côngCông nghệ nôngTin họcÂm nhạcMỹ thuậtTPT Đội
Ghi chú
TỔNG CỘNG 1382454451665328465 3727 4
1Xã Vạn Tường
Trường THCS Vạn Tường 84771605416 2 11 1 1
Trường THCS Dung Quất 92911741432 1 1
2Xã Đông Sơn
Trường trung học cơ sở số 1
Đông Sơn
7371147634411 2 2 hưu
Trường trung học cơ sở số 2
Đông Sơn
727210423021 1 2 hưu
3Xã Ba Gia
THCS Ba Gia 89881398371 1
4Xã Tịnh Khê
Trường THCS Võ Bẩm 69651620364 2 1 1
Trường THCS Trần Văn Trà 65631184302 2
5Phường Trương Quang Trọng
Trường THCS Trương Quang
Trọng
92902474541 1
6Phường Cẩm Thành
Trường THCS Trần Hưng Đạo696715693511
7Xã Tư Nghĩa
Trường THCS Nghĩa Trung 3938626161 1 1 hưu
Trường THCS Nghĩa Thương 4040610162 1 1 2 hưu2889 27
7
8Xã Trà Giang
Trường THCS số 1 Trà Giang 3534 2 1 1
Trường THCS số 2 Trà Giang 3232 1 1
9Xã Long Phụng
Trường THCS Nguyễn Bá Loan80721050352 1 1
10Xã Mỏ Cày
Trường THCS Nguyễn Trãi 3835553163 11 1
Trường THCS Mỏ Cày 93811113386 1 111 1 1
11Xã Mộ Đức
Trường THCS Nam Đàn 4544642201 1
Trường THCS Hòa Phú 5553566192 2
12Xã Khánh Cường
Trường THCS Khánh Cường 535181024211
13Phường Trà Câu
Trường THCS Văn Thuận 6155865264 1 1 11
Trường THCS An Quang 76711139343 1 11
14Phường Đức Phổ
Trường THCS Nguyễn Nghiêm74651127311 1
15Phường Sa Huỳnh
Trường THCS Sa Huỳnh 89811.7074583 11 1 1 1
16Xã Đình Cương
Trường THCS Phạm Văn Đồng858411923553 1 1
17Xã Phước Giang
Trường THCS Phước Giang 73721100321 1
18Xã Ba Vì
Trường THCS Ba Vì 39348012151 2 11
19Xã Ba Tô
Trường THCS Ba Tô 43425251711
20Xã Ba Tơ
THCS Ba Tơ 4944927255 1 111 1
8
TDTNT THCS Ba Tơ 19172808 2 1 1
21Xã Ba Xa
Trường PTDTBT THCS Ba Xa24222959 31 1 1
22Xã Sơn Hạ
Trường THCS Sơn Hạ 4444907211 1
23Xã Sơn Hà
Trường THCS Sơn Hà 48458712211
24Xã Sơn Tây
Trường PTDTBT THCS xã Sơn
Tây
58556972331 1 1
Trường PTDTNT THCS Sơn
Tây
24212007 3 111
25Xã Trà Bồng
Trường PTDTNT THCS Trà
Bồng
2726248811
26Xã Tây Trà
Trường PTDTBT THCS
Trương Ngọc Khang
59537002161 1 2 1 1
Trường PTDTNT THCS Tây
Trà
22202287 2 1 1
27Xã Tây Trà Bồng
Trường PTDTBT THCS Tây
Trà Bồng
60555241811
28Xã Sa Thầy
Trường Trung học cơ sở
Nguyễn Tất Thành
625711042951 1111
29Xã Sa Bình
Trường THCS Sa Bình 4544620191 1
Trường THCS Phan Đình Phùng4039729191 1
30Xã Tu Mơ Rông
Trường PTDT BT THCS Tu
Mơ Rông
6362672211 1
31Xã Măng Bút
9
Trường Phổ thông dân tộc bán
trú Trung học cơ sở Đắk Ring
30243811261 1 11 1 1
32Xã Kon Plông
Trường PTDTBT THCS Kon
Plông
35333801331 2
01 có đơn
xin nghỉ
việc
Trường PTDTBT THCS Ngọk
Tem
17152668 3 1 1 1
01viên chức
bị khởi tố,
dự kiến cho
thôi việc
33Xã Đăk Kôi
Trường PTDTBT-THCS Đăk
Kôi
4039490161 1
34Xã Đăk Rơ Wa
Trường THCS Đăk Rơ Wa 969517384432 1
35Phường Đăk Cấm
Trường THCS Đăk Cấm 74731443351 1
36Phường Đăk Bla
Trường THCS Đăk Bla 74731364331 1
37Xã Đăk Pxi
Trường THCS xã Đăk Pxi 58571025261 1
38Xã Kon Đào
Trường THCS Nguyễn Trăi 83821288371 1
39Xã Bờ Y
Trường THCS Plei Kần 87851705432 1 1
40Xã Dục Nông
Trường PTDTBT THCS Ngô
Quyền
3027425121 1
41Xã Đăk Pék
Trường THCS Đăk Glei 807712653431 1 1
42Xã Đăk Môn
Trường THCS xã Đăk Môn 60571022273 1 1 1
13824544516653284653727
10
UBND TỈNH QUẢNG NGÃI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHU CẦU TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN MẦM NON, PHỔ THÔNG NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-SGDĐT ngày /10/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
Phụ lục 4
TT Tên trường
Biên chế được giao
năm 2026
Tổng số biên chế hiện
có mặt
Tiểu học THCS
Ghi chú
Số học sinhSố lớp
Tổng nhu cầu giáo
viên TH
Giáo viên tiểu học
cơ bảnAnh vănGiáo dục thể chấtÂm nhạcMỹ thuậtTin họcTPT ĐộiSố học sinhSố lớp
Tổng nhu cầu giáo
viên THCSToánVật lýHoá họcSinh họcKhoa học tự nhiênNgữ vănLịch sửĐịa lýLịch sử và Đại líAnh văn
GD Kinh tế và
pháp luậtGiáo dục thể chấtCN Công ngiệpCN Nông nghiệpTin họcÂm nhạcMỹ thuậtTPT Đội
TỔNG CỘNG 5132121420 5914201583321510101102
1Xã Bình Minh
Trường TH và THCS An
Khương
7974611253 3 498162 1 1
Trường TH và THCS Bình
Minh
6967581202 2 476120
2Xã Bình Chương
Trường TH-THCS Bình
Chương
4645413150 31381 1
Trường TH-THCS Bình Mỹ5148484151 1 444112 2
3Xã Tư Nghĩa
Trường TH-THCS La Hà 93921205300 10412422 1 hưu
Trường TH và THCS Nghĩa
Hòa
8682896262 1 1 7401921 1
4Xã Vệ Giang
Trường Tiểu học và THCS
Nghĩa Mỹ
5250386131 1 365130
Trường Tiểu học và THCS
Nghĩa Hiệp
8280708242 2 610170
5Xã Nghĩa Giang
Trường Tiểu học và Trung
học cơ sở Nghĩa Thuận
6862710200 643164 11 112889 27
11
Trường Tiểu học và Trung
học cơ sở Nghĩa Kỳ
1081061239380 987242 11
6Xã Ba Dinh
Trường Tiểu học và Trung
học cơ sở Ba Dinh
5251379150 3591011
7Xã Ba Vinh
Trường TH&THCS Ba Vinh6159485211 1 393121 1
8Xã Đặng Thùy Trâm
Trường PTDTBT
TH&THCS Ba Trang
3534253140 18851 1
9Xã Sơn Thủy
Trường TH&THCS Sơn Hải3130285112 1 1 21580 1 hưu
10Xã Sơn Kỳ
Trường PTDTBT TH và
THCS Sơn Ba
4643321140 28283 1 1 1
11Xã Sơn Tây Thượng
Trường PTDTBTTH&THCS
Đinh Thanh Kháng
10293827323 3 5841962 2 1 1
12Xã Sơn Tây Hạ
Trường PTDTBT
TH&THCS Sơn Tây Hạ
8374512295 11 21 394131 1
13Xã Thanh Bồng
Trường PTDTBT
TH&THCS Trà Thanh
5048309150 255811
14Xã Cà Đam
Trường TH-THCS Trà Tân3736438171 1 0
15Xã Sa Thầy
Trường Tiểu học và Trung
học cơ sở Trần Phú
5150459190 25882
1 1
16Xã Rơ Kơi
12
Trường TH-THCS xã Rờ
Kơi
7371670200 4861421 1
17Xã Mô Rai
Trường PTNT TH-THCS xã
Mô Rai
8785717220 566172 1 1
18Xã Ia Tơi
Trường TH-THCS Nguyễn
Tất Thành
4847432200 336101 1
Trường TH-THCS Nguyễn
Sinh Sắc
5251405181 1 329120
19Xã Ia Đal
Trường TH-THCS Hùng
Vương
5150563240 400111 1
20Xã Đăk Sao
Trường PTDTBT TH-THCS
Đăk Sao
9290677271 1 480160
21Xã Đăk Tờ Kan
Trường TH-THCS Chu Văn
An
1351301199435 41 775240
22Xã Măng Ri
Trường PTDTBT TH-THCS
Ngọc Yêu
5552300121 1 21381 1
Trường PTDTBT TH-THCS
Ngọc Lây
5854368163 21 251911
Trường PTDTBT TH-THCS
Măng Ri
332820694 31 13641 1
23Xã Măng Đen
Trường Phổ thông dân tộc
bán trú Tiểu học và Trung
học cơ sở Đắk Tăng
383416191 1 121431 11
Trường Phổ thông dân tộc
bán trú Tiểu học và Trung
học cơ sở Măng Cành
5148312132 1 1 18281 1
Trường Phổ thông dân tộc
bán trú Tiểu học và Trung
học cơ sở Đắk Long
4140204100 17371 1
13
Trường Tiểu học và Trung
học cơ sở Măng Đen
5350455150 337931 1 1
24Xã Măng Bút
Trường Phổ thông dân tộc
bán trú cấp 1, 2 Măng Bút 1
3736282101 1 180811
1 hưu
Trường Phổ thông dân tộc
bán trú cấp 1, 2 Măng Bút 2
3129184101 1 11241 1
25Xã Ngọk Bay
Trường Tiểu học và Trung
học cơ sở Kroong
5150521182 2 35790
11/2026
hưu
26Xã Đăk Mar
Trường TH-THCS Hùng
Vương
1291261174442 11 1032250
27Xã Sa Loong
Trường PTNT TH-THCS Sa
Loong
6361686210 475141 1
28Xã Dục Nông
Trường PTNT TH&THCS
Dục Nông
7162744230 8412141 12
29Xã Xốp
Trường TH-THCS Quang
Trung
7774704283 12 543140
30Xã Ngọc Linh
Trường PTDTBT
TH&THCS Ngọc Linh
3735339150 231721 1
Trường PTDTBT
TH&THCS Mường Hoong
4139449150 28972 1 1
31Xã Đăk Plô
Trường TH-THCS Đăk
Nhoong
3736264111 1 21270
14
NHU CẦU TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN MẦM NON, PHỔ THÔNG NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-SGDĐT ngày /10/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
Phụ lục 1
TT Tên trường
Mầm non TH THCS TH-THCS Ghi chú
Giao
Có
mặt
ĐKGiao
Có
mặt
ĐKGiao
Có
mặt
ĐKGiao
Có
mặt
TH
TH
CS
1Xã Bình Minh 52493 14814152
2Xã Bình Chương 979313
3Xã Bình Sơn Không
4Xã Vạn Tường 10610431761688 1 hưu
5Xã Đông Sơn 5555118117291451436 5 hưu
6Xã Trường Giang Không
7Xã Ba Gia 89881
8Xã Sơn Tịnh Không
9Xã Thọ Phong 4342397965 6 hưu
10Xã Tịnh Khê 898811341286
11Xã An Phú Không
12Phường Trương Quang Trọng 1371341
13Phường Cẩm Thành 232219869671
14Phường Nghĩa Lộ Không
15Xã Tư Nghĩa 55542464317978317917424 5 hưu
16Xã Vệ Giang 13413030
17Xã Nghĩa Giang 17616806
18Xã Trà Giang 67663 2 hưu
19Xã Long Phụng 80722
20Xã Mỏ Cày 1311169
21Xã Mộ Đức 100973
22Xã Lân Phong 55471
23Xã Nguyễn Nghiêm Không
24Xã Khánh Cường 6358453512
25Phường Trà Câu 766781371267
26Phường Đức Phổ 74651
27Phường Sa Huỳnh 1139817 89818 2 hưu
28Xã Nghĩa Hành Không
29Xã Đình Cương 63602 85845 5 GV nghỉ
30Xã Thiện Tín Không
31Xã Phước Giang 73721
32Xã Ba Vì 6160139345
33Xã Ba Tô 393816261143421
34Xã Ba Dinh 525101
35Xã Ba Tơ 6160168617
36Xã Ba Vinh 615911
37Xã Ba Động Không
38Xã Ba Xa 3736124223 1 hưu
39Xã Đặng Thùy Trâm 353401
40Xã Minh Long Không
41Xã Sơn Mai Không
42Xã Sơn Hạ 6564144441 1 hưu
43Xã Sơn Linh Không
44Xã Sơn Hà 6762448451
45Xã Sơn Thủy 313020 1 hưu
46Xã Sơn Kỳ 464303
47Xã Sơn Tây 636218180182766
48Xã Sơn Tây Thượng 57525 1029336
49Xã Sơn Tây Hạ 837451
50Xã Trà Bồng 272612889
15
TT Tên trường
Mầm non TH THCS TH-THCS Ghi chú
Giao
Có
mặt
ĐKGiao
Có
mặt
ĐKGiao
Có
mặt
ĐKGiao
Có
mặt
TH
TH
CS
51Xã Đông Trà Bồng Không
52Xã Tây Trà 555149289381738
53Xã Thanh Bồng 504801
54Xã Cà Đam 373610
55Xã Tây Trà Bồng 60551
56Đặc khu Lý Sơn Không
57Xã Sa Thầy 28282 62575515002 3 hưu
58Xã Sa Bình 666517170185832
59Xã Ya Ly 6362176751
60Xã Rơ Kơi 737102
61Xã Mô Rai 878502
62Xã Ia Tơi 1009811
63Xã Ia Đal 515001
64Xã Đăk Sao 929010
65Xã Đăk Tờ Kan 68635 13513050
66Xã Tu Mơ Rông 5752563621
67Xã Măng Ri 14613483
68Xã Măng Đen 18317238
69Xã Măng Bút 36351 30246686522 1 hưu
70Xã Kon Plông 3634276671052486
2 nghỉ việc, 1
thôi việc
71Xã Đăk Kôi 5352140391
72Xã Đăk Rve Không
73Xã Kon Braih 11511331491463 1 hưu
74Xã Ngọk Bay 89872 515020 1 hưu
75Xã Ia Chim Không
76Xã Đăk Rơ Wa 1081038138134996953 17 hưu
77Phường Kon Tum 10910821521515 5 hưu
78Phường Đăk Cấm 153150374731
79Phường Đăk Bla 8481374731
80Xã Đăk Pxi 737219392158571
81Xã Đăk Mar 86861 12912620 Đã gọi
82Xã Đăk Ui Không
83Xã Ngọk Réo Không
84Xã Đăk Hà Không
85Xã Ngọk Tụ 72711
86Xã Đăk Tô Không
87Xã Kon Đào 117115283821
88Xã Bờ Y 74731 87852
89Xã Sa Loong 636101
90Xã Dục Nông 30271716204
91Xã Xốp 777430
92Xã Ngọc Linh 787404
93Xã Đăk Plô 373610
94Xã Đăk Pék 80773
95Xã Đăk Môn 686718478660573 1 hưu
96Xã Đăk Long 39381
TỔNG CỘNG 52 123 138 5159
423 52 174 197