UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 136/KH-SGDĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 16 tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Xét tuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên, trung tâm Giáo dục chuyên biệt và Bảo trợ xã hội trên địa bàn
thành phố Bắc Ninh năm 2026
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH , MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Căn cứ pháp lý
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 và Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
- Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
- Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định
chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt Nghị định số 179);
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo (sau đây gọi tắt Nghị định số 93);
- Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định về vị
trí việc làm viên chức;
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và
các trường chuyên biệt công lập;
- Thông tư số 001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức;
2
- Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo
trong cơ sở giáo dục công lập;
- Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ngày 22/5/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Bắc Ninh về việc Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc
làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản
lý của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh;
- Công văn số 3330/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 05/6/2026 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng chỉ tiêu biên chế giáo viên, nhân
viên cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông;
- Công văn số 8327/UBND-KGVX ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh
(nay là thành phố Bắc Ninh) về việc đồng ý chủ trương tuyển dụng nhà giáo cấp mầm
non, phổ thông công lập năm 2026.
2. Mục đích
Tổ chức tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên, trung tâm Giáo dục chuyên biệt và Bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn thành
phố Bắc Ninh nhằm bổ sung đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn phẩm chất, trình độ chuyên
môn cho các cơ sở giáo dục công lập, đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về phẩm chất
đạo đức; trình độ chuyên môn nghiệp vụ, am hiểu nghề nghiệp, chính sách pháp luật
của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục trên địa bàn thành phố.
3. Yêu cầu
- Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu số lượng biên chế được
giao của từng cơ sở giáo dục công lập để tuyển dụng những người đủ điều kiện, tiêu
chuẩn theo chức danh nghề nghiệp và vị trí việc làm cần tuyển dụng;
- Việc tuyển dụng nhà giáo phải được thực hiện đúng pháp luật; bảo đảm
nghiêm túc, khách quan, dân chủ, công khai, công bằng và chất lượng;
- Người được tuyển dụng phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của
chức danh nghề nghiệp, chức danh nhà giáo và phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;
có trình độ chuyên môn, năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của nhà giáo theo từng
cấp học.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đối tượng, điều kiện được đăng ký dự tuyển
Những người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, giới tính,
thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự xét tuyển nhà giáo:
a) Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
b) Đang cư trú tại Việt Nam;
c) Đủ 18 tuổi trở lên;
d) Có đăng ký dự tuyển;
3
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
g) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
h) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt
động nghề nghiệp
1
.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của từng vị trí tuyển dụng
2.1. Vị trí Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29)
Giáo viên môn Văn hóa tiểu học: Có bằng đại học trở lên, ngành, chuyên ngành
sư phạm giáo dục tiểu học.
Giáo viên các môn còn lại có bằng đại học trở lên, có ngành, chuyên ngành đào
tạo đúng với ngành, chuyên ngành cần tuyển (nếu không phải ngành, chuyên ngành
sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm bảo quy định tại Thông
tư số 11/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
2.2. Vị trí Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32)
Có bằng đại học trở lên, ngành, chuyên ngành đào tạo đúng với ngành, chuyên
ngành cần tuyển. Trường hợp không phải chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định; nếu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm bảo quy định tại Thông tư số
12/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với môn Khoa học tự nhiên và môn Lịch sử và Địa lý yêu cầu như sau
2
:
- Giáo viên môn Lịch sử và Địa lý có bằng đại học trở lên thuộc ngành đào tạo giáo
viên môn Lịch sử hoặc Địa lý hoặc bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với môn
Lịch sử, Địa lý. Trường hợp có bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp thì phải có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương
trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Giáo viên môn Khoa học tự nhiên có bằng đại học trở lên thuộc ngành đào
tạo giáo viên Khoa học tự nhiên hoặc Vật lý hoặc Hóa học hoặc Sinh học hoặc bằng
đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với môn Khoa học tự nhiên, Vật lý, Hóa học,
Sinh học. Trường hợp có bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp thì phải có
chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo
chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2.3. Vị trí Giáo viên THPT hạng III (mã số V.07.05.15)
Có bằng đại học trở lên, ngành, chuyên ngành đào tạo đúng với ngành, chuyên
ngành cần tuyển. Trường hợp không phải chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định; nếu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 thì phải là chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tương
ứng giáo viên THPT quy định tại Thông tư số 12/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1
Khoản 1, Điều 19, Luật Viên chức số 129 và Điều 6, Nghị định số 259/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2
Điểm a, Điểm b, Khoản 2 điều 17 Thông tư số 30/2026/TT-BGDĐT ngày 14/04/2026 của Bộ GDĐT
4
* Những môn đào tạo ghép hoặc song ngữ thí sinh được lựa chọn nộp hồ sơ
vào các vị trí đăng ký dự tuyển có một trong hai chuyên ngành đào tạo.
3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển
3
.
3.1. Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi;
3.2. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp
hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích;
đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở
giáo dục bắt buộc;
3.3. Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức
theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
III. THỰC TRẠNG BIÊN CHẾ, CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG
1. Thực trạng biên chế
1.1. Biên chế cấp Tiểu học
Tổng biên chế cán bộ quản lý, giáo viên được giao năm 2026: 14.655 người;
tổng số hiện có: 14.379 người; biên chế được giao chưa sử dụng: 276 người (trong
đó giáo viên là 272 người).
1.2. Biên chế cấp THCS
Tổng biên chế cán bộ quản lý, giáo viên được giao năm 2026: 11.740 người;
tổng số hiện có: 11.395 người; biên chế được giao chưa sử dụng: 345 người (trong
đó giáo viên là 345 người).
1.3. Biên chế cấp THPT
Tổng biên chế cán bộ quản lý, giáo viên được giao năm 2026: 4.816 người;
tổng số hiện có 4.756 người; biên chế được giao chưa sử dụng: 60 người (trong đó
giáo viên là 60 người).
1.4. Biên chế khối Trung tâm
- Trung tâm GDTX, GDNN-GDTX và Trung tâm GDTX-NN,TH: Tổng biên
chế cán bộ quản lý, giáo viên được giao năm 2026: 437 người; tổng số hiện có: 412
người; biên chế được giao chưa sử dụng: 25 người (trong đó giáo viên là 23 người).
- Trung tâm Giáo dục chuyên biệt và Bảo trợ xã hội:
Tổng biên chế cán bộ quản lý, giáo viên được giao năm 2026: 74 người; tổng
số hiện có: 62 người; biên chế được giao chưa sử dụng: 12 người (trong đó giáo viên
là 12 người).
2. Chỉ tiêu tuyển dụng theo vị trí việc làm
Tổng chỉ tiêu tuyển dụng: 597 chỉ tiêu, trong đó:
2.1. Chỉ tiêu tuyển dụng nhà giáo cấp tiểu học
Vị trí Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29): 235 chỉ tiêu (234 giáo
viên tiểu học thuộc UBND xã, phường; 01 giáo viên thuộc Trung tâm giáo dục
chuyên biệt và Bảo trợ xã hội Bắc Ninh, trực thuộc Sở GDĐT).
3
Khoản 3, Điều 19, Luật Viên chức số 129.
5
2.2. Chỉ tiêu tuyển dụng nhà giáo cấp THCS
Vị trí Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32): 293 chỉ tiêu (287 giáo viên
THCS thuộc UBND xã, phường; 06 giáo viên thuộc Trung tâm giáo dục chuyên biệt
và Bảo trợ xã hội Bắc Ninh, trực thuộc Sở GDĐT).
2.3. Chỉ tiêu tuyển dụng nhà giáo cấp THPT (gồm: các Trường THPT và Trung
tâm GDTX, GDNN-GDTX và Trung tâm GDTX-NN,TH):
Vị trí Giáo viên THPT hạng III (mã số V.07.05.15): 69 chỉ tiêu (50 chỉ tiêu
thuộc các trường THPT, 19 chỉ tiêu thuộc các trung tâm GDTX, GDNN-GDTX).
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
IV. ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN
1. Phiếu đăng ký dự tuyển và thành phần hồ sơ
1.1. Tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
01 (một) bộ hồ sơ (ngoài bì ghi rõ thông tin cá nhân và các loại giấy tờ bên
trong), gồm:
(1) Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 (đính kèm theo Kế hoạch này).
(2) Bản phô tô các văn bằng, chứng chỉ có liên quan và kết quả học tập theo
yêu cầu của vị trí dự tuyển. Các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam thì phải có giấy công nhận văn bằng của
Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(3) Minh chứng hợp lệ về thành tích cá nhân, công trình nghiên cứu khoa học
đáp ứng quy định tại Khoản 2, Điều 4, Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024
của Chính phủ.
(4) Bản phô tô Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên theo mục 3, phần IV
của kế hoạch này (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực, các giấy tờ minh
chứng như sau:
+ Đối với đối tượng ưu tiên là người dân tộc thiểu số: Giấy khai sinh, chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước;
+ Đối với đối tượng là con thương binh, bệnh binh; con của người hưởng chính
sách như thương binh: Thẻ thương binh hoặc bệnh binh, giấy khai sinh, chứng minh
nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước;
+ Đối với đối tượng con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học: Quyết định của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (hoặc Sở Nội vụ) về
hưởng chính sách chất độc hóa học; giấy khai sinh, chứng minh nhân dân hoặc thẻ
căn cước công dân hoặc thẻ căn cước;
+ Đối với đối tượng là sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên
nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp
đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ
quan dự bị: Quyết định phục viên, quyết định chuyển ngành, các giấy tờ minh chứng
liên quan;
+ Đối tượng là người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an
nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Giấy phục viên, hoàn thành nghĩa vụ;
6
giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong hoặc giấy tờ minh chứng khác có
liên quan;
+ Đối tượng là cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công
nhân: Giấy chứng nhận hoặc văn bản có liên quan;
+ Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 14 Luật Nhà giáo: Các hợp đồng lao động (bản sao có chứng thực) ở vị trí việc
làm đăng ký dự tuyển tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập theo quy định của
pháp luật; bảng sao kê quá trình đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(5) Bản phô tô căn cước công dân hoặc căn cước hoặc chứng minh nhân dân
(nếu cá nhân chưa có căn cước công dân hoặc căn cước).
1.2. Tuyển dụng nhà giáo theo hình thức xét tuyển quy định tại Điều 8 Nghị
định số 93/2026/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
01 (một) bộ hồ sơ (ngoài bì ghi rõ thông tin cá nhân và các loại giấy tờ bên
trong), gồm:
(1) Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01(đính kèm theo Kế hoạch này).
(2) Bản phô tô Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên theo mục 3, phần IV
của kế hoạch này (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực, các giấy tờ minh
chứng như sau:
+ Đối với đối tượng ưu tiên là người dân tộc thiểu số: Giấy khai sinh, chứng
minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước;
+ Đối với đối tượng là con thương binh, bệnh binh; con của người hưởng chính
sách như thương binh: Thẻ thương binh hoặc bệnh binh, giấy khai sinh, chứng minh
nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước;
+ Đối với đối tượng con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học: Quyết định của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (hoặc Sở Nội vụ) về
hưởng chính sách chất độc hóa học; giấy khai sinh, chứng minh nhân dân hoặc thẻ
căn cước công dân hoặc thẻ căn cước;
+ Đối với đối tượng là sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp
phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan
dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ
sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị: Quyết định
phục viên, quyết định chuyển ngành, các giấy tờ minh chứng liên quan;
+ Đối tượng là người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân
dân, đội viên thanh niên xung phong: Giấy phục viên, hoàn thành nghĩa vụ; giấy chứng
nhận tham gia thanh niên xung phong hoặc giấy tờ minh chứng khác có liên quan;
+ Đối tượng là cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công
nhân: Giấy chứng nhận hoặc văn bản có liên quan;
+ Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 14 Luật Nhà giáo: Các hợp đồng lao động (bản sao có chứng thực) ở vị trí việc
làm đăng ký dự tuyển tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập theo quy định của
pháp luật; bảng sao kê quá trình đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
7
(3) Bản phô tô các văn bằng, chứng chỉ có liên quan và kết quả học tập theo
yêu cầu của vị trí dự tuyển. Các văn bằng, bảng điểm, chứng chỉ do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam thì phải có giấy công nhận văn bằng của
Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(4) Bản phô tô căn cước công dân hoặc căn cước hoặc chứng minh nhân dân
(nếu cá nhân chưa có căn cước công dân hoặc căn cước).
* Thí sinh chịu trách nhiệm về việc trung thực trong kê khai Phiếu đăng ký dự
tuyển và thành phần hồ sơ. Hồ sơ không trả lại.
2. Lưu ý
Mỗi thí sinh được đăng ký dự tuyển tối đa 03 nguyện vọng vào các vị trí việc
làm có cùng trình độ, cùng cấp học; cùng Hội đồng thi; cùng áp dụng hình thức thi
thực hành hoặc viết (vòng 2) và chung đề thi.
2.1. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo chính sách thu hút, trọng dụng nhân
tài quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP, trường hợp thí sinh không trúng tuyển
(của hình thức thi vấn đáp vòng 2) thì tiếp tục tham dự thi (viết vòng 2) cùng với thí
sinh đăng ký dự tuyển theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.
2.2. Sau khi xét tuyển cho thí sinh là đối tượng dự tuyển theo Nghị định số
179/2024/NĐ-CP, Hội đồng thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở
GDĐT về chỉ tiêu của vị trí việc làm còn lại của từng đơn vị, để thí sinh đăng ký dự
tuyển theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP biết, điều chỉnh nguyện
vọng (chỉ thực hiện điều chỉnh nguyện vọng ở vị trí việc làm do đã xét tuyển theo Nghị
định số 179/2024/NĐ-CP hết chỉ tiêu, hạn cuối điều chỉnh nguyện vọng tính đến thời
hạn kết thúc nhận hồ sơ).
2.3. Sau khi hết thời hạn tiếp nhận phiếu/hồ sơ đăng ký dự tuyển theo Thông báo
tuyển dụng, Sở GDĐT tổng hợp và công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT
số lượng, đối tượng đăng ký dự tuyển theo từng vị trí việc làm tại các cơ sở giáo dục.
3. Đối tượng ưu tiên trong xét tuyển nhà giáo
Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển: Thực hiện theo quy định tại Điều 8
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP và Điều 6 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP, cụ thể:
3.1. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh,
người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm
vào kết quả vòng 2.
3.2. Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục
viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu
chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy
trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ
quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01
tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương
binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của
thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa
8
học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động:
Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
3.3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân;
công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên
thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc
phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết
quả vòng 2.
3.4. Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo
quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
3.5. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 14 Luật Nhà giáo
Là người có thời gian làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục đúng vị trí việc làm
cần tuyển dụng hoặc giảng dạy, giáo dục ở cấp học, trình độ đào tạo khác nhưng
môn học, ngành học giảng dạy phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng từ đủ 03 năm
(36 tháng) trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật
(nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn)
được cộng 05 điểm vào kết quả điểm vòng 2 kỳ thi hoặc xét tuyển dụng nhà giáo.
Trường hợp người dự xét tuyển dụng nhà giáo thuộc nhiều đối tượng ưu tiên
khác nhau thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2 kỳ xét
tuyển dụng nhà giáo.
V. KINH PHÍ
1. Lệ phí
Thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức và văn bản quy định của thành phố Bắc Ninh.
Mức thu phí: Dự kiến 300.000 đồng/người (Ba trăm nghìn đồng/01 người).
2. Kinh phí
Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng dự toán các nội dung chi và định mức chi
cho công tác tuyển dụng nhà giáo thành phố Bắc Ninh năm 2026. Việc thu, chi kinh
phí thực hiện theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức và theo các văn bản quy định hiện hành.
VI. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN XÉT TUYỂN THEO CHÍNH SÁCH
THU HÚT
Đối tượng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định
số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc
tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới được
công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong
độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển;
9
2. Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong
nước, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ
sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:
- Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp
tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia
hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong
các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội
(ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
- Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học - kỹ thuật cấp quốc gia hoặc
quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
- Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-píc thuộc một trong các môn
toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian
học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
3. Người có trình độ tiến sĩ học tại cơ sở giáo dục trong nước, trong độ tuổi theo
quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và
công nghệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
VII. PHƯƠNG THỨC TUYỂN DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH
NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Phương thức tuyển dụng: Xét tuyển.
1.1. Đối với xét tuyển nhà giáo theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
179/2024/NĐ-CP
1.1.1. Vòng 1
Căn cứ phiếu đăng ký và thành phần hồ sơ dự tuyển, kiểm tra điều kiện dự
tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển và hồ sơ dự tuyển về điều kiện, tiêu chuẩn theo
yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo
yêu cầu thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
1.1.2. Vòng 2. Đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành
sư phạm.
Các thí sinh có kết quả đạt yêu cầu vòng 1 thì tiếp tục tham gia vòng 2, như sau:
a. Hình thức: Vấn đáp.
b. Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu của
vị trí việc làm dự tuyển (nội dung kiến thức theo quy định tại mục 2 phần VII Kế
hoạch này).
c. Thời gian: Vấn đáp 30 phút.
d. Thang điểm: 100 điểm.
1.2. Đối với xét tuyển nhà giáo quy định tại Điều 8 Nghị định số
93/2026/NĐ-CP
1.2.1. Vòng 1
Căn cứ phiếu đăng ký và thành phần hồ sơ dự tuyển, kiểm tra điều kiện dự
tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp
ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
10
1.2.2. Vòng 2: Đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành
sư phạm.
a. Hình thức: Thi viết (Trắc nghiệm kết hợp với tự luận).
b. Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu của vị
trí việc làm dự tuyển (nội dung kiến thức trong phạm vi quy định tại mục 2 phần VII
Kế hoạch này).
c. Thời gian: 180 phút
d. Thang điểm: 100 điểm, gồm có 02 phần:
Phần I. Kiến thức quản lý nhà nước (30 điểm): Hình thức thi: Trắc nghiệm trên giấy;
Phần II: Kiến thức về chuyên môn (70 điểm): Hình thức thi: Tự luận.
2. Tài liệu thi vòng 2
- Kiến thức Quản lý nhà nước:
Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 và Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật Nhà giáo;
Nghị định số 233/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ Quy định về
đánh giá xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức;
Nghị định số 234/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ Quy định về xử
lý kỷ luật viên chức;
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông
có nhiều cấp học;
Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên;
Thông tư số 03/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/01/2026
Quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo.
- Kiến thức chuyên môn:
+ Giáo viên Tiểu học: Sách giáo khoa chương trình tiểu học ứng với các môn
cần tuyển (sách giáo khoa của nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ sách kết nối tri
thức với cuộc sống) và sách tham khảo theo khung chương trình.
+ Giáo viên Trung học cơ sở: Sách giáo khoa chương trình học cơ bản Trung
học cơ sở ứng với các môn cần tuyển (sách giáo khoa của nhà xuất bản Giáo dục
11
Việt Nam - Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống) và sách tham khảo theo khung
chương trình.
+ Giáo viên Trung học phổ thông hoặc giáo viên Trung tâm GDNN-GDTX:
Sách giáo khoa chương trình Trung học phổ thông ứng với các môn cần tuyển (sách
giáo khoa của nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ sách kết nối tri thức với cuộc
sống) và sách tham khảo theo khung chương trình.
3. Nguyên tắc xác định người trúng tuyển
Việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
3.1. Xét trúng tuyển trước đối với trường hợp xét tuyển theo quy định tại Nghị
định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ.
3.2. Trường hợp sau khi hoàn thành việc xét trúng tuyển tại Điểm 1.1 Mục 1
phần VII của kế hoạch này vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng thì thực hiện xét trúng tuyển
đối với nhà giáo tuyển dụng theo hình thức xét tuyển quy định tại Điều 8 Nghị định
số 93/2026/NĐ-CP.
4. Xác định người trúng tuyển đối với từng đối tượng
4.1. Đối với tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày
31/12/2024 của Chính phủ
(1) Việc xác định người trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng
trong Phiếu đăng ký dự tuyển, Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển nhà giáo phải có
đủ các điều kiện sau:
- Có kết quả điểm vấn đáp tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.
- Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự
điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
(2) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm vấn đáp cộng với điểm ưu
tiên quy định tại mục 3 phần IV kế hoạch này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển
dụng thì người có kết quả điểm vấn đáp cao hơn là người trúng tuyển. Nếu vẫn không
xác định được thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định người trúng tuyển.
Lưu ý: Trường hợp thí sinh không trúng tuyển theo quy định tại Nghị định số
179/2024/NĐ-CP thì tiếp tục tham dự thi vòng 2 cùng với thí sinh đăng ký dự tuyển
theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.
4.2. Đối với tuyển dụng nhà giáo theo hình thức xét tuyển quy định tại Điều 8
Nghị định số 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ
Xác định người trúng tuyển như sau:
(1) Việc xác định người trúng tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng
trong Phiếu đăng ký dự tuyển, Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển nhà giáo phải có
đủ các điều kiện sau:
- Có kết quả điểm thi vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
- Có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo
thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị
trí việc làm và được xét lần lượt thứ tự ưu tiên theo nguyện vọng trong Phiếu đăng
ký dự tuyển (xét trước nguyện vọng 1, sau đó là nguyện vọng 2, cuối cùng là nguyện
vọng 3). Ví dụ: Môn Toán học cấp THCS tại xã A, có 10 chỉ tiêu, xác định trúng
12
tuyển lấy điểm từ cao xuống thấp, xét trước nguyện vọng 1, sau khi xét nguyện vọng
1 nếu còn chỉ tiêu, xét tiếp nguyện vọng 2, sau khi xét tiếp nguyện vọng 2 nếu còn
chỉ tiêu, xét tiếp nguyện vọng 3.
(2) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm thi vòng 2 cộng với điểm
ưu tiên (nếu có) bằng nhau thì người có điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng
tuyển. Nếu vẫn không xác định được thì thực hiện xác định người trúng tuyển theo
thứ tự ưu tiên sau:
- Người có trình độ đào tạo theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng cao hơn (trình
độ tiến sĩ, thạc sĩ học ngành, chuyên ngành đúng với ngành của trình độ đại học;
- Trường hợp có cùng trình độ đào tạo thì tuyển người xếp loại tốt nghiệp cao
hơn theo thứ tự sau: Xuất sắc, Giỏi, Khá, (TBK và TB);
- Nếu cùng một loại tốt nghiệp Xuất sắc, Giỏi, Khá, (TBK và TB) thì tuyển
người có điểm trung bình chung học tập toàn khóa cao hơn:
+ Trường hợp học tín chỉ điểm trung bình chung học tập toàn khóa chỉ tính theo
thang điểm 4.
+ Trường hợp có thí sinh học tín chỉ, có thí sinh học niên chế thì điểm trung
bình chung học tập toàn khóa của thí sinh học tín chỉ, tính theo thang điểm 4 (quy
đổi sang thang điểm 10 bằng cách lấy kết quả điểm tín chỉ thang điểm 4 nhân với
2,5) để về cùng thang điểm 10.
+ Trường hợp nếu có thang điểm khác nhau thực hiện quy về thang điểm 10.
Trường hợp nếu vẫn không xác định được thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
quyết định người trúng tuyển.
(3) Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển nhà giáo không được bảo lưu
kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
5. Hoàn thiện hồ sơ sau khi trúng tuyển
5.1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên
Cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo, người trúng tuyển phải hoàn thiện
hồ sơ tuyển dụng nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ)
theo yêu cầu tại Thông báo tuyển dụng.
b) Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
5.2. Hoàn thiện Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng tuyển.
5.3. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo
quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc
bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham
gia dự tuyển hoặc đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc
trong thời hạn 30 ngày thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển. Hội
đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử thành phố, của Sở
Giáo dục và Đào tạo, danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý do
và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng.
13
Đối với trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê
khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không
đúng quy định để tham gia dự tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng tiếp theo.
5.4. Sở Giáo dục và Đào tạo được xem xét, quyết định tuyển dụng người có kết
quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí việc làm tuyển dụng có người bị hủy bỏ kết
quả trúng tuyển quy định tại mục 4.2 phần VII của kế hoạch này.
Trường hợp Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định tuyển dụng người có kết quả
tuyển dụng thấp hơn liền kề thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo
công khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển, Sở Giáo dục và Đào tạo
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của Sở
GDĐT danh sách những người có kết quả thấp hơn liền kề (theo thứ tự) và gửi thông
báo tới những người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả
tuyển dụng của người bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển quy định tại mục 4.2
phần VII Kế hoạch này để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng
nhau thì quyết định người trúng tuyển theo quy định tại mục 4 phần VII kế hoạch này.
VIII. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TUYỂN
1. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ, phiếu đăng ký dự tuyển
1.1. Thông báo tuyển dụng
Sở Giáo dục và Đào tạo đăng thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên
một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: báo in, báo điện tử, báo nói,
báo hình; niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo và đồng
thời đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo (địa chỉ:
https://sgddt.bacninh.gov.vn).
1.2. Thời hạn, địa điểm, phương thức tiếp nhận Phiếu đăng ký
Thời gian thông báo 30 ngày kể từ ngày 20/10/2026.
Thời gian phát hành: Ngày 20/10/2026. Mẫu phiếu được đăng trên cổng thông
tin điện tử của thành phố và trang điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo, địa chỉ:
https://sgddt.bacninh.gov.vn.
Thời gian nhận hồ sơ và nộp lệ phí dự xét tuyển: Từ ngày 20/10/2026 đến 17
giờ, ngày 19/11/2026. Thời gian tiếp nhận theo giờ hành chính.
Riêng thí sinh đối tượng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP nhận hồ sơ từ
ngày 20/10/2026 đến 17 giờ ngày 29/10/2026.
* Sau khi xét tuyển nguyện vọng 1 cho thí sinh là đối tượng dự tuyển theo Nghị
định số 179/2024/NĐ-CP, Hội đồng thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử
của Sở về chỉ tiêu của vị trí việc làm còn lại của từng đơn vị, để thí sinh đăng ký dự
tuyển theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP biết, điều chỉnh nguyện
vọng (chỉ thực hiện điều chỉnh nguyện vọng ở vị trí việc làm do đã xét tuyển theo Nghị
định số 179/2024/NĐ-CP hết chỉ tiêu, hạn cuối điều chỉnh nguyện vọng tính đến thời
hạn nhận hồ sơ 17 giờ ngày 19/11/2026).
14
Địa điểm nhận hồ sơ dự tuyển trong giờ hành chính tại: Phòng Tổ chức cán bộ,
Sở Giáo dục và Đào tạo; địa chỉ: Lô Q10, đường Lý Tự Trọng, phường Bắc Giang,
thành phố Bắc Ninh (tầng 3).
Phương thức tiếp nhận: Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp (không nhờ người nộp hộ
hồ sơ) hoặc qua bưu điện (thời điểm kết thúc nhận hồ sơ qua bưu điện được tính là
ngày bưu điện đóng dấu phát hành/nhận gửi trước 17 giờ ngày 19/11/2026). Điện
thoại liên hệ: 0966850382.
Lưu ý: Sở Giáo dục và Đào tạo không chịu trách nhiệm về thất lạc hồ sơ khi thí
sinh nộp hồ sơ qua bưu điện.
2. Thời gian, địa điểm tổ chức thi vòng 2
2.1. Đối với thí sinh xét tuyển theo Nghị định 179/2024/NĐ-CP
- Thời gian thi vòng 2: Dự kiến từ ngày 06/11/2026 đến ngày 08/11/2026 (Danh
sách thí sinh đủ điều kiện và Lịch thi cụ thể thông báo trên trang điện tử Sở
Giáo dục và Đào tạo).
- Địa điểm dự kiến tại Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Bắc Ninh.
2.2. Đối với thí sinh xét tuyển theo Nghị định số 93/2026/NĐ-CP
- Thời gian thi vòng 2: Dự kiến ngày 21/12/2026. (Danh sách thí sinh đủ điều kiện
và Lịch thi cụ thể thông báo trên trang điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày tổ
chức thi 10 ngày).
- Địa điểm dự kiến tại Trường: THPT Chuyên Bắc Giang, THPT Ngô Sĩ Liên,
THCS Ngô Sĩ Liên (Phân hiệu 1), THCS Lê Quý Đôn - thành phố Bắc Ninh.
Lưu ý: Thời gian, địa điểm trên có thể điều chỉnh, nếu điều chỉnh có thông báo sau.
IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng xét tuyển nhà
giáo trong cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung tâm Giáo dục
chuyên biệt và Bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Bắc Ninh năm 2026. Hội đồng
có trách nhiệm triển khai thực hiện kỳ xét tuyển theo đúng Kế hoạch này và Quy
chế. Nội quy kỳ xét tuyển nhà giáo được ban hành kèm theo Thông tư số
001/2025/TT-BNV ngày 17/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Nội quy và
Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức, viên chức.
1.1. Phòng Tổ chức cán bộ
Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu thực hiện các nội
dung sau:
- Tham mưu ban hành Kế hoạch xét tuyển báo cáo Sở Nội vụ phê duyệt và triển
khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;
- Thông báo xét tuyển công khai trên một trong những phương tiện thông tin
đại chúng theo quy định; đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Sở và niêm
yết công khai tại cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Trình Hội đồng quyết định việc thành lập bộ phận giúp việc sau: Ban kiểm tra
Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban ra đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban
chấm phúc khảo (nếu có) và Tổ Thư ký giúp việc; quyết định thành lập Ban ra đề,
15
Ban vấn đáp đối với thi vấn đáp các đối tượng xét tuyển chính sách thu hút (theo
Nghị định số 179/2024/NĐ-CP của Chính phủ).
- Thành lập bộ phận tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của thí sinh theo quy định, bộ
phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm: Niêm yết số lượng, cơ cấu cần tuyển tại địa
điểm tiếp nhận phiếu để thí sinh nghiên cứu trước khi đăng ký dự xét tuyển; tiếp
nhận phiếu, hồ sơ thí sinh đăng ký dự tuyển.
- Tham mưu giúp Hội đồng: Thông báo thí sinh có đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham
dự kỳ xét tuyển và thông báo cho thí sinh về kế hoạch tổ chức xét tuyển; nội dung,
hình thức; thời gian, địa điểm; tổ chức thi vòng 2 và chuẩn bị tài liệu, các điều kiện
khác phục vụ kỳ xét tuyển nhà giáo năm 2026 (Thí sinh chủ động xem các thông báo
trên trang điện tử GDĐT).
+ Thông báo kết quả đến thí sinh dự xét tuyển.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) trong quá trình tổ chức xét tuyển.
+ Báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về kết quả xét tuyển; trình Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận kết quả xét tuyển đối với thí sinh trúng
tuyển theo quy định sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ.
- Quyết định tuyển dụng, xếp lương đối với người được tuyển dụng theo quy định.
- Căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành hướng dẫn việc quản lý và chi kinh
phí phục vụ kỳ tuyển dụng nhà giáo năm 2026 đảm bảo quy định pháp luật.
1.2. Văn phòng và các phòng thuộc Sở
- Phòng Kế hoạch - Tài chính: Dự trù nguồn kinh phí tổ chức tuyển dụng gồm
nguồn thu lệ phí từ người dự tuyển và nguồn kinh phí đề nghị cấp bổ sung từ ngân
sách (có dự toán riêng). Thanh, quyết toán các khoản chi trong quá trình tuyển dụng.
- Văn phòng Sở: Phối hợp Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh, Cổng
thông tin điện tử thành phố Bắc Ninh thông báo, đăng tải Kế hoạch xét tuyển nhà
giáo trong cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung tâm Giáo dục
chuyên biệt và Bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Bắc Ninh năm 2026.
- Các phòng có liên quan: Phối hợp thực hiện quy trình xét tuyển đảm bảo theo
đúng quy định.
2. UBND các xã, phường
- Thực hiện tiếp nhận, điều động phân công công tác đối với người được tuyển
dụng, hướng dẫn người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng; chỉ đạo, hướng dẫn
người đứng đầu cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý ký kết hợp đồng làm việc
với người được tuyển dụng.
- Báo cáo, đề xuất Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo hủy bỏ kết quả trúng tuyển
đối với người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng hoặc có hành vi gian
lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng,
chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển; đề nghị Sở Giáo
dục và Đào tạo hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người được tuyển dụng không
đến nhận việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng.
Trên đây là Kế hoạch xét tuyển nhà giáo trong cơ sở giáo dục phổ thông, giáo
dục thường xuyên, trung tâm Giáo dục chuyên biệt và Bảo trợ xã hội trên địa bàn
16
thành phố Bắc Ninh năm 2026. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị
các cá nhân, cơ quan, đơn vị phản ánh về Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và
Đào tạo (Số điện thoại liên hệ: 0966850382) để được xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- UBND thành phố (b/c);
- Đ/c Phạm Hoàng Sơn, CT UBND thành phố (để b/c);
- Đ/c Mai Sơn, PCTTT UBND thành phố (để b/c);
- Sở Nội vụ;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo Sở GDĐT;
- Các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT;
- Công an thành phố Bắc Ninh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh;
- Trung tâm Thông tin thành phố (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Sở GDĐT;
- Lưu: VT, TCCB.
GIÁM ĐỐC
Tạ Việt Hùng
17
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG NHÀ GIÁO NĂM 2026 CẤP TIỂU HỌC, THCS, THPT VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-SGDĐT ngày / /2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo)
TT
Vị trí việc làm
tuyển dụng
Mã
tuyển
dụng
Số
lượng
Cơ quan, đơn vị sử dụng nhà giáo đăng ký tuyển
dụng và chỉ tiêu từng Cơ quan, đơn vị
Trình độ
đào tạo
Trình độ đào tạo và ngành, chuyên ngành cần
tuyển
I
Cấp Tiểu học: Giáo
viên tiểu học hạng III
(mã số V.07.03.29)
235
1 Văn hóa NG01 160
Tiền Phong (1); Yên Dũng (6); Tân Tiến (1); Đồng Việt
(1); Tự Lạn (7); Việt Yên (4); Nếnh (5); Vân Hà (9); Hiệp
Hòa (16); Hoàng Vân (11); Xuân Cẩm (14); Mỹ Thái (3);
Kép (4); Tân Dĩnh (2); Tiên Lục (1); Ngọc Thiện (7); Nhã
Nam (9); Nghĩa Phương (4); Bắc Lũng (2); Bảo Đài (4);
Võ Cường (1); Nam Sơn (3); Song Liễu (5); Nhân Hòa
(3); Đào Viên (1); Bồng Lai (7); Phù Lãng (7); Yên Phong
(1); Văn Môn (3); Tam Đa (2); Tiên Du (3); Liên Bão (2);
Tân Chi (2); Đại Đồng (1); Phật Tích (5); Đông Cứu (2);
Trung tâm GD Chuyên biệt và BTXH (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học Sư phạm Giáo dục tiểu
học.
2 Tin học NG02 12
Nếnh (2); Vân Hà (2); Xuân Cẩm (1); Tân Dĩnh (1); Tiên
Lục (1); Song Liễu (1); Đào Viên (1); Yên Trung (1); Đại
Đồng (1); Phật Tích (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Tin học như: Sư phạm Tin học,
Sư phạm CNTT, Sư phạm Công nghệ máy tính. Nếu
không phải chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải
đảm bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-
BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3 Mĩ Thuật NG03 7
Hợp Thịnh (1); Hoàng Vân (2); Bảo Đài (1); Quế Võ (1);
Phù Lãng (1); Đại Đồng (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học Sư phạm Mĩ thuật (nếu
không phải chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải
đảm bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-
BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
4 Âm nhạc NG04 3 Bảo Đài (1); Tân Sơn (1); Đại Đồng (1). Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học Sư phạm Âm nhạc (nếu
không phải chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng
18
TT
Vị trí việc làm
tuyển dụng
Mã
tuyển
dụng
Số
lượng
Cơ quan, đơn vị sử dụng nhà giáo đăng ký tuyển
dụng và chỉ tiêu từng Cơ quan, đơn vị
Trình độ
đào tạo
Trình độ đào tạo và ngành, chuyên ngành cần
tuyển
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải
đảm bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-
BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
5 Giáo dục thể chất NG05 30
Đa Mai (1); Yên Dũng (1); Tự Lạn (2); Nếnh (2); Vân Hà
(3); Hợp Thịnh (1); Hiệp Hòa (2); Xuân Cẩm (1); Kép (1);
Tân Dĩnh (1); Tiên Lục (1); Nhã Nam (1); Tân Sơn (1);
Vũ Ninh (2); Nhân Hòa (1); Đào Viên (1); Yên Phong (2);
Yên Trung (1); Tam Đa (1); Liên Bão (2); Đại Đồng (1);
Đông Cứu (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn giáo dục thể chất như: Sư phạm
Thể dục thể thao; Sư phạm Giáo dục thể chất; Sư phạm
TDTT-GDQP hoặc Sư phạm GDTC-GDQP hoặc Sư
phạm Thể dục-GDQP (nếu không phải chuyên ngành
sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm bảo quy định tại
Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo).
6 Tiếng Anh NG06 23
Đồng Việt (2); Nếnh (1); Vân Hà (2); Hợp Thịnh (1); Hiệp
Hòa (1); Kép (2); Ngọc Thiện (2); Lục Sơn (1); Nam
Dương (1); Tân Sơn (1); Trí Quả (1); Phù Lãng (1); Yên
Trung (1); Tam Đa (2); Liên Bão (1); Đại Đồng (1); Phật
Tích (2).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Tiếng Anh (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
II
Cấp THCS: Giáo
viên THCS hạng III
(mã số V.07.04.32)
293
7 Toán học NG07 59
Đồng Việt (1); Tự Lạn (1); Việt Yên (1); Nếnh (2); Vân
Hà (2); Hiệp Hòa (2); Xuân Cẩm (3); Lạng Giang (3);
Phúc Hòa (1); Võ Cường (1); Vũ Ninh (4); Hạp Lĩnh (1);
Nam Sơn (1); Từ Sơn (1); Tam Sơn (2); Thuận Thành (1);
Song Liễu (1); Phương Liễu (1); Nhân Hòa (1); Chi Lăng
(1); Phù Lãng (1); Yên Phong (2); Văn Môn (2); Yên
Trung (2); Tam Đa (1); Tiên Du (1); Liên Bão (1); Đại
Đồng (2); Nhân Thắng (1); Đại Lai (1); Cao Đức (2);
Đông Cứu (5); Lương Tài (2); Lâm Thao (3); Trung tâm
GD Chuyên biệt và BTXH (2).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Toán học (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
19
TT
Vị trí việc làm
tuyển dụng
Mã
tuyển
dụng
Số
lượng
Cơ quan, đơn vị sử dụng nhà giáo đăng ký tuyển
dụng và chỉ tiêu từng Cơ quan, đơn vị
Trình độ
đào tạo
Trình độ đào tạo và ngành, chuyên ngành cần
tuyển
8 Ngữ văn NG08 50
Tự Lạn (1); Việt Yên (1); Nếnh (1); Vân Hà (1); Hợp
Thịnh (2); Hiệp Hòa (2); Hoàng Vân (2); Xuân Cẩm (2);
Lạng Giang (1); Tân Sơn (1); Dương Hưu (1); Nam Sơn
(1); Từ Sơn (1); Tam Sơn (1); Đồng Nguyên (2); Phù Khê
(1); Thuận Thành (2); Mão Điền (1); Trí Quả (1); Ninh Xá
(2); Quế Võ (1); Đào Viên (1); Yên Phong (4); Văn Môn
(2); Yên Trung (2); Tiên Du (2); Liên Bão (1); Tân Chi
(1); Phật Tích (1); Đại Lai (1); Đông Cứu (4); Lương Tài
(1); Lâm Thao (1); Trung tâm GD Chuyên biệt và BTXH
(1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Ngữ văn (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
9 Khoa học tự nhiên NG09 7 Nếnh (1); Hoàng Vân (3); Vũ Ninh (2); Lâm Thao (1). Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Khoa học tự nhiên hoặc Vật lý
hoặc Hóa học hoặc Sinh học hoặc bằng đại học trở lên
chuyên ngành phù hợp với môn Khoa học tự nhiên,
Vật lý, Hóa học, Sinh học (nếu không phải chuyên
ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm bảo quy định
tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
10 Vật lý NG10 13
Đa Mai (1); Đồng Việt (1); Tự Lạn (1); Vân Hà (2); Hiệp
Hòa (1); Ngọc Thiện (1); Lục Ngạn (1); Mão Điền (1);
Tam Giang (1); Cao Đức (1); Đông Cứu (1); Trung tâm
GD Chuyên biệt và BTXH (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Vật lý (nếu không phải chuyên
ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm bảo quy định
tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
11 Hóa học NG11 17
Đa Mai (1); Vân Hà (1); Xuân Cẩm (3); Lạng Giang (1);
Vũ Ninh (1); Nam Sơn (1); Mão Điền (1); Trí Quả (1);
Quế Võ (1); Đào Viên (1); Yên Phong (1); Văn Môn (1);
Cao Đức (1); Đông Cứu (1); Trung tâm GD Chuyên biệt
và BTXH (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Hóa học (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
20
TT
Vị trí việc làm
tuyển dụng
Mã
tuyển
dụng
Số
lượng
Cơ quan, đơn vị sử dụng nhà giáo đăng ký tuyển
dụng và chỉ tiêu từng Cơ quan, đơn vị
Trình độ
đào tạo
Trình độ đào tạo và ngành, chuyên ngành cần
tuyển
12 Sinh học NG12 14
Vân Hà (1); Hiệp Hòa (1); Xuân Cẩm (1); Quang Trung
(1); Võ Cường (1); Đồng Nguyên (3); Phù Khê (1);
Phương Liễu (1); Chi Lăng (2); Yên Phong (1); Đông Cứu
(1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Sinh học (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
13 LS&ĐL: Lịch sử NG13 15
Tân Tiến (1); Tự Lạn (1); Việt Yên (2); Vân Hà (2); Hiệp
Hòa (1); Lạng Giang (1); Đồng Nguyên (1); Mão Điền (1);
Trạm Lộ (1); Tam Giang (1); Yên Trung (1); Đông Cứu
(1); Lương Tài (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Lịch sử hoặc môn Lịch sử &
Địa lý hoặc bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp
với môn Lịch sử & Địa lý (nếu không phải chuyên
ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm bảo quy định
tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
14 LS&ĐL: Địa lý NG14 22
Đa Mai (1); Tân Tiến (1); Tự Lạn (1); Việt Yên (2); Vân
Hà (1); Hợp Thịnh (1); Quang Trung (1); Vũ Ninh (1);
Đồng Nguyên (1); Phù Khê (1); Mão Điền (2); Trí Quả
(1); Văn Môn (2); Tam Giang (1); Yên Trung (2); Đại
Đồng (1); Đại Lai (1); Lâm Thao (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Địa lý hoặc môn Lịch sử & Địa
lý bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp với môn
Lịch sử, Địa lý. (nếu không phải chuyên ngành sư
phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm bảo quy định tại
Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo).
15 Giáo dục công dân NG15 8
Đa Mai (1); Tự Lạn (1); Vân Hà (1); Kép (2); Tam Tiến
(1); Từ Sơn (1); Đào Viên (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Giáo dục công dân: Sư phạm
Giáo dục công dân; Sư phạm Giáo dục chính trị; Giáo
dục chính trị-Quốc phòng an ninh (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
21
TT
Vị trí việc làm
tuyển dụng
Mã
tuyển
dụng
Số
lượng
Cơ quan, đơn vị sử dụng nhà giáo đăng ký tuyển
dụng và chỉ tiêu từng Cơ quan, đơn vị
Trình độ
đào tạo
Trình độ đào tạo và ngành, chuyên ngành cần
tuyển
16 Tiếng Anh NG16 39
Đa Mai (1); Đồng Việt (1); Tự Lạn (2); Việt Yên (1); Vân
Hà (2); Hoàng Vân (3); Xuân Cẩm (2); Tiên Lục (1); Sơn
Hải (1); Sa Lý (1); Dương Hưu (1); Hạp Lĩnh (1); Nam
Sơn (2); Thuận Thành (1); Mão Điền (1); Song Liễu (1);
Ninh Xá (2); Quế Võ (1); Nhân Hòa (1); Chi Lăng (1);
Yên Trung (1); Tiên Du (1); Tân Chi (1); Đại Đồng (2);
Phật Tích (2); Nhân Thắng (1); Đông Cứu (2); Trung
Kênh (1); Trung tâm GD Chuyên biệt và BTXH (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Tiếng Anh (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
17 Tin học NG17 18
Tự Lạn (3); Nếnh (1); Vân Hà (1); Hiệp Hòa (1); Hoàng
Vân (1); Lạng Giang (2); Tân Sơn (1); Vũ Ninh (1); Từ
Sơn (1); Tam Sơn (1); Phù Khê (1); Trí Quả (1); Yên
Phong (1); Tam Giang (1); Đông Cứu (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Tin học, Sư phạm Công nghệ
thông tin; Sư phạm Công nghệ máy tính (nếu không
phải chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
18 Mĩ thuật NG18 3 Vân Hà (1); Lục Ngạn (1); Phương Liễu (1). Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Mĩ thuật (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
19 Âm nhạc NG19 6
Hợp Thịnh (1); Kép (1); Tam Sơn (1); Nhân Hòa (1); Tam
Đa (1); Gia Bình (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Âm nhạc (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
20 Giáo dục thể chất NG20 16
Vân Hà (2); Ngọc Thiện (1); Nhã Nam (1); Từ Sơn (1);
Mão Điền (1); Ninh Xá (1); Phương Liễu (1); Chi Lăng
(1); Yên Phong (3); Yên Trung (1); Liên Bão (1); Gia Bình
(1); Đông Cứu (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn giáo dục thể chất như: Sư phạm
Thể dục thể thao; Sư phạm Giáo dục thể chất; Sư phạm
TDTT-GDQP hoặc Sư phạm GDTC-GDQP hoặc Sư
phạm Thể dục-GDQP (nếu không phải chuyên ngành
22
TT
Vị trí việc làm
tuyển dụng
Mã
tuyển
dụng
Số
lượng
Cơ quan, đơn vị sử dụng nhà giáo đăng ký tuyển
dụng và chỉ tiêu từng Cơ quan, đơn vị
Trình độ
đào tạo
Trình độ đào tạo và ngành, chuyên ngành cần
tuyển
sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm bảo quy định tại
Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo).
21
Công nghệ công
nghiệp
NG21 6
Hoàng Vân (1); Xuân Cẩm (2); Kép (1); Đồng Nguyên
(1); Tam Giang (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Công nghệ công nghiệp như: Sư
phạm Công nghệ, Sư phạm kỹ thuật công nghiệp (nếu
không phải chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải
đảm bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-
BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
III
Cấp THPT và
tương đương: Giáo
viên THPT hạng III
(mã số V.07.05.15)
69
22 Ngữ văn NG22 16
Trường THPT Lục Nam (1); Trường THPT Lạng Giang 3
(1); Trường THPT Lý Thường Kiệt số 1 (1); Trường
THPT Gia Bình số 1 (1); Trường THPT Lương Tài số 2
(2); Trường THPT Tiên Du số 1 (1); Trường THPT Quế
Võ số 2 (1); Trường THPT Thuận Thành số 2 (1); Trường
THPT Thuận Thành số 3 (1).
Trung tâm GDNN-GDTX Sơn Động (1); Trung tâm
GDNN-GDTX Tân Yên (1); Trung tâm GDTX-NN, TH
Bắc Ninh (1); Trung tâm GDTX Thuận Thành (1); Trung
tâm GDNN-GDTX Bắc Ninh (1); Trung tâm GDNN-
GDTX Tiên Du (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Ngữ văn (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
23 Lịch sử NG23 10
Trường THPT Lương Thế Vinh (1); Trường THPT Lạng
Giang 3 (1); Trường THPT Tân Yên số 2 (1); Trường
THPT Lý Thường Kiệt số 1 (1); Trường THPT Hàm Long
(1); Trường THPT Gia Bình số 1 (1).
Trung tâm GDNN-GDTX Chũ (1); Trung tâm GDNN-
GDTX Tân Yên (1); Trung tâm GDTX-NN, TH Bắc Ninh
(1); Trung tâm GDNN-GDTX Tiên Du (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Lịch sử (nếu không phải chuyên
ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm bảo quy định
tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
23
TT
Vị trí việc làm
tuyển dụng
Mã
tuyển
dụng
Số
lượng
Cơ quan, đơn vị sử dụng nhà giáo đăng ký tuyển
dụng và chỉ tiêu từng Cơ quan, đơn vị
Trình độ
đào tạo
Trình độ đào tạo và ngành, chuyên ngành cần
tuyển
24 Địa lý NG24 7
Trường THPT Cẩm Lý (1); Trường THPT Lạng Giang 3
(1); Trường THPT Lý Thường Kiệt số 2 (1); Trường
THPT Lê Văn Thịnh (1).
Trung tâm GDNN-GDTX Việt Yên (1); Trung tâm GDTX
Thuận Thành (1); Trung tâm GDNN-GDTX Từ Sơn (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Địa lý (nếu không phải chuyên
ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm bảo quy định
tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
25 Kinh tế và pháp luật NG25 1 Trường PTDTNT Sơn Động (1). Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Kinh tế và pháp luật, môn Giáo
dục công dân, giáo dục chính trị (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
26 Tiếng Nhật NG26 1 Trường THPT Chuyên Bắc Ninh (1). Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Tiếng Nhật (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
27 Tiếng Hàn NG27 2 Trường THPT Chuyên Bắc Ninh (2). Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Tiếng Hàn (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
28 Tiếng Trung NG28 2
Trường THPT Chuyên Bắc Giang (1). Trường THPT
Chuyên Bắc Ninh (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có chuyên ngành đào tạo
giáo viên môn Tiếng Trung (nếu không phải chuyên
ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm bảo quy định
24
TT
Vị trí việc làm
tuyển dụng
Mã
tuyển
dụng
Số
lượng
Cơ quan, đơn vị sử dụng nhà giáo đăng ký tuyển
dụng và chỉ tiêu từng Cơ quan, đơn vị
Trình độ
đào tạo
Trình độ đào tạo và ngành, chuyên ngành cần
tuyển
tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
29 Tiếng Anh NG29 8
Trường THPT Lương Thế Vinh (1); Trường THPT Lục
Ngạn (2); Trường THPT Lạng Giang 3 (1); Trường THPT
Nhã Nam (2); Trường THPT Lê Văn Thịnh (1); Trường
THPT Tiên Du số 1 (1).
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Tiếng Anh (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
30 Toán học NG30 9
Trường THPT Lương Thế Vinh (1); Trường THPT Lục
Ngạn (1); Trường THPT Lạng Giang 3 (1); Trường
THPT Tân Yên số 2 (1); Trường THPT Gia Bình số 1
(2).
Trung tâm GDNN-GDTX Chũ (1); Trung tâm GDNN-
GDTX Tân Yên (1); Trung tâm GDTX Thuận Thành (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Toán học (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
31 Vật lý NG31 3
Trường THPT Sơn Động Số 2 (1); Trường THPT Lê Văn
Thịnh (1).
Trung tâm GDNN-GDTX Sơn Động (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Vật lý (nếu không phải chuyên
ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm bảo quy định
tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
32 Sinh học NG32 1 Trường THPT Bố Hạ (1). Đại học
Có Bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Sinh học (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
33
Công nghệ công
nghiệp
NG33 2
Trường THPT Lục Ngạn (1).
Trung tâm GDNN-GDTX Tiên Du (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Công nghệ công nghiệp như: Sư
phạm Công nghệ, Sư phạm kỹ thuật công nghiệp (nếu
không phải chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi
25
TT
Vị trí việc làm
tuyển dụng
Mã
tuyển
dụng
Số
lượng
Cơ quan, đơn vị sử dụng nhà giáo đăng ký tuyển
dụng và chỉ tiêu từng Cơ quan, đơn vị
Trình độ
đào tạo
Trình độ đào tạo và ngành, chuyên ngành cần
tuyển
dưỡng nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải
đảm bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-
BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
34 Tin học NG34 2
Trường THPT Chuyên Bắc Ninh (1).
Trung tâm GDTX Thuận Thành (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Tin học, Sư phạm Công nghệ
thông tin; Sư phạm Công nghệ máy tính (nếu không
phải chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
35
Quốc phòng và An
ninh
NG35 4
Trường THPT Hiệp Hòa 3 (1); Trường THPT Hàn Thuyên
(1); Trường THPT Lê Văn Thịnh (1); Trường THPT Quế
Võ số 1 (1).
Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Quốc phòng – An Ninh như: Sư
phạm TDTT-GDQP hoặc Sư phạm GDTC-GDQP
hoặc Sư phạm Thể dục-GDQP (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
36 Âm nhạc NG36 1 Trường THPT Lục Nam (1). Đại học
Có bằng tốt nghiệp đại học, có ngành, chuyên ngành
đào tạo giáo viên môn Âm nhạc (nếu không phải
chuyên ngành sư phạm thì phải có chứng chỉ bồi
dưỡng nghiệp vụ sư phạm; nếu chứng chỉ bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cấp sau ngày 22/5/2021 phải đảm
bảo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BGDĐT
ngày 05/4/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
26
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
......., ngày .... tháng .... năm 2026
(Dán ảnh
4 x 6)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyển
4
: .................................................
Mã tuyển dụng: ……………………………………… …
Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển
5
: ...............................
……………………………….……………………………..
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: ……………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................ Nam ☐ Nữ ☐
Dân tộc: ................................... ……Tôn giáo:…………………………………
Thẻ căn cước: .......................Ngày cấp: ...........Nơi cấp: ……………………....
Số điện thoại di động để báo tin: .................................Email: …………………
Quê quán:……………………………………………………………………….
Nơi thường trú: ………………………………………………………………...
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………….
Tình trạng sức khỏe: …………………………………………………………...
Trình độ văn hóa: ………………………………………………………………
Trình độ chuyên môn: ………………………………………………………….
4
Ghi đúng tên vị trí việc làm đăng ký dự tuyển (VD: Giáo viên THCS hạng III- môn Toán học)
5
Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng. Trường hợp đăng ký dự
tuyển vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên chức khác nhau thì ghi tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thứ tự ưu tiên cao nhất (Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Bắc Ninh).
27
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN DỤNG
6
Tên
cơ sở
đào tạo
Thời điểm
cấp văn
bằng,
chứng chỉ
Trình độ
Số hiệu văn
bằng,
chứng chỉ
Chuyên
ngành
đào tạo
(ghi theo
bảng điểm)
Ngành
đào tạo
Hình
thức
đào tạo
Xếp loại
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng, năm
đến ngày, tháng, năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Thuộc đối tượng ưu tiên
7
: Có ☐ Không ☐
Đối tượng ưu tiên: ……………………………………………………………..
Điểm ưu tiên: ........................................... điểm
2. Xác nhận hình thức nhận thông báo
8
:……………………………………………….
Xác nhận hình thức nhận thông báo theo Thông báo tuyển dụng ☐
6
Văn bằng, chứng chỉ phải bảo đảm do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng tại thời điểm nộp Phiếu đăng
ký dự tuyển. Trường hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng cho phép nộp Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ có giá trị
tương đương) thì phải nộp bản chính thức khi hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
7
Ghi rõ thuộc đối tượng ưu tiên nào theo quy định của pháp luật; khi trúng tuyển phải xuất trình Giấy chứng nhận
đối tượng ưu tiên hoặc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định.
8
Trường hợp thí sinh không xác nhận hình thức nhận thông báo thì phải nêu rõ lý do, đồng thời đề xuất 01 hình
thức nhận thông báo và phải được sự đồng ý, xác nhận bằng văn bản của Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi tiếp
nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
Các nội dung có liên quan đến kỳ tuyển dụng được đăng tải, cập nhật kịp thời và thường xuyên trên Trang Thông
tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có trách
nhiệm bảo đảm các thông báo trong quá trình tuyển dụng liên quan đến thí sinh phải được gửi tới thí sinh bằng hình
thức đã xác định trong Thông báo tuyển dụng.
Thí sinh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi các thông báo và phản hồi (nếu có yêu cầu). Hội đồng tuyển
dụng không chịu trách nhiệm về việc thí sinh không nhận được thông tin vì bất cứ lý do gì nếu đã đăng tải thông tin
trên Trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng và đã gửi thông
báo tới thí sinh theo hình thức đã được xác định trong Thông báo tuyển dụng.
28
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN
9
Thí sinh đăng ký nguyện vọng thứ tự ưu tiên đối với từng đối tượng dự tuyển sau:
1. Đối với tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày
31/12/2024 của Chính phủ
1. Nguyện vọng: ...............................................................................................
2. Đối với tuyển dụng nhà giáo theo hình thức xét tuyển quy định tại Điều 8 Nghị
định số 93/2026/NĐ-CP của Chính phủ
1. Nguyện vọng 1: ...............................................................................................
2. Nguyện vọng 2: ...............................................................................................
3. Nguyện vọng 3: ...............................................................................................
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN
TUYỂN DỤNG
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc
trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và cam kết hoàn
thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
9
Thí sinh phải đăng ký ít nhất 01 cơ quan, tổ chức, đơn vị và có thể đăng ký tất cả các nguyện vọng theo số lượng
cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng đối với vị trí việc làm được tuyển dụng chung theo Thông báo tuyển dụng.
Trường hợp thí sinh không lựa chọn cơ quan, tổ chức, đơn vị trong danh sách thì được hiểu là không đăng ký tuyển dụng
vào cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Thí sinh ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ưu tiên lựa chọn theo thứ tự nguyện vọng
tính từ trên trở xuống.