Giảng viên đại học - Khoa Quản trị (Quản trị - Quản lý)
Tiến sĩ · Quản trị - Quản lý; Quản trị nhân lực; Quản lý công; Chính sách công
Xem trang vị trí ↗Cơ hội tuyển dụng · Vị trí VT08 · Viên chức
Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh · Thành phố Hồ Chí Minh
Thuộc thông báo: Thông báo về việc tuyển dụng viên chức năm 2026 của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Đang nhận hồ sơ · còn 7 ngày Nguồn chính thức của cơ quan Có văn bản gốc PDF ◉ người đã xem
Lưu mục tiêu để kết nối kế hoạch ôn thi cá nhân.
Cơ hội đang xem · VT08
Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh · Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản dùng chung với cả thông báoĐiều kiện chung, hồ sơ, lịch trình và 1 tệp đính kèm bên dưới áp dụng cho mọi vị trí của thông báo.
Xem cả thông báo (29 vị trí) ↗Tiến sĩ · Quản trị - Quản lý; Quản trị nhân lực; Quản lý công; Chính sách công
Xem trang vị trí ↗Tiến sĩ · Quản trị kinh doanh; Marketing; Kinh doanh quốc tế; Kinh doanh thương mại; Thương mại…
Xem trang vị trí ↗Tiến sĩ · Tài chính - Ngân hàng; Bảo hiểm; Công nghệ tài chính
Xem trang vị trí ↗Tiến sĩ · Kế toán, Kiểm toán
Xem trang vị trí ↗Tiến sĩ · Toán học, Thống kê
Xem trang vị trí ↗Tiến sĩ hoặc thạc sĩ · Kinh tế học; Kinh tế quản lý; Kinh tế phát triển; Kinh tế quốc tế
Xem trang vị trí ↗Phần lớn dữ kiện có nguồn và trích dẫn; một số mục còn thiếu bằng chứng hoặc chưa được người duyệt đối chiếu.
Điểm phản ánh mức độ đầy đủ và truy vết được của bằng chứng (nguồn, tệp gốc, trích dẫn ngày tháng, kiểm duyệt), không phải xác nhận pháp lý. Ngày không có trong văn bản được ghi “chưa rõ”, không suy đoán. Hệ thống tính lại hằng ngày.
“…ps://forms.gle/e975zLxoybEda7e28. c) Thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự tuyển Chậm nhất vào ngày 28/10/2026 (thứ Tư). d) Lệ phí dự tuyển dụng - Mỗi ứng viên dự tuyển đ…”Nguồn: trang tin
Đọc bản gốc trước khi quyết định. Nội dung trên trang được trích từ văn bản của cơ quan tuyển dụng; khi có khác biệt, căn cứ theo văn bản gốc tại hcmulaw.edu.vn.
Tra cứu nhanh các vị trí; bấm “Chi tiết” để mở trang riêng của từng vị trí. Đối chiếu mã vị trí và điều kiện trong thông báo gốc.
| Vị trí / mã | Nhóm | Chỉ tiêu | Trình độ, chuyên ngành | Thao tác |
|---|---|---|---|---|
| Giảng viên đại học - Khoa Quản trị (Quản trị - Quản lý)Mã: VT01 | Viên chức | 2 | Tiến sĩ · Quản trị - Quản lý; Quản trị nhân lực; Quản lý công; Chính sách công | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Quản trị (Kinh doanh)Mã: VT02 | Viên chức | 4 | Tiến sĩ · Quản trị kinh doanh; Marketing; Kinh doanh quốc tế; Kinh doanh thương mại; Thương mại điện tử | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Quản trị (Tài chính - Ngân hàng)Mã: VT03 | Viên chức | 2 | Tiến sĩ · Tài chính - Ngân hàng; Bảo hiểm; Công nghệ tài chính | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Quản trị (Kế toán - Kiểm toán)Mã: VT04 | Viên chức | 1 | Tiến sĩ · Kế toán, Kiểm toán | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Quản trị (Toán - Thống kê)Mã: VT05 | Viên chức | 1 | Tiến sĩ · Toán học, Thống kê | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Quản trị (Kinh tế học)Mã: VT06 | Viên chức | 3 | Tiến sĩ hoặc thạc sĩ · Kinh tế học; Kinh tế quản lý; Kinh tế phát triển; Kinh tế quốc tế | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Khoa học cơ bảnMã: VT07 | Viên chức | 7 | Tiến sĩ · Kinh tế chính trị (02); Tư tưởng Hồ Chí Minh (02); Chủ nghĩa xã hội khoa học (02); Tâm lý học (01) | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Luật Quốc tếMã: VT08 | Viên chức | 7 | Tiến sĩ hoặc thạc sĩ · Luật, Luật quốc tế | Đang xem |
| Giảng viên đại học - Khoa Luật Hành chính - Nhà nướcMã: VT09 | Viên chức | 10 | Tiến sĩ hoặc thạc sĩ · Luật; Luật hiến pháp và luật hành chính; Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Luật Dân sựMã: VT10 | Viên chức | 1 | Thạc sĩ · Luật; Luật dân sự và tố tụng dân sự hoặc ngành luật phù hợp | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Luật Thương mạiMã: VT11 | Viên chức | 5 | Tiến sĩ hoặc thạc sĩ · Luật, Luật kinh tế | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Luật Hình sựMã: VT12 | Viên chức | 2 | Tiến sĩ · Luật; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Tội phạm học | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Ngoại ngữ pháp lý (Tiếng Anh)Mã: VT13 | Viên chức | 3 | Tiến sĩ hoặc thạc sĩ · Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ học đối chiếu; Lý luận và phương pháp dạy học tiếng Anh (thạc sĩ: Lý luận và phương… | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Ngoại ngữ pháp lý (Tiếng Trung)Mã: VT14 | Viên chức | 5 | Tiến sĩ hoặc thạc sĩ · Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ học; Lý luận và phương pháp dạy học tiếng Trung | Chi tiết |
| Giảng viên đại học - Khoa Ngoại ngữ pháp lý (Tiếng Nhật)Mã: VT15 | Viên chức | 3 | Tiến sĩ · Giáo dục tiếng Nhật; Ngôn ngữ Nhật; Ngôn ngữ học đối chiếu | Chi tiết |
| Chuyên viên về tổ chức cán bộ - Phòng Tổ chức Nhân sựMã: VT16 | Viên chức | 1 | Đại học trở lên · Nhóm ngành Luật | Chi tiết |
| Quản lý đào tạo đại học (Luật) - Phòng Đào tạo Đại họcMã: VT17 | Viên chức | 1 | Đại học trở lên · Nhóm ngành Luật | Chi tiết |
| Quản lý đào tạo đại học (Kinh doanh) - Phòng Đào tạo Đại họcMã: VT18 | Viên chức | 1 | Đại học trở lên · Nhóm ngành Kinh doanh và quản lý | Chi tiết |
| Quản lý đào tạo đại học (Công nghệ thông tin) - Phòng Đào tạo Đại họcMã: VT19 | Viên chức | 1 | Đại học trở lên · Nhóm ngành Máy tính và công nghệ thông tin | Chi tiết |
| Quản lý đào tạo sau đại học - Phòng Đào tạo Sau đại họcMã: VT20 | Viên chức | 1 | Đại học trở lên · Nhóm ngành Luật | Chi tiết |
| Quản lý khoa học, công nghệ và hợp tác phát triển - Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác phát triểnMã: VT21 | Viên chức | 1 | Đại học trở lên · Nhóm ngành Luật | Chi tiết |
| Công nghệ thông tin - hạ tầng/phần cứng - Phòng Chuyển đổi sốMã: VT22 | Viên chức | 1 | Đại học trở lên · Nhóm ngành Máy tính và công nghệ thông tin | Chi tiết |
| Công nghệ thông tin - phần mềm/dữ liệu - Phòng Chuyển đổi sốMã: VT23 | Viên chức | 1 | Đại học trở lên · Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khoa học dữ… | Chi tiết |
| Quản lý chất lượng giáo dục - Phòng Đảm bảo chất lượng và Khảo thíMã: VT24 | Viên chức | 1 | Tiến sĩ · Quản lý giáo dục, Giáo dục học | Chi tiết |
| Truyền thông - báo chí/nội dung số - Phòng Truyền thông và Quan hệ doanh nghiệpMã: VT25 | Viên chức | 1 | Đại học trở lên · Báo chí, Truyền thông đa phương tiện | Chi tiết |
| Tư vấn pháp luật và phục vụ cộng đồng - Trung tâm Tư vấn pháp luật và Phục vụ cộng đồngMã: VT26 | Viên chức | 2 | Đại học trở lên · Nhóm ngành Luật | Chi tiết |
| Quản lý đào tạo và hợp tác quốc tế - Viện Đào tạo Quốc tếMã: VT27 | Viên chức | 1 | Đại học trở lên · Nhóm ngành Luật | Chi tiết |
| Chuyên viên về sở hữu trí tuệ, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo - Viện Sở hữu trí tuệ, Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạoMã: VT28 | Viên chức | 1 | Đại học trở lên · Nhóm ngành Luật | Chi tiết |
| Công tác Đảng, đoàn thể - Văn phòng Đảng ủy – Công đoànMã: VT29 | Viên chức | 1 | Đại học trở lên · Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, nhóm ngành Luật | Chi tiết |
Không có vị trí khớp từ khóa.
ⓘ Tổng: 71 chỉ tiêu. Số liệu theo biểu chỉ tiêu / văn bản của cơ quan tuyển dụng.
Chọn tệp ở danh mục để xem trước. Tệp PDF hiển thị nguyên bản đã lưu từ cổng thông tin của cơ quan (giữ nguyên dấu, chữ ký, bảng biểu). Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan ban hành.
Danh mục tệp1 tệp
Trình xem không hiển thị? Mở PDF trong thẻ mới.
Đọc nhanh và tìm trong nội dung thông báo. Mỗi đoạn tìm thấy có đường dẫn về đúng tệp gốc để bạn kiểm tra lại.
Hình thức: Thi trắc nghiệm trên máy tính
Nội dung: a) Kiểm tra kiến thức chung: 60 câu hỏi về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. b) Kiểm tra ngoại ngữ: 30 câu hỏi, nội dung kiểm tra tương đương trình độ Bậc 3 (đối với vị trí chuyên viên) hoặc Bậc 4 (đối với vị trí giảng viên) theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15/4/2026.
Thời gian: Kiến thức chung: 60 phút; Ngoại ngữ: 30 phút
Thang điểm / điều kiện đạt: Trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên đối với từng phần thi thì được tham dự vòng 2. Miễn phần kiểm tra ngoại ngữ theo các điều kiện quy định.
Hình thức: Thực hành; thang điểm 100
Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp theo yêu cầu của vị trí việc làm. Giảng viên: thực hành giảng thử nội dung thuộc chuyên môn đăng ký dự tuyển và báo cáo tổng quan công trình, kết quả, định hướng nghiên cứu khoa học. Chuyên viên: thực hành xử lý tình huống/nhiệm vụ theo vị trí việc làm, đánh giá kiến thức, kỹ năng phân tích, tổng hợp, xử lý công việc và báo cáo.
Thời gian: 30 phút/ứng viên
Thang điểm / điều kiện đạt: Thang điểm 100
Ứng viên thực hiện đầy đủ 02 phương thức: (1) Nộp hồ sơ bản giấy tại Phòng Tổ chức Nhân sự (Phòng A.906) - Số 02 Nguyễn Tất Thành, phường Xóm Chiếu, Thành phố Hồ Chí Minh; và (2) Đăng ký, gửi bản mềm (định dạng PDF hoặc hình ảnh) tại đường dẫn https://forms.gle/e975zLxoybEda7e28.
500.000đ/thí sinh (theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính). Địa điểm đóng: Phòng thu học phí (Phòng B.105, cơ sở NTT) trước khi nộp hồ sơ ứng tuyển.
a) Vị trí giảng viên: Người có từ đủ 36 tháng giảng dạy phù hợp với vị trí và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được cộng 5 điểm; người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc có từ đủ 36 tháng kinh nghiệm thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được cộng 5 điểm. b) Vị trí chuyên môn, nghiệp vụ: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B được cộng 7,5 điểm; người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh và các đối tượng khác theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
Chép lại theo từng mục từ thông báo của cơ quan tuyển dụng. Khi có khác biệt, căn cứ theo văn bản gốc.
Đăng lại nguyên văn từ hcmulaw.edu.vn. Văn bản có giá trị pháp lý là bản do cơ quan tuyển dụng ban hành.
Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh thông báo về việc tuyển dụng viên chức năm 2026 như sau:
1. Nhu cầu và chỉ tiêu
Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng theo danh mục chi tiết: 71 người, gồm 56 giảng viên và 15 viên chức chuyên môn, nghiệp vụ. Toàn bộ chỉ tiêu được bố trí trong số lượng người làm việc chưa sử dụng theo Nghị quyết số 23/NQ-HĐT và chi trả từ nguồn thu sự nghiệp của Trường, không làm tăng chi ngân sách nhà nước.
|
Nhóm vị trí |
Tiến sĩ |
Thạc sĩ/khác |
Tổng |
|
Giảng viên đại học |
42 |
14 |
56 |
|
Chuyên môn, nghiệp vụ |
01* |
14 |
15 |
|
Cộng |
43 |
28 |
71 |
* 01 vị trí chuyên viên quản lý chất lượng giáo dục yêu cầu trình độ tiến sĩ.
Danh mục chi tiết vị trí, số lượng, bậc nghề nghiệp, trình độ, ngành đào tạo và yêu cầu đặc thù tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Thông báo này.
Đối với người có trình độ tiến sĩ; người có chức danh Phó Giáo sư, Giáo sư đủ điều kiện tuyển dụng thường xuyên theo chính sách thu hút của Trường, thực hiện theo Thông báo số 1266/TB-ĐHL ngày 10/8/2026 về nhu cầu tuyển dụng thường xuyên người có trình độ tiến sĩ; người có chức danh Phó Giáo sư, Giáo sư vào làm việc tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.
2. Vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp
- Nhóm giảng viên: vị trí Giảng viên đại học (Giảng viên) theo Phụ lục I;
- Nhóm chuyên môn, nghiệp vụ: các vị trí theo Phụ lục II và Danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Địa điểm làm việc
Chủ yếu tại Cơ sở 3 của Trường ở phường Long Phước, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ yêu cầu công tác, Hiệu trưởng có thể phân công làm việc tại các cơ sở khác của Trường theo quy định.
4. Điều kiện đăng ký dự tuyển chung
- Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
- Từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Có Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định; có lý lịch rõ ràng;
- Có văn bằng, trình độ đào tạo, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo và năng lực phù hợp với vị trí dự tuyển;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; đáp ứng chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu của vị trí việc làm;
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
- Đáp ứng các điều kiện khác tại Phụ lục kèm theo, nhưng không được phân biệt loại hình đào tạo và không trái quy định pháp luật.
5. Người không được đăng ký dự tuyển
- Mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Thuộc trường hợp khác không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật.
6. Nguyên tắc xác định văn bằng và điều kiện riêng
a) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Việt Nam. Việc xác định ngành, chuyên ngành phù hợp hoặc tương đương phải căn cứ văn bằng, bảng điểm, văn bản công nhận và nội dung chương trình đào tạo; kết quả phải được lập thành văn bản trước khi công bố danh sách đủ điều kiện dự thi.
b) Yêu cầu ngoại ngữ theo từng vị trí được thể hiện tại Phụ lục. Danh mục chứng chỉ được chấp nhận, thời hạn của chứng chỉ và bảng quy đổi tương đương Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố. Người không thuộc diện miễn thi ngoại ngữ phải dự thi phần ngoại ngữ của vòng 1.
c) Các tiêu chí như chức danh giáo sư, phó giáo sư; bằng tiến sĩ ở nước ngoài; công bố WoS/Scopus; kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu hoặc triển khai dự án là căn cứ đánh giá mức độ phù hợp ở vòng 2, không làm phát sinh điểm ưu tiên ngoài các nhóm được pháp luật quy định.
d) Ứng viên trúng tuyển phải đáp ứng đầy đủ điều kiện tại thời điểm kiểm tra Hồ sơ đăng ký dự tuyển và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã kê khai.
7. Đối tượng và điểm ưu tiên
a) Đối với vị trí giảng viên: áp dụng Điều 6 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP. Người có từ đủ 36 tháng giảng dạy phù hợp với vị trí và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được cộng 5 điểm; người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc có từ đủ 36 tháng kinh nghiệm thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp và có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được cộng 5 điểm. Các nhóm ưu tiên khác thực hiện theo pháp luật về viên chức, người có công và quân sự.
b) Đối với vị trí chuyên môn, nghiệp vụ: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B được cộng 7,5 điểm; người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh và các đối tượng khác theo khoản 1 Điều 8 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP được cộng 5 điểm; người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong được cộng 2,5 điểm; cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân được cộng 1,5 điểm.
c) Trường hợp một người thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng mức điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả vòng 2.
8. Phương thức tuyển dụng
Thi tuyển, thực hiện theo 02 vòng thi như sau:
Vòng 1: Kiểm tra kiến thức chung và ngoại ngữ
a) Kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính.
- Nội dung: 60 câu hỏi về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.
- Thời gian: 60 phút.
b) Kiểm tra ngoại ngữ bằng hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính theo yêu cầu của vị trí việc làm và Thông báo tuyển dụng.
- Nội dung thi: 30 câu hỏi, nội dung kiểm tra tương đương trình độ Bậc 3 (đối với vị trí chuyên viên) hoặc Bậc 4 (đối với vị trí giảng viên) theo quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.
- Thời gian thi: 30 phút.
- Điều kiện được miễn phần kiểm tra ngoại ngữ:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật;
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
+ Có một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 (đối với vị trí chuyên viên) hoặc Bậc 4 (đối với vị trí giảng viên) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
c) Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên đối với từng phần thi quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì được tham dự vòng 2.
Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a) Hình thức thi: Thực hành; thang điểm 100.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp theo yêu cầu của vị trí việc làm, cụ thể:
- Đối với vị trí giảng viên:
+ Thực hành giảng thử nội dung thuộc chuyên môn đăng ký dự tuyển và báo cáo tổng quan công trình, kết quả, định hướng nghiên cứu khoa học;
+ Thời gian: 30 phút/ứng viên.
- Đối với vị trí chuyên viên:
+ Thực hành xử lý tình huống/nhiệm vụ theo vị trí việc làm, đánh giá kiến thức, kỹ năng phân tích, tổng hợp, xử lý công việc và báo cáo;
+ Thời gian: 30 phút/ứng viên.
9. Hồ sơ dự tuyển, hình thức nộp, lệ phí
a) Hồ sơ dự tuyển
(1) Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu);
(2) Bản Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (theo mẫu);
(3) Bản sao căn cước công dân hoặc căn cước;
(4) 02 ảnh 3x4 (chụp trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
(5) Phiếu đăng ký môn giảng thử và Lý lịch khoa học (áp dụng đối với ứng tuyển vị trí giảng viên);
(6) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (ngoại ngữ, tin học, các chứng chỉ khác) và bảng điểm học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp ứng viên có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được công nhận bởi Cục Quản lý chất lượng (Bộ Giáo dục và Đào tạo) trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển;
(7) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khỏe theo quy định cấp trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Ứng viên sử dụng các mẫu theo đường dẫn dưới đây:
- Dự tuyển các vị trí thuộc nhóm giảng viên:
https://ptcns.hcmulaw.edu.vn/vi/bieu-mau-943/ho-so-tuyen-dung-giang-vien
- Dự tuyển các vị trí thuộc nhóm chuyên môn, nghiệp vụ:
https://ptcns.hcmulaw.edu.vn/vi/bieu-mau-943/ho-so-tuyen-dung-chuyen-vien
b) Hình thức nộp hồ sơ dự tuyển:
Ứng viên thực hiện đầy đủ 02 phương thức:
(1) Nộp hồ sơ bản giấy tại Phòng Tổ chức Nhân sự (Phòng A.906) - Số 02 Nguyễn Tất Thành, phường Xóm Chiếu, Thành phố Hồ Chí Minh; và
(2) Đăng ký, gửi bản mềm (định dạng PDF hoặc hình ảnh) tại đường dẫn https://forms.gle/e975zLxoybEda7e28.
c) Thời hạn tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
Chậm nhất vào ngày 28/10/2026 (thứ Tư).
d) Lệ phí dự tuyển dụng
- Mỗi ứng viên dự tuyển đóng 500.000đ/thí sinh (theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch thăng hạng công chức, viên chức).
- Địa điểm đóng: Phòng thu học phí (Phòng B.105, cơ sở NTT) trước khi nộp hồ sơ ứng tuyển.
Trên đây là Thông báo về việc tuyển dụng viên chức năm 2026 của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ về Phòng Tổ chức Nhân sự (Phòng A.906) - Số 02 Nguyễn Tất Thành, phường Xóm Chiếu, Thành phố Hồ Chí Minh (số điện thoại (028) 39400 989 – nhánh 135, gặp ThS. Hồ Hàn Phong)./.
Tìm trong chữ trích xuất của trang thông báo và các tệp đính kèm (không gồm bản chụp chưa có chữ).
Thông báo về việc tuyển dụng viên chức năm 2026 của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
12 đề luyện tập mô phỏng vòng 1 thi tuyển viên chức, Công Viên Chức biên soạn từ căn cứ của thông báo và yêu cầu vị trí. Mỗi câu dẫn chiếu Điều cụ thể; đây không phải đề thi chính thức của Hội đồng tuyển dụng.
Áp dụng cho: Giảng viên đại học - Khoa Quản trị (Quản trị - Quản lý); Giảng viên đại học - Khoa Quản trị (Kinh doanh); Giảng viên đại học - Khoa Quản trị (Tài chính - Ngân hàng); Giảng viên đại học - Khoa Quản trị (Kế toán - Kiểm toán) và 11 vị trí khác
Áp dụng cho: Quản lý đào tạo đại học (Luật) - Phòng Đào tạo Đại học; Quản lý đào tạo đại học (Kinh doanh) - Phòng Đào tạo Đại học; Quản lý đào tạo đại học (Công nghệ thông tin) - Phòng Đào tạo Đại học; Quản lý đào tạo sau đại học - Phòng Đào tạo Sau đại học và 5 vị trí khác
Áp dụng cho: Chuyên viên về tổ chức cán bộ - Phòng Tổ chức Nhân sự; Chuyên viên về sở hữu trí tuệ, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo - Viện Sở hữu trí tuệ, Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo; Công tác Đảng, đoàn thể - Văn phòng Đảng ủy – Công đoàn
Áp dụng cho: Quản lý khoa học, công nghệ và hợp tác phát triển - Phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác phát triển; Quản lý chất lượng giáo dục - Phòng Đảm bảo chất lượng và Khảo thí
Tổng hợp từ đề thi, môn thi, chủ đề và văn bản đang gắn với đợt tuyển dụng trong hệ thống.
Theo Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, có bao nhiêu nguyên tắc trong thi hành công vụ?
Theo Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, việc nào sau đây KHÔNG thuộc những việc cán bộ, công chức không được làm?
Theo Điều 1 của Luật Viên chức số 129/2025/QH15, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ nào?
Theo Điều 1 của Luật Viên chức số 129/2025/QH15, viên chức hưởng lương từ nguồn nào?
Theo Điều 3 Quyết định 282/QĐ-TTg, cơ quan nào có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030?
Theo Điều 3 Quyết định 282/QĐ-TTg, Bộ Nội vụ có trách nhiệm gì khi phát sinh khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Kế hoạch?
Đánh dấu các diện bạn thuộc - điểm được cộng vào kết quả vòng 2. Căn cứ: Điều 8 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
Điểm ưu tiên được cộng: 0 điểm
Thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất. Khi trúng tuyển phải xuất trình giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên.
Theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP (viên chức). Nộp đúng mẫu trong thông báo của cơ quan tuyển dụng nếu có khác biệt.
AI Coach trả lời dựa trên dữ liệu đề thi, văn bản và tin tuyển dụng trên hệ thống, có thể chưa chính xác tuyệt đối - hãy đối chiếu văn bản và thông báo gốc trước khi quyết định.